1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả trong
này là trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kì công trình nào
Huế, ngày 24 tháng 4 năm 2010
Người cam đoan
Giang Vĩ Nhân
2
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CBCC : Cán bộ công chức
CSYT : Cơ sở y tế
CĐ-ĐH : Cao đẳng - Đại học
TCMR : Tiêm chủng mở rộng
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
3
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SỞI 3
1.1.1. Sơ lược lịch sử về bệnh sởi 3
1.1.2.Vi rút sởi 4
1.1.3. Dịch tễ học 5
1.2. VẮC-XIN SỞI 6
1.2.1. Phân loại 6
1.2.2. Quy tắc chủng ngừa vacxin sỏi 7
1.3. TÌNH HÌNH BỆNH SỞI TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 7
1.3.1. Trước khi có chương trình tiêm chủng mở rộng 7
1.3.2. Sau khi có chương trình TCMR 7
1.3.3. Tình hình mắc sởi hiện nay 8
VIỆC CHỦNG NGỪA SỞI LẦN 2 32
KẾT LUẬN 34
KIẾN NGHỊ 36
5
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sởi là một bệnh nhiễm virus cấp tính có tầm quan trọng đặc biệt trong
nhi khoa. Trước đây bệnh xảy ra rất thường xuyên và có tỷ lệ lây nhiễm cũng
như tử vong rất cao nhưng hiện nay không còn phổ biến nhờ vào chương trình
tiêm chủng mở rộng (TCMR).
Sởi có thể gây dịch khắp nơi trên thế giới. Trong quá khứ, các vụ dịch
thường xảy ra cứ mỗi 2 đến 4 năm vào mùa xuân ở các thành phố lớn, khi mà
số lượng một nhóm trẻ không có miễn dịch với sởi đủ lớn. Theo thống kê của
Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 30 triệu người trên toàn thế
giới bị nhiễm sởi. Chỉ tính riêng năm 2006, đã có hơn 240 ngàn người, chủ yếu
là trẻ em bị tử vong do mắc sởi [19 ]. Hiện nay bệnh thường gặp ở trẻ ở độ tuổi
trước khi đi học không được tiêm chủng ngừa sởi. Ở Việt Nam, sởi vẫn còn là
một bệnh tương đối thường gặp mặc dù tỷ lệ mắc đã giảm rõ rệt so với trước
khi có chương trình tiêm chủng mở rộng.
Chương trình tiêm chủng mở rộng ở nước ta bắt đầu từ năm 1981 thí
điểm ở một số tỉnh thành, đến năm 1985 đã thu được những kết quả bước đầu.
Hằng năm kết quả chủng ngừa sởi luôn đạt tỷ lệ trên 90%, đã góp phần đáng
kể trong việc phòng chống sởi [4].
Tuy nhiên, năm 1997 trở lại đây, khu vực miền Trung cũng như cả nước,
số trường hợp mắc sởi tăng lên rõ rệt, tập trung chủ yếu ở lứa tuổi 5-15 tuổi,
năm 2000 số mắc sởi cao gấp 2,5 lần so với trung bình 5 năm 1995 – 1999 [2].
Điều đó cho thấy chiến lược phòng chống sởi cũ với việc chỉ thêm 1 mũi vắc
xin sởi duy nhất cho trẻ dưới 1 tuổi là không đủ đề phòng chống sởi có hiệu
quả. Với chiến lược phòng chống sởi mới của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010,
cả nước đã tổ chức chiến dịch tiêm vắc-xin sởi mũi 2 cho trẻ từ 5 tuổi đến 10
tuổi, đây là việc làm cần thiết sẽ làm cho tình hình mắc sởi giảm đi đáng kể,
Sydenham (1624-1689) là người đầu tiên phân biệt rõ ràng giữa bệnh sởi và
bệnh đậu mùa, đồng thời ông cũng thừa nhận 2 biến chứng của bệnh sởi là cam
tẩu mã (cancrum oris) và viêm não.
Năm 1758, Francis Home chứng minh được sự hiện diện của 1 yếu tố
lây nhiễm trong máu mà ông không biết có bản chất virus, bởi vì mãi đến 100
năm sau đó, người ta mới biết đến sự hiện diện của virus như là tác nhân gây
nhiều bệnh truyền nhiễm như hiện nay.
Năm 1846, Panum được chính phủ Đan Mạch gởi đến để điều tra 1 vụ
dịch sởi xảy ra tại quần đảo Faroe cho 1 nghiên cứu dịch tễ học
Đến năm 1910, Ludvig Hektoen, mới phát hiện ra virus sởi.
Năm 1954, tại Mỹ, Enders và Peebles phân lập được virus sởi và đem
nuôi cấy thành công trên môi trường cấy mô phôi gà, mở đường cho việc phát
triển và đưa vào sử dụng chương trình tiêm chủng phòng sởi vào đầu thập niên
1960 [4], [5].[11].[14].
