Hiện nay, tổng cục thuế đã ban hành quy trình miễn giảm thuế sử dụng đất
nông nghiệp số 137 TCT/ QD / NV7 ngày 21/8/2001 cho các đối tượng chính
sách xã hội như sau:
Căn cứ vào đơn đề nghị miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp của các
hộ nộp thuế thuộc đối tượng chính sách xã hội. Đội thuế xã hội phối hợp với
hộ đồng tư vấn thuế xã hội danh sách các hộ nộp thuế thuộc diện được miễn
giảm thuế theo từng loại đối tượng chính sách xã hội như: hộ gia đình có công
với cách mạng, hộ đời sống có bệnh binh, hộ gia đình liệt sĩ, thương binh, hộ
gia đình có nhiều khó khăn và đầu năm giảm thuế cho các hộ này
( báo Pháp luật số 159 ra ngày 29/8/2001)
Đối với các trường hợp bị thiên tai, dịch họa làm mùa màng thiêt hại ,tổng
cục thuế cũng quy định:
Trươc hêt là phải xác định mức độ thiệt hại mùa màng để xét miễn giảm
thuế. Ngay sau thời điểm xảy ra thiên tai làm thiệt hại mùa màng. Đến vụ thu
hoạch, chi cục thuế tỉnh chỉ đạo các chi cục thuế huyện nơi có thiên tai phối
hợp với các ngành có liên quan ở huyệnh như : thống kê, nhà nước hướng
dẫn kiểm tra các xã, xác định năng suất sản lượng thu hoạch thực tế của diện
tích bị thiệt hại theo từng cánh đồng, xử đồng khu vực và lập biên bản thăm
đồng. Sau đó tuỳ theo thiệt hại mà xét giảm thuế ( báo Pháp luật số 158 ngày
27/8/2001)
Trên báo Tiền phong số ra ngày 27/8/2001 cũng cho biết Đảng và Nhà Nước
ta đã quyết định xoá bỏ thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn điền để giảm
bớt khó khăn cho người nông dân. Cuối năm 2001 và sang 2002, bộ nông
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
nghiệp và phát triển nông thôn có văn bản trình thủ tướng chính phủ về việc
giảm thuế sử dụng đất cho nông nghiệp. Trong quá trình thực hiện chính sách,
nhà nước đã thường xuyên thực hiện chủ trương “khoán sức dân, từng bước
giảm mức động viên khoảng 20% trên sản lượng quy thóc hàng năm đã giảm
xuống 10-12%. Tuy chính sách giảm thuế đã có tác động tích cực với đời sống
xã hội khu vực nông thôn nhưng vẫn phát sinh một số vấn đề chưa hợp lý:
việc giảm 50% thuế nông nghiệp chỉ áp dụng đối với diện tích trồng lúa và cà
đích từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp thì thuế suất từ 20% đến 40%,
nếu từ đất nông nghiệp chuyển sang xây dựng các công trình công nghiệp từ
40% sang 60%, nếu từ đất trồng lúa ổn định chuyển sang mục đích phi nông
nghiệp.
+ Đối với các tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân sử dụng đất vào mục
đích nông nghiệp thì không phải trả tiền sử dụngđất cho nông nghiệp, nếu sử
dụng vào mục đích khác thì phải trả tiền, thậm chí phải chuyển sang hình thức
thuê đất nếu là tổ chức sử dụng đất ở trong nước.
2.4. Vận dụng trong việc cho thuê đất.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Bên cạnh nghiên cứu việc thuê đất để phát triển nông nghiệp thì một điều mà
chúng ta, những người kinh doanh trong tương lai không thể không quan tâm
đến. Đó là việc thuê đất để kinh doanh.
Hiện nay, một số các nhà kinh doanh có vốn muốn lập ra một công ty thì họ
phải thuê đất của nhà nước, với việc thuê đất này họ phải trả cho nhà nước một
số tiền tương đương với diện tích cũng như vị trí của nơi được thuê.
Trong việc thuê đất để kinh doanh nhà nước cũng quy định rõ:
• Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền sở hữu
của mình tại ngân hàng Việt Nam để vay vốn sản xuất trong thời hạn thuê. Giá
trị thế chấp do ngân hàng quyết định và không vượt quá giá trị tài sản đẫ đầu tư
trên khu đất thế chấp cộng với tiền thuê đất đã trả. Khi đến thời hạn mà không
trả nợ thì ngân hàng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mại tài sản
trên đất mà tổ chức đã thế chấp để trả nợ ngân hàng và quyết định cho người
mua tài sản được tiếp tục thuê đất.
• Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, xã hội, doanh
nghiệp quốc phòng, an ninh trong thời hạn thuê đất được góp vốn bằng giá trị
quyền sử dụng đất để liên doanh tổ chức, cá nhân trong nước với tổ chức cá
nhân nước ngoài
• Đặc biệt các tổ chức được nhà nước cho thuê đất có nghĩa vụ trả tiền thuê
đất đầy đủ đúng thời hạn quy định. Tiền thuê được nộp hàng năm và được hạch
• Đô thị loại 3: 0,60 7,20 USD/m2/năm.
• Đô thị loại 4: 0,35 4,20 USD/m2/năm.
• Đô thị loại 5: 0,18 2,16 USD/m2/năm.
Đối với đô thị thuộc địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa, địa bàn có điều
kiện kinh tế xã hội khó khăn, giá thuê đất được xác định bằng 80% mức quy
định chung. Các thị trấn ở các vùng này, giá thuê đất đô thị được xác định như
sau:
Đơn giá Mức giá tối Hệ số Hệ số
thuê đất = thiểu cho từng vị ngành
(USD/m2/năm) nhóm đô thị trí nghề
a.Hệ số vị trí:
Hệ số vị trí được chia làm 4 loại:
Vị trí 1 có hệ số là 3. áp dụng cho các lô đất, thửa đất có mặt tiền tiếp giáp
với đường phố chính của đo thị, đầu mối giao thông nội đô thị, rất thuận lợi
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt, có khả năng
sinh lợi cao nhất, có giá đất thực tế cao nhất.
Ví trí 2 có hệ số 2,5. áp dụng cho lô đất có mặt tiền không tiếp giáp với
đường phố chính, thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du
lịch, sinh hoạt và có khả năng sinh lợi kém vị trí 1, có giá đất thực tế trung bình
thấp hơn giá đất thực tế của vị trí 1.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Vị trí 3 có hệ số là 2. áp dụng cho các lô đất có mặt tiền không tiếp giáp nội
đường phố, tương đối thuận lợi với các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, du lịch, sinh hoạt và có khả năng sinh lời kém vị trí số 2, có giá đất thực tế
trung bình thấp hơn so với vị trí 2.
Ví trị 4 có hệ số là 1. áp dụng cho các lô đất không có mặt tiền tiếp giáp với
đường phố, ngõ phố, kém thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, du lịch, sinh hoạt có giá đấu thấp nhất trong đô thị.
b.Hệ số kết cấu hạ tầng.