Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng giảm đau, chống viêm của bài thuốc GT1 trên thực nghiệm - Pdf 19

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế

trờng đại học y H Nội
[\

Trơng thị huyền

Nghiên cứu tính an ton v tác dụng giảm đau
chống viêm của bi thuốc GT1 trên thực nghiệm
luận văn thạc sĩ y học
Chuyên ngành : Y học cổ truyền
Mã số : 60. 72. 60

luận văn thạc sỹ y học Ngời hớng dẫn khoa học:
1. pgs.
TS. nguyễn trọng thông
2. PGS TS Đỗ Thị Phơng
Hà Nội - 2011

2C¸c ch÷ viÕt t¾t

ALT : Alanin aminotransferase
AST : Aspartat amino transferase
AU
CVKS
COX
:
:
:


3
môc lôc

ĐẶT VẤN ĐỀ 0
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 10
1.1. TỔNG QUAN VỀ VIÊM VÀ ĐAU THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 10
1.1.1. Viêm 10
1.1.2. Đau 13
1.1.3. Các thuốc giảm đau, chống viêm 15
1.2. TỔNG QUAN VIÊM VÀ ĐAU THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 18
1.2.1. Sơ lược quan niệm viêm và đau theo y học cổ truyền 18
1.2.2. Chứng thống phong theo quan niệm của y học cổ truyền 19
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨ
U CÁC THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
CÓ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM TRÊN THẾ GIỚI VÀ
TRONG NƯỚC 21
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 21
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 22
1.4. TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU 25

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31
2.1.1. Thuốc và các hoá chất và các máy móc dùng trong nghiên cứu 31
2.1.2. Động vật thực nghiệm 32
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.2.1 Nghiên cứu độc tính cấp 33
2.2.2. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn trên thỏ theo đường uống .33
2.2.3. Nghiên cứu tác dụng giảm đau 34
2.2.4. Nghiên cứu tác dụng chống viêm cấp 35

4.2.2. Tác dụng chống viêm 78
4.3. CƠ CHẾ GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM CỦA BÀI THUỐC GT1 82
KẾT LUẬN 90
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XU
ẤT 92

5
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Ảnh hưởng của GT1 đến thể trọng thỏ 32
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của GT1 đến số lượng hồng cầu trong máu thỏ 33
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của GT1 đến hàm lượng huyết sắc tố trong máu thỏ 34
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của GT1 đến hematocrit trong máu thỏ 34
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của GT1 đến thể tích trung bình hồng cầu trong máu thỏ
35
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của GT1 đến số lượng bạch cầu trong máu thỏ 35
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của GT1 đến công thức bạch cầu trong máu thỏ 36
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của GT1 đến số lượng tiểu cầu trong máu thỏ 36
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của GT1 đến hoạt độ AST trong máu thỏ 37
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của GT1 đến hoạt độ ALT trong máu thỏ 38
Bảng 3.11. Ả
nh hưởng của GT1 đến nồng độ bilirubin toàn phần trong máu thỏ 38
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của GT1 đến nồng độ albumin trong máu thỏ 39
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của GT1 đến nồng độ cholesterol trong máu thỏ 39
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của GT1 đến nồng độ creatinin trong máu thỏ 40
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của cao GT1 lên thời gian phản ứng với kích thích nhiệt 55
Bảng 3.16. Số cơn quặn đau của chuột sau khi tiêm acid acetic 56
B¶ng 3.17. Độ tăng thể tích chân chuột sau khi gây viêm 57
Bảng 3.18. Mức độ ức chế phản ứng phù chân chuột cống trắng của cao GT158
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của cao GT1 đến thể tích dịch rỉ viêm trong ổ bụng chuột

