CÁC DÂY THẦN KINH SỌ NÃO - Pdf 19


236
CÁC DÂY THẦN KINH SỌ NÃO

Các dây thần kinh sọ là một phần của thần kinh ngoại vi, tách ra từ não gồm 12
đôi (đánh số từ I-XII) và chia làm 3 loại: vận động, cảm giác và hỗn hợp.

1. CÁC DÂY SỌ VẬN ĐỘNG
1.1. Các dây vận nhãn
1.1.1. Dây vận nhãn chung (dây Số III- nervus ocuslomotorius)
Từ một nhân ở trung não dài 1 cm cạnh cống Sylvius ngang các củ não sinh tư
trước (qua bó dọc sau, nhân đỏ, liềm đen để ra ngoài) thoát ra ở hai bờ khoang thủng
sau, ra trước trong thành ngoài xoang tĩnh mạch hang tới khe b
ướm rồi chia làm hai
nhánh chui qua vòng zinn vào ổ mắt.
- Nhánh trên vận động cơ thẳng trên và cơ kẻo mi trên.
- Nhánh dưới (to hơn) vận động cơ thẳng trong, thẳng dưới và cơ chéo bé.
Ngoài ra còn tách một rễ cho hạch mắt (phó giao cảm) làm hẹp đồng tử.
1.1.2. Dây cảm lệ (dây số IV- nervus trochlearis)
Từ một nhân ở trung não, gần nhân dây V và bắt chéo hoàn toàn ở não. Là dây
độc nhất thoát ra ở mặt sau thân não hai bên hãm van Vieussen.
Từ đó các sợi vòng quanh cuống đại não, rồi qua thành ngoài xoang t
ĩnh mạch
hang tới khe bướm, chạy ngoài vòng zinn vào ổ mắt phân nhánh vào cơ chéo to.

1. Thần kinh ròng rọc
2. Thần kinh thị giác
3. Thần kinh vận nhãn (III)
4. Thần kinh vận nhãn ngoài (VI)
5. Thần kinh hàm dưới
6. Thần kinh hàm trên

1. Nhãn hoài nghi
2. Thần kinh lang thang
3. Rễ sọ thần kinh phụ
4. Rễ tủy gai thần kinh phụ
5. Thần kinh gai sống C1
6. Nhánh ngoài thần kinh phụ
7. Cơ ức đòn chũm
8. Cơ thang Hình 4.35. Dây thần kinh phụ (thần kinh số XI)

1.3. Dây thần kinh dưới rưỡi hay dây hạ thiệt (dây XII - n. hypoglossus)
- Từ một nhân xám ở hành não (nền não thất IV), thoát ra bởi 10 - 12 sợi ở rãnh
trước trám hành.
- Qua lỗ lồi cầu trước cùng động mạch màng não sau rồi qua vùng hàm hầu. vùng
trên móng để vào lưỡi, vận động lưỡi và cơ trên móng.
Ngoài ra còn có 4 đặc điểm sau:
- Cùng tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch giáp - lưỡi - mặt, tạo lên tam giác
Farabeuff ở vùng c
ảnh.
- Mốc tìm động mạch lưỡi ở khu trên móng.
- Ở dưới lưỡi, dây XII đi dưới ống Wharton.

238
- Có một nhánh nối với nhánh xuống của đám rối cổ (ngang gân trung gian cơ vai
móng) tạo thành quai XII vận động các cơ dưới móng.

1. Nhánh nối với hạch giao cảm
2. Hạch gia cảm cổ trên

Hình 4.37. Dây thần kinh khứu giác (dây thần kinh I)

239
2.2. Dây thị giác (dây số II - neurvus optieus)
Từ các tế bào võng mạc nhãn cầu tụm lại thành dây II qua lỗ thị giác vào sọ Các
sợi từ nửa trong võng mạc bắt chéo nhau tại rãnh giao thoa thị giác, còn các sợi ở nửa
ngoài thì đi thẳng tạo nên dải thị giác vòng quanh cuống đại não vào thể gối ngoài, củ
não sinh tư trước
1. Hạch mi
2. Dây thần kinh số II
3. Sợi bắt ché
4. Thể gối ngoài
5. Nhân thần kinh số III
6. Nhãn phụ dây III
7. Củ não sinh tư trên
8. Sợi tia thị
9. Sợi dải thi
10. Sợi giao thoa thị giác
11. Sợi dây thần kinh II

Hình 4.38. Dây thần kinh thị giác (dây II)

2.3. Dây thính giác và thăng bằng (dây VIII - n. stato. acusticus)
Gồm có hai dây hợp thành:
2.3.1. Dây ốc tai (thính giác)
Từ những tế bào thính giác ở màng nền của ốc tai màng đến hạch cortinăm trong
mảnh xoắn ốc. Từ đó các sợi tạo thành dây ốc tai qua ống tai trong vào sọ. Dây ốc tai
chạy vào não ở rãnh hành cầu rồi dừng ở các nhân ốc bụng và lưng ở cầu não. Từ đó
có:
- Một số sợi chạ

- Từ nhân ngoài lên các nhân ở tiểu não qua cuống tiểu não trên.
- Từ nhân giữa (Deiters) các sợi chia hai đường:
+ Đườ
ng xuống tạo lên bó tiền đình gai, tiếp xúc với nhân dây XI (nhân thức về
tư thế của đầu)
+ Đường lên dừng ở các nhân vận nhãn (III, IV, VI).
Vì vậy khi tổn thương đường tiền đình, có thể gây ảnh hưởng hoạt động nhãn
cầu, hoặc ngoẹo cổ.