8
1.1.2.Vi rút sởi
Vi rút sởi đã được phân lập lần đầu tiên năm 1954 và cấy vào lớp đơn
bào do Enders và Peebles. Cấu trúc của vi rút đã được nghiên cứu từ 1961 bởi
Vaterson [ 7]
Hình 1.1. Mô hình virus sởi
Vi rút sởi thuộc nhóm paramyxovirus và vi rút sởi rất yếu ớt bị tiêu diệt
ở nhiệt độ 56
0
C trong 30 phút ở 37
0
C thời gian bán hủy của nó là 2h, ở 4
0
C
chúng có thể tồn tại đến 2 tuần. Trái lại ở nhiệt độ -70
0
người sang người, gián tiếp từ thầy thuốc hay nhân viên đều có thể đưa virus từ
phòng này sang phòng khác.
Đối tượng cảm thụ là trẻ em trên 6 tháng tuổi khi đó miễn dịch tự nhiên
do mẹ truyền sang giảm. Người lớn chưa mắc bệnh sởi trước đó, cũng bị mắc,
trẻ sơ sinh hoặc trẻ bú mẹ có thể tránh bị bệnh được từ 4-6 tháng tuổi [13]. Nếu
ở giai đoạn này mà sởi xuất hiện thì nó thường tiến triển ở thể nhẹ hơn ngược
10
lại nếu thiếu miễn dịch ở mẹ truyền sang thì sẽ bị lây nhiễm và bệnh sởi có thể
xảy ra ngay từ tuần lễ đầu của cuộc sống.
Trước thời kỳ có vacxin, bệnh phổ biến vào tuổi thơ ấu, nhất là từ 2-6
tuổi. Năm 1990 tại Mỹ có những đợt dịch sởi bộc phát. Nhưng hiện nay nhờ
vacxin tam liên, tỷ lệ mắc sởi giảm xuống 99% và bệnh sởi có khuynh hướng
chuyển dịch sang trẻ lớn. Năm 1994 tại Việt Nam xảy ra vụ dịch, trẻ mắc sởi
lên đến 11.000 trường hợp.
Tại Mỹ, tỷ lệ tử vong do sởi trong những năm gần đây chiếm khoảng 2-
3%, chủ yếu ở trẻ dưới 5 tuổi do viêm phổi hoặc do viêm não, ở các nước đang
phát triển tử vong ước chừng 3-5%.
1.2. VẮC-XIN SỞI
1.2.1. Phân loại
Có 2 loại vắc-xin sởi: vắc-xin bất hoạt và vắc-xin sống giảm độc lực.
- Vắc-xin bất hoạt (vắc-xin chết) ra đời năm 1958, hiện nay không sử
dụng nữa vì đáp ứng miễn dịch thấp và hay gây hiện tượng quá mẫn khi tiêm
nhắc lại.
- Vắc-xin sống giảm độc lực ra đời năm 1963 lần lượt mang các tên như
Edmonston B, Schwarz. Hiện nay trong Chương Trình TCMR, người ta gây miễn
dịch sởi cho trẻ từ 9 - 12 tháng tuổi, và hiệu lực bảo vệ của vắc-xin sởi chỉ đạt 85 -
90%. Vắc-xin Schwarz và Maroten là loại vắc-xin đơn giản hiện nay ở nước ta
và các nước đang phát triển vẫn đang sử dụng, nó bảo quản ở nhiệt độ 4
0
C
- Trên thế giới: từ khi chương trình TCMR được triển khai rộng rãi trên
thế giới, tình hình mắc-chết do sởi đã giảm đáng kể. Năm 1995 có khoảng 44
triệu trường hợp mắc với 1,1 triệu trường hợp tử vong chiếm tỷ lệ 2,5%; năm
12
1993 trong 12,2 triệu trẻ dưới 5 tuổi tử vong ở các nước đang phát triển, sởi
chiếm tỉ lệ 2,4%.
Với kết quả của chương trình gây miễn dịch cho trẻ em, bệnh sởi đã
giảm xuống 99% ở các quốc gia như Mỹ, Canada và nhiều nước khác như Phần
Lan, Tiệp Khắc [1].[8].
- Tại Việt Nam: việc duy trì tỉ lệ tiêm chủng vắc-xin sởi cho trẻ dưới 1
tuổi hàng năm trên 90% đã làm giảm số mắc và tử vong do sởi đáng kể. Tỉ lệ
mắc sởi giảm từ 149,5/100.000 dân trong năm 1984 xuống còn 8,5/100.000 vào
năm 1995 [20].
- Tại khu vực miền Trung: sau khi chương trình TCMR đi vào nề nếp tỉ
lệ mắc sởi giảm đi rõ rệt; từ 204,6/100.000 dân vào năm 1979 xuống còn
9,9/100.000 dân vào năm 1995 [10].[16].