Ảnh 3.12: Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 2 (thỏ số 2) 48
Ảnh 3.13: Hình ảnh vi thể gan thỏ lô chứng (thỏ số 62) 49
Ảnh 3.14: Hình ảnh vi thể gan thỏ lô chứng (thỏ số 69) 50
Ảnh 3.15: Hình ảnh vi thể gan thỏ lô trị 1 (thỏ số 14) 50
Ảnh 3.16: Hình ảnh vi thể gan thỏ lô trị 1 (thỏ số 15) 51
Ảnh 3.17: Hình ảnh vi thể gan thỏ lô trị 2 (thỏ số 5) 51
Ảnh 3.18: Hình ảnh vi thể gan thỏ lô trị 2 (thỏ số 4) 52
Ảnh 3.19: Hình ảnh vi thể thận thỏ lô chứng (thỏ số 62) 53
Ảnh 3.20: Hình ảnh vi thể thận thỏ lô chứng (thỏ số 68) 53
Ảnh 3.21: Hình ảnh vi thể thận thỏ lô trị 1 (thỏ số 14) 54
Ảnh 3.22: Hình ảnh vi thể thận thỏ lô trị 2 (thỏ số 5) 54
8
ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm và đau là hai triệu chứng thường gặp trong nhiều bệnh như viêm
khớp, gút… Viêm vừa là một phản ứng bảo vệ cơ thể chống lại yếu tố gây bệnh,
vừa là phản ứng bệnh lý vì quá trình viêm gây ra tổn thương, hoại tử, rối loạn
chức năng cơ quan… có thể ở mức độ rất nặng nề nguy hiểm.
Theo tổ chức y tế
thế giới (WHO): Đau là một cảm giác khó chịu và một kinh nghiệm xúc cảm gây
ra bởi tổn thương tế bào thực thể hoặc tiềm tàng. Đau là một cơ chế tự bảo vệ cơ
thể, cảm giác đau xuất hiện tại một vị trí nào đó khi bị tổn thương, nó tạo nên một
đáp ứng nhằm tránh tác nhân gây đau [7], [8], [9], [10].
Sự xuất hi

truyền (YHCT), khai thác thác thế mạnh của YHCT. Trên cơ sở bài thuốc cổ
truyền tam diệu thang, chúng tôi đã xây dựng thành bài thuốc GT1 và ứng
dụng điều trị bệnh gút có hiệu quả, làm giảm nhiều các triệu chứng đau và
viêm. Để khẳng định tác dụng của các vị thuố
c và có cơ sở khoa học cho việc
triển khai nghiên cứu trên lâm sàng; đề tài: “Nghiên cứu tính an toàn và tác
dụng giảm đau, chống viêm của bài thuốc GT1 trên thực nghiệm” được
tiến hành nhằm mục tiêu:
1. Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của bài thuốc GT1
trên thực nghiệm.
2. Đánh giá tác dụng giảm đau chống viêm trên thực nghiệm của
bài thuốc GT1.

10
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ VIÊM VÀ ĐAU THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1. Viêm
1.1.1.1 Khái niệm
Viêm là phản ứng của cơ thể tại mô liên kết- một mô có mặt ở mọi cơ
quan - biểu hiện bằng sự thực bào tại chỗ, có tác dụng loại trừ tác nhân gây
viêm và sửa chữa tổn thương; đồng thời kèm theo những biểu hiện bệnh lý.
Khi động vật tiến hóa đến giai đoạn xu
ất hiện hệ tuần hoàn thì viêm bao giờ
cũng kèm theo thay đổi mạch máu, với sự tham gia của thần kinh, nhằm đưa
các tế bào thực bào (có mặt trong lòng mạch) tới vị trí diễn ra phản ứng viêm
(ở ngoài lòng mạch) [8].
Viêm vừa là một phản ứng bảo vệ cơ thể chống lại yếu tố gây bệnh, vừa là
phản ứng bệnh lý vì quá trình viêm gây ra tổn thương, hoại tử, rối loạ

