Giáo trình độc chất học part 8 - Pdf 19

127
127
Đây là hậu quả cuối cùng của các giai đoạn trên.
Hình 6.5: Cơ chế gây độc của Aflatoxin B
1
ở mức tế bào gan

Một số chất chuyển hoá của Aflatoxin thường hay gây độc, gây ung thư và quái thai
hơn là bản thân Aflatoxin . Nhiễm độc cấp tính Aflatoxin B
1
có liên quan đến sự chuyển hoá
của Aflatoxin B
1
thánh 2,3 - dihydrodiol (Aflatoxin B
1
- dhd) ở trong gan. Dẫn xuất này ức chế
quá trình tổng hợp protein. Điều nàygóp phần giải thích hiện tượng hoại thư gan dẫn đến chết
ở người và động vật.
Aflatoxin G
1
cũng có thể tạo thành 1 Schiff’s base. Nhưng Aflatoxin B
2
và G
2
không
trực tiếp tạo thành các dẫn xuất dihydrodiol (trước tiên chúng phải được oxyhoá), vì vậy
chúng kém độc hơn.
Lượng Aflatoxin gắn với AND (in vivo) phản ánh tính mẫn cảm của các loài động

Bảng 6.3: LD
50
của Aflatoxin B
1
ở một số loài động vật
Loài gia súc, gia cầm LD
50
(mg/kg)
Thỏ
Vịt con
Mèo
Lợn
Chó
Chuột lang
Cừu
Khỉ
0,30 - 0,50
0,30 - 0,60
0,55
0,62
1,00
1,40 - 2,00
2,00
2,20
Hình 6.6: Cơ chế gây độc cấp tính của Aflatoxin B
1

129
129


1
đặc biệt cao (60 mg/kg). Sản
lượng sữa ở bò cái chỉ bị ảnh hưởng khi thức ăn bị nhiễm độc từ 2,5 mg/kg.
* Aflatoxicosis ở lợn
Nhiễm độc thể cấp tính xảy ra khi cho lợn uống Aflatoxin với liều vượt quá 0,2mg/kg
thể trọng. Quan sát thấy cácc biểu hiện lâm sàng sau: Suy nhược cơ thể, cơ yếu, chi run rẩy,
bỏ ăn, khát kéo dài, chảy máu trực tràng và chết.
Thể nhiễm độc mãn tính, biểu hiện ở dạng lâm sàng và hạ lâm sàng. Lợn được cho ăn
thức ăn chứa 0,5 mg/kg sẽ chậm lớn, giảm tiêu hoá thức ăn nhưng chưa có các biến đổi ở gan.
Tổn thương gan được phát hiện ở những trường hợp nhiễm độc do thức ăn chứa 0,8 mg
Aflatoxin/kg. Những giai đoạn cuối của nhiễm độc mãn tính con vật lưng uốn cong, gục đầu,
ủ rũ và vàng da. Những con nhiễm độc Aflatoxin dạng nhẹ có thể khó phát hiện. Các triệu
chứng đặc trưng ở lợn nhiễm độc Aflatoxin gồm ataxia (mất điều hoà cơ), sa niêm mạc trực
tràng, sốt vàng, biếng ăn và sút cân khi liều Aflatoxin vượt 0,1 mg/kg.
Trong nhiễm độc thực nghiệm thấy có hiện tượng nhiễm mỡ gan, tăng sinh ống mật,
xơ hoá quanh tế bào dẫn đến nhân khổng lồ và cuối cùng là tăng sản nốt nhỏ.
Xét nghiệm huyết học cho thấy, hoạt độ của các enzym phosphataza kiềm, GOT,
dehydrogenaza, huyết thanh đều tăng, hàm lượng lipid tăng, lượng vitaminA giảm.
130
130
* Aflatoxicosis ở gia cầm
Mức độ nhiễm Aflatoxin ở gia cầm phụ thuộc vào loài, lượng Aflatoxin tiêu thụ
và thời gian nhiễm độc. Khi bị bệnh con vật thường biếng ăn, chậm lớn, rụng lông tơ
hoặc lông vũ.
Gà ăn thức ăn có Aflatoxin B
1
ở mức 225 ppb và 300 ppb từ một ngày tuổi thì khối lượng
gà giảm đi rõ so với đối chứng, giảm tỷ lệ đẻ, gan bị thoái hoá mỡ.
Aflatoxin B
1