1.3.3. Tình hình mắc sởi hiện nay
- Trên thế giới: trong những năm gần đây tình hình mắc sởi ở các nước
phát triển có chiều hướng tăng lên, đặc biệt là những trẻ chưa được tạo miễn
dịch hoặc chỉ được tiêm 1 liều vắc-xin sởi.
Tại Mỹ, trong những năm 1989 -1991 tỷ lệ mắc bệnh sởi đã tăng nhiều.
Số mắc bệnh chủ yếu xảy ra ở trẻ em chưa được gây miễn dịch, gồm khoảng
25% trường hợp mắc sởi ở trẻ dưới 15 tháng tuổi, có những vụ dịch đã được
xác nhận là xảy ra trong học sinh đã được tiêm 1 liều vắc-xin sởi trước đây
nhưng không có đáp ứng kháng thể chiếm khoáng 2-5% hoặc miễn dịch được
tạo thành sau khi tiêm vắc-xin đã giảm tới mức không đủ để bảo vệ cơ thể khỏi
mắc bệnh [1].
- Tại Việt Nam: tình hình mắc và tử vong bệnh sởi có chiều hướng gia
tăng trong những năm gần đây. Năm 1998 tỉ lệ mắclà 16,38/100.000 dân, tử
vong 0,02; năm 1999 là 17,8 tử vong 0,08/ 100.000 dân [4], [17], [20], [21].
dựng một chiến lược phòng chống sởi mới giai đoạn 2000-2010, trong đó tổ
chức chiến dịch tiêm vắc-xin sởi 2 được thực hiện. Trong năm 2002 chiến dịch
tiêm sởi 2 đã được tổ chức đồng loạt ở 28 tỉnh thành phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở
ra) và vào tháng 3 năm 2003 thì 33 tỉnh thành phía Nam (từ Quảng Bình trở
vào) đã đồng loạt triển khai chiến dịch tiêm sởi 2 này [1], [2], [19].
Rút kinh nghiệm từ việc triển khai các điểm tại một số tỉnh thành ở
những năm trước, nhờ có sự chuẩn bị tốt của ngành y tế và sự phối hợp hỗ trợ
của toàn xã hội cho nên kết quả chiến dịch tiêm sởi 2 đạt kết quả rất cao. Kết
quả tại tỉnh Quảng Nam đạt 99,97%, Thừa Thiên Huế 99,1%, thành phố Đà
Nẵng 99,97%.
1.4.3. Một số yếu tố liên quan đến chiến dịch
Chiến dịch chủng ngừa sỏi lần 2 là chiến dịch có tính quy mô lớn, phức
tạp, dễ gặp rủi ro đòi hỏi phải có sự cộng tác hỗ trợ to lớn của toàn xã hội.
Trong đó một số vấn đề có tính quyết định như: sự chỉ đạo hỗ trợ của chính
quyền các cấp, ban ngành, nhận thức các bậc phụ huynh, sự phối hợp của
ngành giáo dục, biến chứng do tiêm vắc-xin, sự chủ động của ngành y tế trong
việc chuẩn bị và tổ chức triển khai [2].
1.5. ĐẶC ĐIỂM PHƯỜNG PHƯỜNG ĐÚC, THÀNH PHỐ HUẾ
Phường Phường Đúc là một phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa
Thiên Huế, cách trung tâm thành phố khoảng 2 km về phía Tây Nam. Bắt đầu
từ cầu Nam Giao, chạy vòng quanh khu vực ga, chạy dọc dài hai bên trục
đường Bùi Thị Xuân và kết thúc đầu xã Thuỷ Biều.
Vị trí địa lý: Phường Phường Đúc nằm ở phía Tây Nam thành phố Huế
+ Phía Bắc giáp sông Hương.
+ Phía Đông giáp phường Trường An
+ Phía Nam giáp xã Thủy Xuân
+ Phía Tây giáp xã Thủy Biều
- Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội:
15
Dân số: 11.920 người
α/2
−
=n
n = cỡ mẫu
Z = 1,96 (độ tin cậy 95%)
d: độ chính xác mong muốn là 0,05%
p =0,85 ( theo nghiên cứu Phạm Tấn Lập năm 2007 tại Phú Yên).
( )
196
0,05
85,0185,0
96,1
2
2
≈
−
=n
Cỡ mẫu nghiên cứu là 196, trong thực tế chúng tôi đã tiến hành điều tra
được 212.
2.2.4. Chọn mẫu
- Chọn mẫu ngẫu nhiên các bà mẹ có con từ 5-10 tuổi tại phường Phường
Đúc- TP Huế.