ngày - tháng hoặc năm và biểu hiện về mô học là sự xâm nhập của lympho
bào và đại thực bào, sự tổn thương và sửa chữa (với sự tăng sinh của mạch
máu và mô xơ).
1.1.1.4. Cơ chế bệnh sinh
Viêm là hiện tượng bệnh lý bao gồm một loạt những thay đổi tại chỗ và
toàn thân, bắt
đầu ngay khi tác nhân gây viêm xâm nhập vào cơ thể. Đặc
trưng của phản ứng viêm là sự thay đổi tính thấm thành mạch, hoạt hóa một
số tế bào và những thay đổi về chuyển hóa, về sinh tổng hợp và giáng hóa
trong nhiều mô, cơ quan khác nhau. Trong phản ứng viêm, các tế bào như
bạch cầu đa nhân trung tính, đại thực bào, bạch cầu ưa acid, bạch cầu ưa base,
tế bào nội mô sản xuất ra các chất trung gian hoá học nh
ư prostaglandin,
histamin, serotonin, leucotrien Các chất trung gian hoá học vừa giải phóng
lại hoạt hoá một số tế bào khác giải phóng các polypeptid gọi là các cytokin
như interleukin (1,2,3), TNF. Các chất này cũng đóng vai trò quan trọng trong
quá trình viêm, từ đó gây ra hàng loạt các biến đổi và rối loạn [7], [8].

12
Tăng tính thấm thành mạch là biểu hiện quan trọng trong phản ứng
viêm. Các nguyên nhân gây viêm gây tổn thương tế bào làm cho các lysosom
giải phóng enzym thuỷ phân gây tăng tính thấm thành mạch. Tác nhân gây
viêm cũng kích thích tế bào mastocyte làm giải phóng histamin, serotonin
gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch. Đồng thời các cytokin tích luỹ
trong ổ viêm tác động rất mạnh lên mạch máu gây giãn mạch, tăng tính thấm
thành mạch. Ngoài ra các tác nhân gây viêm còn hoạt hóa bổ thể, tạo
prostaglandin, kích thích tế bào mastocyte giải phóng histamin và serotonin
gây tăng tính thấm thành mạch [8].
Rối loạn tuần hoàn xuất hiện ngay sau phản xạ co mạch. Tác động của
các chất trung gian hoá học, các sản phẩm của yếu tố gây viêm (độc tố, hoá

Hình ảnh đặc trưng là các mạch máu mới được hình thành, các sợi của mô
liên kết được sản xuất, tạo cơ sở để mô sẹo hình thành thay thế cho nhu mô cũ
bị tổn thương và hàn gắn
ổ viêm [7], [8].
Do các rối loạn trên mà triệu chứng đặc trưng của viêm là sưng, nóng,
đỏ, đau.
Sưng là do quá trình xuất tiết tạo dịch rỉ viêm và các sản phẩm của rối
loạn chuyển hóa trong quá trình viêm. Mức độ sưng phụ thuộc vào mức độ
viêm và mức độ hủy hoại tế bào.
Nóng, đỏ là do giãn mạch, rối loạn vận mạch, thoát mạch các phần tử
hữu hình, lưu lượng tuầ
n hoàn tăng, chuyển hoá tại chỗ tăng.
Đau là do viêm làm tổn thương tế bảo phá hủy mô gây đau, đồng thời
các sản phẩm chuyển hóa của quá trình viêm kích thích vào ngọn dây thần
kinh gây cảm giác đau.
Như vậy, viêm là một quá trình bệnh lý không chỉ gây rối loạn tại chỗ
mà còn ảnh hưởng sâu sắc tới toàn thân.
1.1.2. Đau
1.1.2.1. Khái niệm
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) đau là một cảm giác khó chịu và mộ
t
kinh nghiệm xúc cảm gây ra bởi tổn thương tế bào thực thể hoặc tiềm tàng. Đau là
một cơ chế tự bảo vệ cơ thể, cảm giác đau xuất hiện tại một vị trí nào đó khi bị tổn
thương, nó tạo nên một đáp ứng nhằm tránh tác nhân gây đau [9].
Cảm giác đau là một cảm giác đặc biệt, khác với các cảm giác khác. Cảm
giác này thông báo cho não biết kích thích có hại cho cơ
thể và cần có các cơ chế

14
sinh lý và tâm lý để loại trừ kích thích đó. Cảm giác đau là một cảm giác phức tạp.