- Bón phân hợp lý. Thu hoạch đúng thời vụ.
Ngoài ra còn có thể xử lý hoá học đất. Việc xử lý này có ý nghĩa quan trọng đối với sự
tiến hoá của hệ nấm trong đất.
b. Kỹ thuật bảo quản, chế biến
131
131
Sau khi thu hoạch, hạt phải được phơi khô, quạt sạch, bao gói kín. Kho tàng cần thông
thoáng, diệt chuột, bọ, mối, mọt Gồm có những biện pháp cụ thể sau:
* Biện pháp vật lý
- Nhiệt độ: Có thể phơi khô (dùng năng lượng mặt trời), sấy khô bằng các nhiên liệu
khác nhằm đảm bảo độ ẩm của lương thực nói chung dưới 12%, lạc dưới 9%. Đây là môi
trường không thích hợp cho nấm mốc phát triển và sản sinh độc tố.
- Chiếu xạ: các tia gamma (
g
), tia cực tím (UV) tiêu diệt nấm mốc ở liều từ 4 - 5 KGY.
Theo quy định của FAO, IAEA và WHO (1970), liều dùng cho khoai tây là 0,1 KGY,
các loại hạt nhũ cốc khác - 0,75 KGY. Cần lưu ý liều này có thể kích thích sự phát triển và
sản sinh Aflatoxin ở Aspergillus Flavus.
- Sử dụng các loại khí:
(1) Khí CO
2
nồng độ 20% ở nhiệt độ 17
0
C và 40% ở nhiệt độ 25
0
C bảo quản được
lương thực, thức ăn gia súc đựng trong các túi polyetylen kín.
2) Khí ozon 10 mg/m
3
không khí ngăn cản được nấm mốc phát triển trên lương thực.

* Một số chế phẩm có tác dụng chống nấm:
- Natamycin (pimaricin) là loại khấng sinh có tác dụng diệt nấm rất tốt, được cho phép
dùng để bảo quản lương thực, thực phẩm ở các nước châu Âu. Natamycin 100 ppm (0,01%)
ức chế sự phát triển của nấm Aspergillus flavus trên phomat. Natamycin 1,0 ppm (0,0001%)
ức chế yếu A. flavus nhưng hạn chế được 25% việc sinh độc tố.
- Kháng sinh Nisin (nystatin) ở liều lượng 5 và 125 ppm hạn chế phát triển của nấm
Aspergillus parasiticus.
- Dichlorvos liều lượng 20 ppm (0,002%) ức chế hoàn toàn sự sản sinh độc tố
Aflatoxin từ nấm A. flavus và A. parasiticus mọc trên gạo, ngô, lạc ướt
132
132
- Quixalud có thể ức chế sự phát triển của nấm mốc ở hàm lượng rất thấp (0,05 và
0,1%) . Chế phẩm Mold - Zap (chứa 60% acid propionic, 15% amonium hydroxid (NH
4
OH) và
các acid acetic, sorbic và benzoic) bổ sung vào ngô ẩm có tác dụng chống mốc tốt.
* Một số dược liệu có tác dụng chống nấm Aspergillus flavus
Chất O - methoxycinnamaldehyd chiết từ bột quế hàm lượng 100mg/ml (0,01%) ức
chế hoàn toàn sự phát triển của nấm A. flavus và A. parasiticus.
Dịch chiết của cây đinh hương, tinh dầu thym (ở nồng độ = 0,4 mg/ml ~ 0,04%)ức chế
hoàn toàn nấm A. flavus. Ethanol extract của hạt anit 0,2% ức chế phát triển tất cả các loại
nấm. Tinh dầu cam, chanh, bưởi có tác dụng ức chế phát triển và sinh độc tố của Aspergillus
flavus. Các loại tinh dầu hồi, tinh dầu tỏi, bạc hà đều có tác dụng chống nấm.
3.2. Các biện pháp khử độc tố nấm mốc.
a. Khử độc tố trong lương thực, thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
* Biện pháp vật lý
- Nhiệt độ: Aflatoxin rất bền vững ở nhiệt độ cao. Độ ẩm là yếu tố giúp cho nhiệt độ
làm giảm hoạt Aflatoxin. Thức ăn chứa 30% độ ẩm đun nóng ở nhiệt độ 100
0
C trong 2,5 giờ