2411. Củ não sinh tư dưới
2. Đường tới các dây
TK vận nhãn
3. Nhân bụng
4. Nhân lưng
5. Vân thính giác
6. Đường tới nhân các dây
TK làm quay đầu và cổ
7. Nhân tam giác
8. Nhân Deiters
9. Hạch Scarpa Hình 4.40. Đường dẫn truyền thính giác và đường tiền đình

3. CÁC DÂY SỌ HỖN HỢP
3.1. Dây tam thoa hay dây sinh ba (dây V - nervus trigeminus)
Là một dây hỗn hợp.
Hình 4.41. Sơ đồ dây thần kinh tam thoa (dây V)

3.1.2. Dây hàm trên (nervus maxillaris)
Hoàn toàn cảm giác từ hạch Grasser chạy ra trước qua thành ngoài xoang tĩnh
mạch hang, qua lỗ tròn to ra ngoài sọ, qua hố chân bướm hàm, qua ống dưới ổ mắt rồi
tận hết ở lỗ dưới ổ mắt bởi một cụm nhánh tận (cho môi trên, má, và mi dưới).
Dây hàm trên cảm giác vùng thái dương giữa, dưới ổ mắt tới môi trên, cho niêm
mạc mũi, miệng, màn hầu, toàn bộ răng hàm trên.
- Tách một nhánh màng não cho vùng thái dương đỉnh.
- Mang các sợi thực vật của dây VII’ (tiết nước mắt và nước mũi).
3.1.3. Dây hàm dưới (nervus mandibulars)
Có hai rễ:
- Rễ vận động (của dây VI).
- Rễ cảm giác từ hạch Gasser.
Hai rễ tới lỗ bầu dục thì tụm lại để ra ngoài sọ, vào khu chân bướm hàm và phân
nhánh:
- Nhánh quặt ngược chạy vào màng não qua lỗ tròn bé.
- Nhánh tận vận động cơ nhai, màn hầu, cơ búa.
- Cảm giác 2/3 trước lưỡ
i niêm mạc má, da, từ cầm, môi dưới tới thái dương và
răng hàm dưới.
Nhận các sợi vị giác của dây VII’ tới 2/3 trước lưỡi. Mang sợi tiết dịch của dây
VII’ vào tuyến nước bọt dưới lưỡi, dưới hàm và sợi tiết dịch của dây IX tới tuyến
mang tai.
- Khi nhổ răng hàm dưới, phải gây tê ở lỗ ống răng dưới (cạnh gai spix) nơi dây
răng dưới (nhánh tận của dây hàm dưới) cùng
động mạch chui vào.
3.2. Dây mặt (dây VII - nervus facialis) và dây trung gian (dây VII’ - Wrisberg -

Vidien tới hạch bướm khẩu cái, mang sự tiết dịch cho tuyến lệ và các tuyến niêm mạc
mũi, miệng và hầu.
- Dây đá nông bé nối với dây đá sâu bé của dây IX chạy vào hạch tai, tiết dịch
tuyến mang tai.
- Dây thừng nhĩ: tách ở dây VII (trước khi ra ngoài sọ) vào hòm tai (chỗ ranh giới
màng nhĩ và màng Schrapnel) rồi qua đường tiếp Glassel ra ngoài, nối với dây lưỡi
(của dây hàm dưới) mang sợi v
ị giác (VII’) cho 2/3 trước lưỡi và tiết dịch tuyến dưới
lưỡi, dưới hàm. Ngoài ra còn có nhánh nối với dây IX thành quai haller, nhánh tai sau
và nhánh cơ bàn đạp v.v…

244

1. Gói trong
2. Nhân vận động
3. Nhân bọt trên
4. Nhân bó đơn độc
5. Gối ngoài
6. Thần kinh gối nhĩ
7. Cơ bàn đạp
8. Đám rối nhĩ
9. Thần kinh IX
10. Lỗ trâm chũm
11. Hạch dưới hàm
12. Cơ hai bụng
13. Cơ trâm móng
14. Tuyến nước bọt
dưới hàm dưới lưỡi
15. Nhánh cổ
16. Nhánh cảm