15
cột trắng trước bên đối diện và lên não theo nhiều đường: bó tủy sống - đồi thị,
bó tủy sống - cấu tạo lưới tận cùng ở hành não, cầu não, não giữa ở cả hai bên.
Từ cấu tạo lưới nằm ở các vùng này, có nhiều nơron đi tới các nhân của đồi thị
và một số vùng ở nền não, có những sợi đi lên hoạt hóa vỏ não. Nơron thứ ba từ
đồi thị lên nhiều vùng ở nền não và vùng cảm giác đau ở vỏ não [10].
1.1.2.4. Trung tâm nhận thức cảm giác đau
Đường dẫn truyền cảm giác đau tận cùng ở cấu trúc lưới của thân não,
trung tâm dưới vỏ như nhân lá trong của đồi thị và vùng S-I, S-II, vùng đỉnh,
vùng trán của não. Kích thích vào những vùng này cảm giác đau.
Cấu trúc lưới và trung tâm dưới vỏ vừa có chức năng nhận thức đau
vừa tạo ra các đáp
ứng về tâm lý khi đau.
Vỏ não có chức năng phân tích cảm giác đau tinh vi, phân biệt vị trí,
đánh giá mức độ đau [10].
1.1.2.5. Đặc điểm của cảm giác đau
Receptor tiếp nhận cảm giác đau không có tính thích nghi.
Cảm giác đau hay đi kèm với cảm giác xúc giác và khi đi kèm với cảm
giác xúc giác thì việc cảm giác đau sẽ chính xác hơn.
Cảm giác đau cấp thường xác định vị trí chính xác hơn so với cảm giác
đ
au chậm (đau tạng).
Có nhiều tác nhân gây đau nhưng dù tác nhân nào thì cũng gây đau do
tổn thương mô, do thiếu oxy mô hoặc do co cơ.
1.1.3. Các thuốc giảm đau, chống viêm
Dựa trên cơ sở những hiểu biết về viêm, người ta xác định các thuốc
chống viêm phải làm giảm hoặc đối lập với các chất trung gian hoá học trong
phản ứng viêm.



Hình 1.2: Vai trò sinh lý của COX-1 và COX-2 [11]

17
1.1.3.2. Các nhóm thuốc giảm đau, chống viêm
* Nhóm thuốc chống viêm không steroid (CVKS):
Có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ nhiệt [13].
- Dẫn xuất acid salicylic: Acid salicylic, Acid acetylsalicylic (Aspirin),
Methyl salicylat
- Dẫn xuất pyrazolon: Phenylbutazon (hiện nay dùng hạn chế);
Phenazon (Antipyrin), Aminophenazon (Pyramidon), Metamizol (Analgin),
hiện nay không dùng nữa vì có nhiều độc tính với máu, với thận.
- Dẫn xuất indol: Indometacin, Sulindac, Etodolac
- Dẫn xuất enolic acid: Oxicam (Piroxicam, Meloxicam và Tenoxicam)
- Dẫn xuất acid propionic: Ibuprofen, Naproxen
- Nhóm dẫn xuất của acid phenylacetic: Diclofenac (Voltaren).
- Nhóm dẫn xuất acid heteroarylacetic: Tolmetin, Ketorolac
* Nhóm thuốc chống viêm steroid
:
Đó là các glucocorticoid có nguồn gốc từ vỏ thượng thận hoặc tổng
hợp. Năm 1948, Hench là người đầu tiên sử dụng cortison để điều trị viêm
khớp dạng thấp.
Các thuốc thuộc nhóm này đều có tác dụng chống viêm, chống dị ứng
và ức chế miễn dịch. Về mặt chống viêm, glucocorticoid có tác dụng trên
nhiều giai đoạn của quá trình viêm và không phụ thuộc vào nguyên nhân gây
viêm [6].
* Các nhóm thuốc chố
ng viêm khác.
Thuốc ức chế miễn dịch không steroid. Đây là những thuốc có tác dụng
làm giảm các phản ứng miễn dịch trong cơ thể. Nhóm này thường được dùng

thường dùng kèm thuốc hành khí và hành huyết, còn châm cứu, bấm huyệt,
khí công chủ yếu làm thông kinh hoạt lạc, điều hòa âm dương, khí huyết [34].
Đau và viêm là triệu chứng gặp trong nhiều bệnh như bệnh lý viêm
khớp trong đó bao gồm bệnh gút. Y học cổ truyền xếp bệnh lý về khớp thuộc
chứng tý và gút là chứng thống phong. Bài thuốc GT1 được nghiên cứu trong
đề tài này xuất phát từ kinh nghiệm điều trị hiệu quả bệnh lý gút và cũng được