3
, NH
3
. Bơm khí NH
3
vào các bao thức ăn kín.
* Biện pháp chuyển hoá sinh học
- Nấm và vi khuẩn: Loài Absidia repens và Mucor griseo - cyanus làm biến đổi
Aflatoxin B
1
thành một chất có tính độc kém đi 18 lần.
Các loại Aspergillus niger, Penicilium roistricki và nhất là Flavobacterium
aurantiacum (chủng NRRL B. 184) có khả năng làm thoái biến các Aflatoxin. Cấy các loài
vi khuẩn này vào thức ăn bị nhiễm độc (khô lạc, lúa mì, sữa, dầu chưa lọc) sau 44 giờ,
phần lớn các Aflatoxin đã bị phá huỷ. Flavobacterium aurantiacum phá huỷ cả Aflatoxin
B
1
, G
1
và M
1
.
133
133
Một số loài thuộc giống Rhizopus làm biến đổi Aflatoxin G
1
thành một chất chuyển
hoá là Aflatoxin B
3
. Các hydroxy - đồng vị không gian tách được từ Aflatoxin B

các vitamin và chất dinh dưỡng.
- Các chất khoáng Zeolit: Zeolit là các chất khoáng thứ cấp có cấu trúc tinh thể. Có cả
Zeolit thiên nhiên và tổng hợp. Trên bề mặt của Zeolit có một vật tích điện đặc biệt. Zeolit hút
các phân tử nước cũng như các phân tử khác. Khả năng hút độc tố Aflatoxin của các Zeolit
phụ thuộc vào nguồn gốc của chúng. Vì kích thước của các phân tử là một yếu tố quan trọng
trong sự liên kết, loại Zeolit hấp phụ Aflatoxin cũng hấp phụ các phân tử chất dinh dưỡng có
cùng kích thước.
- Các chất trùng phân như Polyvinylpolyrrolidone: Polyvinyl-polyrrolidone là một
homopolymer của N - vinyl - 2 - pyrrolidon. Là chất bột trắng mịn, có trọng lượng phân tử
cao, tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Các chất trùng phân này có cơ chế tác dụng
tương tự như clay minerals. Các thành phần polymer hút các phân tử nước, các liên kết
cầu nối hydro hình thành một màng hợp thuỷ. Nhờ có màng này, cùng với các phân tử
nước, các thành phần phân cực khác cũng bị hấp phụ. Khả năng hấp phụ của các chất
trùng phân tốt nhưng chúng có nhược điểm rất lớn là các phân tử phân cực có cùng kích
thước như vitamin dễ bị hấp phụ. Những phân tử độc tố nấm không phân cực sẽ không bị
hấp phụ.
- Than hoạt tính: Là chất bột màu đen, không mùi, không vị, không tan trong nước
và nhiều dung môi khác. Than hoạt tính được đốt từ gỗ, máu, xương động vật và các vật
chất hữu cơ khác. Đặc tính quan trọng nhất của than hoạt là có khả năng hấp phụ rất cao.
Khác với một số chất hấp phụ khác, than hoạt hấp phụ tất cả các phân tử mang điện tích
dương và điện tích âm.
* Biện pháp hoá học
134
134
Khi độc tố Aflatoxin đã vào trong cơ thể người và động vật thì biện pháp hoá học
thường ít có giá trị. Trên thực tế, không có chất đối kháng đặc hiệu để giải độc Aflatoxin. Mặt
khác, các chất hoá học dùng giải độc đều có các tác dụng phụ không có lợi cho cơ thể.
* Biện pháp sinh học
- Chế phẩm sinh học Mycofix Plus do hãng Biomin (Austria) sản xuất được bổ
xung vào thức ăn gia súc gia cầm, có tác dụng làm vô hoạt các độc tố nấm mốc, trong đó

- ADN. Nó có thể hạn chế quá trình ung thư do các chất hoá học thông qua việc
điều chỉnh chức năng của cytochrom P
450
.
Các thuốc làm tăng cường bài tiết chất độc, tăng cường công năng giải độc gan, hạn
chế độc hại do Aflatoxin gây ra cho cơ thể trong đó có cây Actiso. Tác dụng hạn chế độc hại
do Aflatoxin gây ra của Actiso là tác dụng nhiều mặt. Trong thành phần của Actiso có hoạt
chất cyranin, quyết định tác dụng thông mật, lợi tiểu, nhuận gan dẫn đến tăng cường công
năng giải độc của gan. Mặt khác các hoạt chất có trong Actiso như Silymarin, một loại
antioxydant flavonoid (còn được gọi là anti - hepatoxic) có tác dụng hạn chế ung thư gan thực
nghiệm. Cùng có tác dụng như vậy là 2 loại triterpen hydroxyd: Taraxasterol và fradiol được
chiết từ hoa Actiso.
Câu hỏi ôn tập
1. Nêu tên các loài nấm mốc và độc tố gây độc cho vật ?
2. Giải thích cơ chế gây độc của aflatoxin?
3. Ngộ độc độc tố nấm ở vật nuôi?
4. Trình bày các biện pháp phòng chống nấm mốc và độc tố nấm mốc trong thức ăn
chăn nuôi?
136
136