+ Hai nhánh sau của cửa sổ tròn và cửa sổ bầu dục.
+ Hai nhánh trước vào vòi tai và đám rối cảnh.
+ Hai nhánh trên (hai nhánh đá sâu lớn và bé) nối với hai nhánh đá nông của dây
VII tới tuyến mang tai và dây Vidien vào hạch bướm khẩu cái chi phối tuyến lệ.
- Nhánh huyết quản vào đám rối cảnh và tiểu cầu cảnh. Do đó dây IX có tác dụng
điều hoà huyết áp.
- Nhánh hầu chạ
y vào đám rối hầu.
- Nhánh cơ (cơ trâm hầu, trâm lưỡi) và nhánh hạnh nhân.
3.34. Nhanh tận
Vào 1/3 lưỡi
1. Dây mặt
2. Dây hàm trên
3. Hạch bướm khẩu cái
4. Dây hàm dưới
5. Hạch tai
6. Vòi nhĩ (eustachi)
7. Động mạch cảnh trong
8. Hòm nhĩ
9. Dây thần kinh Jacobson
10. Nhánh lưỡii dây mặt
11. Lưỡi
12. Hạnh nhân khẩu cái
13. Đám rối hầu và các nhánh
14. Xương chẩm
15. Nhánh nối vớil TK giao
cảm
16. Nhánh nối với dâyX
17. Nhân hoài nghi
18. Nhân bó đơn độc


3.4. Dây phế vị hay dây X (nervus vagus pnemo - gastrique)
Còn gọi là dây mơ hồ hay dây lang thang, là một dây hỗn hợp có tác dụng rộng
rãi, phó giao cảm cho nội tạng.
3.4.1. Nguyên ủy
Có 3 phần.
- Sợi vận động từ giữa nhân hoài nghi ở hành não.
- Sợi cảm giác từ 2 hạch:
+ Hạch trên (hạch tĩnh mạch cảnh) ở dưới lỗ rách sau.
+ Hạch dưới (h
ạch rối) to hơn, như một hạch gai kích thước 2 cm và tận hết ở
dưới bó đơn độc.
- Sợi thực vật: sợi vận tạng, từ nửa trên nhân tâm phế vị tràng, sợi cảm tạng tận
hết ở một nhân ngay cạnh phía ngoài nhân trên. Các sợi thoát ra ở rãnh sau trám hành
(giữa dây IX và dây XI).
3.4.2. Đường đi
Từ hành não qua lỗ rách sau ra ngoài sọ, chạy xuống dọc động mạch cảnh chung
và tĩnh mạ
ch cảnh trong ở cổ (trong bao cảnh) rồi vào ngực theo hai bên thực quản
chui qua cơ hoành xuống bụng.
3.4.3. Liên quan
a. Ở cổ

247
Dây X nằm trong bao cảnh (trong bao có động mạch cảnh gốc ở trong, tĩnh mạch
cảnh trong ở ngoài mở ra sau một góc nhị diện mà dây X nằm ở đó). Bao cảnh nằm
trong rãnh cảnh.
Rãnh cảnh là một hình lăng trụ tam giác có 3 thành:
- Thành sau: có mỏm ngang của các đốt sống cổ, các cơ trước sống, cơ bậc thang
và chuỗi hạch giao cảm cổ.

26. Nhân tuỷ thần kinh V
27. Nhân bó đơn độc

Hình 4.45. Sơ đồ dây thần kinh lang thang và phạm vị chi phối

b. Ở ngực
Dây X đi sau phế quản vào trung thất sau dọc hai bên thực quản, càng xuống
dưới dây X phải càng ra sau, dây X trái càng lẩn ra trước. Tại đây tách các nhánh nhỏ
cho đám rối phổi và đám rối thực quản. Rồi theo thực quản qua cơ hoành xuống bụng.

248
c. Ở trung
- Dây X trái tới mặt trước dạ dầy và gan.
- Dâv X phải tới mặt sau dạ dầy và hạch bán nguyệt.
3.4.4. Phân nhánh
Dây X có chức năng sinh lý rộng, qua vùng nào cũng tách các nhánh cho các
tạng ở vùng đó, hoặc nối với các dây thần kinh khác, tạo nên các đám rối.
- Ở cổ và ngực:
+ Nhánh hầu nối với dây IX thành đám rối hầu.
+ Nhánh thanh quản trên vận động cơ nhẫn giáp.
+ Nhánh thanh quản dưới (th
ần kinh thanh quản quặt ngược) vận động cho các
cơ còn lại của thanh quản.
+ Các dây tim (trên, giữa, dưới) tới đám rối tim ở dưới quai động mạch chủ.
+ Các nhánh phổi trước và sau (tham gia đám rối phổi)
+ Nhánh thực quản.
- Ở bụng: dây thần kinh X trái cho 5 - 6 nhánh vào mặt trước dạ dầy và qua mạc
nối nhỏ vào gan. Dây X phải sau khi tách nhiều nhánh vị sau thì chia hai nhánh tận vào
hai hạch bán nguyệt, tham gia tạo thành đám rố
i đương, chi phối hầu hết các tạng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status