19
định hướng nghiên cứu tiếp để có thể ứng dụng trong điều trị bệnh lý gút -
chứng thống phong của y học cổ truyền. Vì vậy, trong phần tổng quan theo y
học cổ truyền chúng tôi nói kỹ thêm về viêm và đau trong bệnh lý gút.
1.2.2. Chứng thống phong theo quan niệm của y học cổ truyền
* Bệnh danh: y học cổ truyền gọi bệnh gút là "thống phong" nghĩa là
chỉ chứng thống tý lâu ngày khó khỏ
i, cho nên bệnh thống phong có thể quy
thuộc phạm trù chứng tý trong đông y.
Ngoài ra có nhiều bệnh danh khác để gọi "lịch tiết phong", "bạch hổ
phong", "bạch hổ lịch tiết", “thống tý”.
* Nguyên nhân:
Đông y cho rằng nguyên nhân gây ra chứng tý chủ yếu là bên trong
(nội nhân), ngũ tạng hư tổn, công năng suy giảm, chính khí hư, quá trình
chuyển hoá rối loạn, đàm ẩm sinh ra lâu ngày bị ngưng lại, khi cơ thể suy yếu
thì tà khí (ngoại nhân) (nguyên nhân chủ y
ếu) nhân đó xâm lấn vào phối hợp
cùng gây bệnh.
* Biện chứng luận trị:
Thống phong do ngoại tà xâm nhập vào cơ thể, nội nhân và ngoại nhân
tương kết với nhau làm tắc nghẽn kinh mạch, cản trở khí huyết vận hành, bắt
đầu bệnh còn ở cơ biểu kinh lạc, lúc này chứng tý bắt đầu xuất hiện, đau là do
khí huyết không thông (bất thông tắc thống) tuỳ theo mức độ của ba khí:

9g, Kê huyết đằng 30g, Đương quy 15g, Xích thược 15g, Tỳ giải 12g.
Bài 2: Bạch hổ gia quế chi thang gia giảm: Thạch cao sống 40g (sắc
trước), Tri mẫu 12g, Quế chi 06g, Bạch thược 12g, Xích thược 12g, Kim
ngân cuộng 20g, Phòng kỷ 10g, Mộc thông 10g, Hải đồng bì (Vỏ cây vông
nem) 10g, Cam thảo 8g.
- Thể đàm thấp uất trệ (mạn tính)

21
Gút (thống phong) mạn tính có thể tiếp theo gút cấp tính, nhưng phần
lớn là bắt đầu từ từ tăng dần không qua các đợt cấp.
+ Triệu chứng: nhiều khớp sưng to, đau kéo dài, co duỗi khó, tại khớp
không nóng đỏ nhưng đau nhiều, biến dạng kèm theo da tím sạm đen, chườm
nóng dễ chịu, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, xuất hiện u, cục quanh khớp, dưới
da, vành tai sờ
mềm, không đau, mạch trầm huyền hoặc khẩn là biểu hiện của
hàn thấp ứ trệ.
+ Phương pháp chữa: Khu hàn, thông lạc, trừ thấp, chỉ thống
Bài thuốc nghiệm phương: Chế ô đầu 4g, Tế tân 4g (hai vị này sắc
trước), Toàn đương quy 12g, Xích thược 12g, Uy linh tiên 10g, Thổ phục linh
16g, Tỳ giải 12g, Ý dĩ nhân 20g, Mộc thông 10g, Quế chi 6g.
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC THUỐC Y HỌC CỔ
TRUYỀN CÓ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU, CHỐ
NG VIÊM TRÊN THẾ GIỚI
VÀ TRONG NƯỚC
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ở Nhật Bản và Trung Quốc có nhiều nghiên cứu về các bài thuốc cổ
phương có tác dụng giảm đau, chống viêm.
- Ở Nhật Bản [48], [52]:
+ Dịch chiết phục linh (có chứa saponin) có tác dụng chống viêm trên
mô hình bệnh lý viêm khớp.