137
Trong cây alcaloid tồn tại dưới 3 dạng: alcaloid thực; alcaloid giả và các dạng tiền
alcaloid. Hàm lượng alcaloid trong cây cũng rất khác nhau từ 0,2% đến 2 - 5% hoặc nhiều
hơn. Một cây có thể chứa một vài loại alcaloid, thậm chí còn tới hơn 20 loại khác nhau như
nhựa thuốc phiện, rễ cây dừa cạn, vỏ canh ký na, hạt cây vông nem - Erythrina americana, E.
breviflora (Sotelo. 1993). Một số alcaloid gây độc hay gặp trong lâm sàng.
+ Cây thuốc phiện (Papaver somniferun L), trong nhựa có khoảng hơn 20 loại ancaloit
khác nhau, trong đó chủ yếu là: mocphin, codein, papaverin, naxein
+ Cây ô đầu (Aconitum fortunei Hemsl) rễ củ rất độc do có chất aconitin. Chỉ cần 2 - 3
mg đã gây chết người; 5 mg gây chết ngựa. thường do uồng quá liều hay do cách chế biến
chưa làm giảm được độc chất theo qui định.
+ Cây mã tiền (Strychnos nux vomica L) trong hạt có strychnin, bruxin.
+ Cây cà độc dược (Dutura metel L) trong lá có atropin, hyoscyanin.
+ Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum L) trong lá có nicotin độc tính rất mạnh, tác dụng
nhanh. Lá được sử dụng để chế vitamin PP.
+ Cây lá ngón (Gelsemium elegans Benth) toàn câo có gelsemin, kumin,
kuminidin là ancaloit có độc tính rất mạnh, chỉ dùng để đầu độc hay tự tử. Không dùng làm
thuốc
+ Pyrrolzidine
3. Structure



c. The base must have the following characteristics to be toxic:
(1) Double hydroxyl groups ( có hai nhóm hydrroxyl)
(2) Double bond in basic ring ( có nối đôi trong vòng )
(3) Be esterified with a necic acid ( bị este hoá với acid necic)

d. Typical structure of active alkaloids ( các dạng cấu trúc tiêu biểu của alcaloid
có hoạt tính )

