ỨNG DỤNG CỦA PHỨC CHẤT
TRONG HÓA PHÂN TÍCH
Sinh viên thực hiện:
Lê Bé Tròn
Trương Hồng My
Sơn Thị Chanh Thu
Nguyễn Thị Ngân Hiếu
GV hướng dẫn:
Nguyễn Thị Thu Thủy
1. Xác định định tính các chất
2. Xác định định lượng các ion kim loại
3. Hòa tan kết tủa khó tan, tách các ion
4. Che các ion cản trở
5. Sự phân hủy phức chất
Phức chất được ứng dụng rộng rãi trong hóa
phân tích:
XÁC ĐỊNH ĐỊNH TÍNH CÁC CHẤT
Các phản ứng tạo phức màu đặc trưng thường được sử dụng để
phát hiện các ion. Trong đó có màu đặc trưng của ion kim loại
với amoniac, thiocianat, cianua, hay các thuốc thử hữu cơ.
1. Thuốc thử của K
+
Dùng Natrihecxanitrocobaltat III
Phản ứng với ion K
+
cho kết tủa vàng
Na
3
[Co(NO
2
)
2
(CH
3
COO)
2
, Zn(CH
3
COO)
2.
NaCH
3
COO.6H
2
O
3. Thuốc thử của Fe
3+
Tác dụng với K
4
[Fe(CN)
6
]cho kết tủa xanh :
Fe
3+
+ [Fe(CN)
6
]
4-
→ Fe
4
2+
+[ Fe(CN)
6
]
4-
+ 2K+ → K
2
Zn
3
[Fe(CN)
6
]
2
↓kết tủa trắng
Zn
2+
+ [Hg(SCN)
4
]
2-
→ Zn[Hg(SCN)
4
]↓kết tủa trắng
5. Thuốc thử của Cu
2+
Phản ứng với K
4
[Fe(CN)
6
]
2+
,…
CH
2
CH
2
NN
CH
2
COOH
CH
2
COOHHOOCCH
2
HOOCCH
2
EDTA
(Ethylene diamintetra acetic acid)
2. Phản ứng màu giữa nhiều thuốc thử hữu cơ với các ion
kim loại được dùng để định lượng trắc quang hoặc chiếc trắc
quang các ion kim loại.
HOOCCH
2
N
HOOCCH
2
N
CH
2
COOH
COOH
(1,2-Cyclohexane diamin tetra acetic acid)
(Glycolether diamin tetra acetic acid)
HOOCCH
2
TTHA
HOOCCH
2
N CH
2
CH
2
N CH
2
CH
2
N CH
2
CH
2
N
CH
2
COOH
CH
2 COOH
CH
2
COOH
HOOCH
HEDTA
HOOCCH
2
N CH
2
CH
2
N
CH
2
COOH
CH
2 COOH
NTA
N
CH
2
COOH
CH
2
COOH
CH
2
COOH
N-(2- Hydroxyethyl) ethylenediamintriacetic acid
(Nitrilo triacetic acid)
Complexon 3 (Trilon B): muối dinatri của Ethylene diamintetra
acetic acid (EDTA). Ký hiệu Na
2
H
6
N
5
.NH
4
M=284,19
Công thức cấu tạo
Murexit dùng làm chỉ thị cho phép định lượng ion Ca
2+
,
Cu
2+
,Co
2+
, Ni
2+
, Ag
+
bằng EDTA
Thuốc thử ECriocrom black T C
20
H
12
N
3
NaO
7
S
Xác định độ cứng của nước, màu xanh chuyển sang hồng
Tìm Ni
dư để tách hỗn hợp Fe
3+
, Al
3+
, Cu
2+
, do Fe
3+
và Al
3+
được chuyển vào kết tủa hidroxit Fe(OH)
3
, Al(OH)
3
còn Cu
2+
được giữ lại trong dung dịch dưới dạng phức
[Cu(NH
3
)
4
]
2+
CHE CÁC ION CẢN TRỞ
Một trong các ứng dụng phân tích quá trình của phản
ứng tạo phức là sự che phức. Khi một thuốc thử có khả năng
phản ứng với một ion B cùng có mặt trong dung dịch, chứa
ion phân tích A thì ta nói rằng ion B cản trở tới phản ứng giữa
) của kim loại kiềm và NH
4
+
làm chất che vô cơ.
+ Sử dụng Acid ascorbic, A.Tartric, acid oxalic, a. Salysilc
hoặc muối kim loại kiềm của chúng: Complexon, ThioUrea,
Ethylendiamin, diethyldithioCarbamat, Uniton (2,3 di
Mercapto Sulfonat Na) v.v làm chất che hữu cơ.
Thí dụ: ion Fe
3+
cản trở đến phản ứng giữa ion Co
2+
và SCN
-
vì ion Fe
3+
tạo được phức màu đỏ với ion SCN
-
, do đó che
mất sự xuất hiện màu xanh của phức Co
2+
và SCN
-
. Để che
ion Fe
3+
người ta thêm NaF vào dung dịch, ở đây ion F
-
tạo
tủa Sunfua màu đen không cho phép nhận ra kết tủa CdS
màu vàng.
Để che các ion này người ta dùng KCN, vì chất che này tạo
ra phức chất bền [Cu(CN)
4
]
2-
, [Co(CN)
4
]
2-
, [Ni(CN)
4
]
2-
không phản ứng với Na
2
S.
Trong khi đó phức [Cd(CN)
4
]
2-
kém bền hơn vẫn phản ứng
được với Na
2
S.
SỰ PHÂN HUỶ PHỨC CHẤT
Trong nhiều trường hợp khi muốn tiến hành phản
ứng với một phân tử tồn tại dưới dạng phức chất thì phải
Cu(NH
3
)
4
2+
+ H
+
+ 6CN
-
= [Cu(CN)
4
]
2+
+ NH
4+