Theo danh sách của các trẻ ở độ tuổi 5-10 được trạm y tế phường cung
cấp. Vậy chúng tôi chọn ngẫu nhiên 212 trẻ, sau đó đến từng nhà để phỏng vấn
các bà mẹ.
17
2.3. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA SỐ LIỆU
2.3.1. Tiến hành điều tra
+ Phiếu điều tra gồm 01 bảng câu hỏi phòng vấn các bà mẹ.
- Phỏng vấn bà mẹ: Dùng bộ câu hỏi in sẵn, trực tiếp phỏng vấn các bà
+ Có + Không
Chủng ngừa sởi lần 2
+ Có + Không
Biểu hiện của trẻ sau khi tiêm:
+ Không biểu hiện + Sốt
+ Phát ban + Khác
* Nhận thức thái độ và hành vi của bà mẹ đối với chủng ngừa sởi lần 2
1. Có biết về bệnh sởi
+ Có
+ Không
2.Có biết triệu chứng chính của bệnh sởi
+ Biết Sốt, Ho, Sổ mủi, Phát ban
+ Không biết
3. Lây lan của bệnh sởi
+ Đúng Có lây
+ Không đúng Không lây
4. Đường lây của bệnh sởi:
+ Đúng Hô hấp
+ Không đúng Tiêu hóa, máu, da, niêm mạc, các đường
khác
5. Biết thông tin về chủng ngừa sởi lần 2
+ Có + Không
Nếu biết thì từ nguồn thông tin nào?
19
+ Tivi, đài báo
+ Cán bộ y tế
+ Người thân, bạn bè
6. Vì sao đưa con đi chủng ngừa lần 2
+ Đúng : Để phòng bệnh sởi
+ Chưa đúng : Làm theo người khác,
2 x 2 Tốt Chưa tốt Tổng
Biến số a b a + b
Biến số c d c + d
Tổng a + c b + b a + b + c + d
)))()((
)(
2
)(
2
u
χ
dbcadcba
dcbabcad
++++
+++−
=
Trong trường hợp này bậc tự do bằng 1
Nếu
2
u
χ
>
2
05
χ
Bác bỏ Ho: Với p < 0,05 ( độ tin cậy trên 95%). Hai biến số nghiên
cứu có sự khác biệt rõ rệt
21
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5 tuổi 67 31,6
6 tuổi 91 42,9
7 tuổi 39 18,4
8 tuổi 11 5,2
9 tuổi 4 1,9
Tổng 212 100,0
Nhận xét: Trẻ được chủng ngừa sởi lần 2 lúc 6 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất
42,9%. Sau đó là trẻ 5 tuổi 31,6%, chỉ có 4 trẻ chủng ngừa sởi lần 2 lúc 9 tuổi
chiếm 1,9%.
Bảng 3.3. Chủng ngừa sởi
Chủng ngừa sởi
Lần I Lần II
n % n %
Có 212 100 210 99,1
Không 0 0 2 0,9
Tổng 212 100 212 100%
Nhận xét: 100% các cháu được chủng ngừa sởi lần I, và 99,1% trẻ được
chủng ngừa sởi lần 2.
Bảng 3.4. Biểu hiện trẻ sau khi tiêm
Biểu hiện n Tỷ lệ %
Không biểu hiện 195 92,0
Sốt 17 8,0
Tổng 212 100,0
Nhận xét: Sau khi tiêm chủng phòng ngừa sởi chỉ có 17 cháu bị sốt
chiếm tỷ lệ 8,0%.
3.2. NHẬN THỨC,THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA CÁC BÀ MẸ VỀ CHỦNG
NGỪA BỆNH SỞI
3.2.1. Hiểu biết của các bà mẹ về bệnh sởi
Bảng 3.5. Triệu chứng của bệnh sởi
23
Nguy hiểm của bệnh sởi n Tỷ lệ %
Không 13 6,1
Ít nguy hiểm 74 34,9
Nguy hiểm 125 59,0
Tổng 212 100,0
25
Biểu đồ 3.2. Mức độ nguy hiểm của bệnh sởi
Nhận xét: Có 125 bà mẹ cho rằng bệnh sởi là nguy hiểm chiếm 59,0%.
3.2.2 Nhận thức của các bà mẹ về chủng ngừa sỏi lần 2
Bảng 3.9. Nghe biết thông tin về chủng ngừa sởi lần II (n=212)
Chủng ngừa sởi lần II n Tỷ lệ %
Có 210 99,1
Không 2 0,9
Tổng 212 100
Nhận xét: Có 99,1% bà mẹ có nghe biết về thông tin chủng ngừa sởi lần 2.
Bảng 3.10. Nguồn thông tin về chủng ngừa sởi lần II (n=210)
Nguồn thông tin n Tỷ lệ %
Ti vi, đài sách báo 81 38,6
Cán bộ Y tế 187 89,0
Người thân bạn bè 4 1,9