N

OH

CH
2
OH

heliotri


CH
3
HO CH2 – O – CO – CH – CH3

H H3C OH CH
C H

H
3
C

CO CO HO OCH
3

O CH
2
-
O

N
Senecionine
( double esterified)
H
3
C CH
3

CH


3
C CH
3

CH

HO CH2

-
O
-

CO
-

C

-

CH
-
CH3
HO OCH
3

N

O

Heliotrine

Sroghum hegarie, S. milo.
- Cây lúa miến có chứa chất nhầy Sroghum vulgare var sudanesis. Cỏ Sudan grass -
ngoài độc tố là a cid cyanhydric, trong cỏ còn chứa nhiều chất nhầt, đặc biệt cỏ non. Cỏ ba lá
trifolium repens hay trifolium pratense.
- Cây cho củ có chứa tinh bột: cây sắn - Triglochin maritima. Arrow grass
- Họ trúc đào Prunus spp . P. demissa - western choke cherry - cây anh đào mọc ở miền
tây, trong nước là cây mơ, mận và đào - P. sertonia - wild black cherry - cây anh đào mọc
142
142
hoang - P. virginiana - choke cherry. Chúng chỉ trở thành độc tố khi cây bị cắt và làm héo
trên bãi chăn thả, Hạt cây anh đào cũng có độc tố.
- Họ bông - Linum usitatissimum. Flax - cây bông, cây lanh
- Các cây cho gỗ mầu phớt đỏ: Cercocarpus spp. Mountain mahogany, Rocky
mountain States - cây dái ngựa . Cây mọc ở vùng núi cao, núi đất, đá. Chúng chỉ trở thành độc
khi loài nhai lại, nhất là cừu, hươu ăn phải trong trường hợp cây đã bị bẻ hay cất héo.
- Cây - Suckleya Suckleyana chất độc là suckleya.
- Cây cỏ lông mịn - Holcus lanatus. Cỏ tai gấu - Vevet grass (Verbascum thapsus),
hay rau tầu bay - Gynura crepidioides; cỏ giết muỗi - mosquito grass, cây hương nhu xanh
- Ocimum veride.
- Họ táo - Malus sp. Hạt táo gây độc cho người.
* Cơ chế: Trong cơ thể, khi được giải phóng ra, nhóm cyanide tác dụng vào men hô
hấp nội bào (cytochrome oxidase) của hồng cầu, gây MetHb. Hồng cầu không thể vận chuyển
được oxy tới các tế bào, máu động vật chuyển thành mầu đen. Hầu như mọi loại động vật đều
mẫn cảm với cyanide, nhất là ấu súc và trẻ nhỏ. Khả năng gây độc tuỳ thuộc lượng cyanide,
tốc độ giải phóng cyanide ra khỏi dạng liên kết trong đường tiêu hoá, khả năng hấp thu cũng
như độ mẫn cảm của từng loại vật nuôi.
* Liều độc: Liều gây độc tối thiểu (MIC) trên động vật từ 2 - 2,3 mg/kg thể trọng
(Humpherys 1988). Liều này còn phụ thuộc nguồn gốc và khả năng thuỷ phân glucozid chứa
cyanide của từng loại vật nuôi. Nếu động vật ăn nhiều, với tốc độ hấp thu nhanh (chú ý với
loài có dạ dày đơn), chỉ cần 4 mg/kg thể trọng đã giết chết vật nuôi. Chỉ khoảng 20 mg acid

MetHb + CN ====è Cyanmethemoglobin
(Temporary tie -up of cyanide)
Na
2
S
2
O
3
+ CN + O===èSCN
-
+ Na
2
SO
4

(Sodium thiocyanata) (Permanent tie - up of cyanide)
- Sử dụng dung dịch thiosulphat đưa vào dạ dầy để loại trừ acid cyanhydric trong dạ
đầy. Cách pha chế dung dịch gồm 30% thiosulphat natri và 2% nitrite natri. Liều dùng từ 30 -
50 ml/đai gia súc; 10 - 20 ml/tiểu gía súc (cừu, hươu).
- Chuyển động vật ra khỏi khu vực đồng cỏ có các cây độc.
* Glucozid cường tim - cardlac glucozid.
Lá cây dương địa hoàng chứa digitalis. Lá cây trúc đào Nerium oleander chứa
nerionin. Cây sừng dê, sừng trâu gồm toàn cây, nhất là hạt chứa Strophantin. Trong hạt cây
thông thiên Thevetia yellow oleander chứa thevertin
Công thức phân tử của glucozid cường tim gồm 2 phần, phần đường oza và phần
không phải đường là genin hay glycon. Phần genin có tác dụng đặc hiệu trên tim. Phần đường
quyết định độ hòa tan và khối lượng phân tử.
Cây khác nhau chứa các glucozid khác nhau nhưng lại có tác dụng tương tự nhau trên
tim - kích thích hoạt động của tim.
* Thioglucozid

COOH+H
2
==è CH
3
-S-S-CH
3
+2CH
3
-CO-COOH+ NH
3
S – methylcysteine- sulphoxide Dimethyl disulphide a cid pyruvic
Trong họ cải có giống green brassicas có chứa 10 - 20 g S - methylcysteine-
sulphoxide/kg chất khô. Bò ăn 15 g/100 kg thể trọng/ngày sẽ bị trúng độc do dung huyết. Nếu
ăn 10 g/100 kg thể trọng/ngày sẽ bị thiếu máu nhẹ. Qui định trong khẩu phần của loài nhai lại,
nhất là bò, lượng thức ăn thuộc họ hoa chữ thập không được quá 1/3 tính theo vật chất khô để
tránh nhiễm độc. Ngoài ra trong các cây thuộc họ cải này còn một chất độc nữa là nitrat gây
độc cho súc vật.
Bảng 7.1: Sự phân bố các thio - glucozid trong thức ăn thực vật
Tên Glucozid Loại thực vật Đường Aglycan
Gluconapin Cỏ hoa bông chữ
thập, cải củ.
Glucoza ISO-thiocynat, H
2
SO
4

Brassiconapin Cải bắp Glucoza Sinapin, nitril, H
2
SO
4


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status