định tomatin là một alcaloid-glycosid được chiết xuất từ cây cà chua ở Việt
Nam có tác dụng chống viêm [29].
Năm 1981, Viện dượ
c liệu trung ương nghiên cứu tác dụng của bài
thuốc chữa thấp khớp gồm (Hà thủ ô, Thổ phục linh, Thiên niên kiện, Hương
phụ, Quế chi, Cỏ xước, Ngải cứu, Cà gai, Lá lốt, Vòi voi, Bạc thau) bằng thực
nghiệm. Kết quả cho thấy [39]:
+ Bài thuốc có tác dụng chống viêm cấp tính
+ Bài thuốc có tác dụng trên quá trình viêm mãn tính.

23
+ Bài thuốc làm teo tuyến ức chuột cống non, biểu hiện tác dụng của
thuốc chống viêm có cấu trúc steroid.
Năm 1981, Tống Trần Luân và cộng sự đã nghiên cứu đánh giá tác
dụng điều trị bằng bài thấp khớp II (Cây xấu hổ, Thổ phục linh, Hy thiêm,
Dây đau xương, Ké đầu ngựa, Kê huyết đằng, Dây gắm, Tục đoạn, Tầm sọng)
trên 44 trường hợp VKDT. Kết quả
tốt là 75%. Thuốc có tác dụng tiêu viêm,
tác dụng tốt ở giai đoạn I và II và tốt với thể phong hàn thấp tý [26].
Năm 1992, Hoàng Bảo Châu và cộng sự nghiên cứu tác dụng chống
viêm, giảm đau của bài “Độc hoạt II” gồm: Độc hoạt, Tang ký sinh, Hy
thiêm, Thổ phục linh, Hà thủ ô, Kê huyết đằng, Cốt toái, Can khương, Kim
ngân. Tác giả cho thấy thuốc có khả năng chống viêm giảm đau với các bệnh
khớp do viêm
[15].
Năm 1996, Đỗ Trung Đàm đã nghiên cứu tác dụng của bài thuốc chữa
thấp khớp SASP - 5221 (Hy thiêm, Ngưu tất, Thổ phục, Lá lốt) trên thực
nghiệm và chứng minh thuốc có tác dụng chống rỉ dịch mạnh, chống tăng
sinh khá, tác dụng hạ sốt vừa phải, làm giảm lượng serotonin và tăng hàm
lượng dopamin- một chất có tác dụng điều hoà viêm [21].

nghiên cứu tác dụng giảm đau của Cao thấp khớp II trên mô hình gây đau
thực nghiệm bằng acid acetic [42].
Năm 2000, Nguyễn Tiến Phượng đã nghiên cứu tác dụng chống viêm,
giảm đau của cốt khí củ trên thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Cốt
khí củ có tác dụng giả
m đau, an thần rõ rệt; tác dụng chống viêm cấp của cốt
khí củ được thể hiện qua việc làm giảm lượng dịch rỉ viêm và bạch cầu đa
nhân trong dịch rỉ viêm, làm giảm trọng lượng u hạt [27].
Năm 2003, Trần Thanh Tùng đã nghiên cứu tác dụng chống viêm, giảm
đau và độc tính cấp của Cốt toái bổ trên động vật thực nghiệm cho thấy Cốt
toái bổ có tác dụng giảm
đau, chống viêm cấp và mạn tính [36].
Năm 2003, Bùi Thùy Dương đã nghiên cứu một số tác dụng dược lý và
độc tính cấp của hoa Kim ngân. Kết quả nghiên cứu cho thấy Flavonoid là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status