TRƯỜNG
KHOA…………………
………… o0o………… TIỂU LUẬN Lý luận về địa tô của CácMac và
sự vận dụng vào chính sách đất
đai ở Việt Nam hiện nay
1
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU 2
B.CHƯƠNG 1:Lí luận về địa tô của C. Mác 3
1.1.So sánh địa tô tư bản chủ nghĩa với địa tô phong kiến: 3
1.1.1: Sự giống nhau 3
1.1.2:Sự khác nhau: 3
a.Về mặt lượng 3
b.Về mặt chất 4
1.2.Các hình thức địa tô Tư Bản 4
1.2.1.Địa tô chênh lệch 4
a.Địa tô chênh lệch 1 6
b.Địa tô chênh lệch 2 7
đã dần được hoàn thiện. Nhưng để có những quan hệ sản xuất và nền
kinh tế như ngày nay là do Đảng và Nhà nước ta đã kế thừa , phát huy
những gì đã có mà chính tư tưởng của Mác đã làm kim chỉ nam dẫn
đường cho những bước phát triển . Là những sinh viên kinh tế , những
người sẽ góp phần xây dựng kinh tế trong tương lai,chúng ta thường quan
tâm đến những vấn đề của kinh tế phát triển như cổ phần hoá doanh
nghiệp,như kinh tế thị trường mà mấy ai quan tâm đến vấn đề thu
ế đất.
Mới chỉ nghe về đất thì ta tưởng chừng như đây là vấn đề của nông
nghiệp nhưng thực tế hoàn toàn khác đây là một trong những vấn đề quan
trọng trong dự án phát triển kinh tế sau này,thuê đất ở đâu để kinh doanh,
tiền thuê đất như thế nào, hay khi kinh doanh nông nghiệp thì tiền thuê
đất là bao nhiêu , nghĩa vụ như thế nào ? chúng ta phải tìm hiểu. Để hiểu
rõ vấn đề này chúng ta phả
i phân tích những lí luận về địa tô của MAC ,
từ đó tìm hiểu xem Nhà nước ta đã vận dụng ra sao và đề ra những qui
định , hạn mức gì ? Chính vì vậy mà em chọn đề tài :"Lý luận về địa tô
của CácMac và sự vận dụng vào chính sách đất đai ở Việt Nam hiện
nay"
2. Phương pháp nghiên cứu :
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng , kết hợp phân tích ,
tổng hợp , so sánh để làm rõ những nội dung nghiên cứu của đề tài . Đề
tài sử dụng có chọn lọc thành quả nghiên cứu của các tác giả khác về
chính sách ruộng đất hiện nay.
3
CHƯƠNG 1
ra,có khi còn lan sang cả sản phẩm cần thiết.
4
Còn địa tô tư bản chủ nghĩa chỉ là một phần giá trị thặng dư ngoài
lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh ruộng đất .
b. Về mặt chất:
- Địa tô phong kiến phản ánh mối quan hệ giữa hai giai cấp :
+Địa chủ
+ Nông dân
Trong đó giai cấp địa chủ trực tiếp bóc lột nông dân.
- Còn địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ giữa 3 giai cấp
+Giai cấp địa chủ
+Giai cấp tư bản kinh doanh ruộng đất
+ Công nhân nông nghiệp làm thuê
Trong đó địa chủ gián tiếp bóc lột công nhân thông qua tư bản hoạt động.
Nhưng cuố
i cùng Mac cũng kết luận rằng :”Dù hình thái đặc thù
của địa tô như thế nào thì tất cả những loại hình của nó đều có một điểm
chung là sự chiếm hữu địa tô là hình thái kinh tế dưới đó quyền sở hữu
ruộng đất được thực hiện”
Với kết luận này Mac đã khẳng định địa tô chính là phương tiện, là
công cụ để bọn địa chủ bóc lộ
t nông dân, ai có ruộng , ai có đất thì được
quyền thu địa tô tức là có quyền bóc lột sức lao động của người làm thuê.
Nếu nhìn vào bề ngoài ,ta không thể thấy được sự bóc lột của địa
chủ đối với nông dân ,thực chất là giúp chúng gián tiếp bóc lột thông
qua những nhà tư bản kinh doanh ruộng đất, thuê đất của địa chủ để cho
nông dân làm. Vấn đề đặt ra ở đây là tại sao nhà tư bản lại có thể
thu
đất xấu,và do đó cũng phải bảo đảm cho những nhà tư bản đấu tư trên
những ruộng đất này có được lợi nhuận bình quân .
Như vậy giá cả sản xuất của nông phẩm trên những ruộng đất có
điều kiện sản xuất x
ấu là giá cả sản xuất chung của xã hội nên nhà tư bản
kinh doanh trên những ruộng đất trung mình cũng thu được lợi nhuận
siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân .Thưc chất thì địa tô chênh lệch
cũng chính là lợi nhuận siêu ngạch , hay giá trị thặng dư siêu ngạch .
Vậy địa tô chênh lệch là phần lợi nhuận dôi ra ngoài lợi nhuận bình
quân ,thu được trên những điều kiện sản xuất thuận lợi hơn . Nó là s
ố
chênh lệch giữa giá cả chung của nông phẩm được quyết định bỏi điều
kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng
đất trung bình và tốt. Nó sinh ra là do có độc quyền kinh doanh ruộng đất
nhưng bên cạnh đó lại có độc quyền chiếm hữu ruộng đất ,nên cuối cùng
nó vẫn lọt vào tay chủ ruộng đất.
6
Cũng cần chú ý rằng không phải địa tô chênh lệch là sản phẩm do độ
màu mỡ ruộng đất sinh ra .Địa tô chênh lệch cũng như toàn bộ giá trị
thặng dư trong nông nghiệp là do lao động thặng dư do công nhân nông
nghiệp tạo ra. Màu mỡ ruộng đất chỉ là điều kiện tự nhiên hay cơ sở tự
nhiên làm cho lao động của nông dân có năng suất cao hơn , và là điều
kiện không thể thiếu đượ
c để cho lợi nhuận siêu ngạch hình thành ,cũng
như địa tô nói chung, không phải là do ruộng đất mà ra , nó là do lao
động đã bỏ vào ruộng đất và do giá cả của sản phẩm lao động của nông
phẩm ,chứ không phải do bản thân ruộng đất.
Mac nói:” Lực lượng tự nhiên ấy không phải là nguồn gốc sinh ra lợi
nhuận siêu ngạch , mà chỉ là cơ sở tự nhiên khiến có thể đặc biệt nâng
8
Giá cả sản
xuất chung
Vị trí
ruộng
đất
Chi
phí
tư
bản
(usd)
Sản
lượng
(tạ)
Lợi
nhuận
bình
quân
(usd)
Chi phí
vận
chuyển
(usd)
Tổng
giá cả
sản
xuất
cá
, nâng cao chất lượng canh tác để tăng năng suất ruộng đất và năng
suất lao động lên.
Ví dụ:
Giá cả sản xuất
chung
Lần đầu
tư
Tư bản
đầu tư
(usd)
Số lượng
(tạ)
Giá cả
sản xuất
cá biệt
(usd)
Của 1
tạ(usd)
Của TSL
(usd)
địa tô
chênh
lệc II
Lần thứ 1 100 4 25 25 100 0
Lần thứ 2 100 5 20 25 125 25
Chừng nào thời hạn thuê đất vẫn còn thì nhà tư bản bỏ túi số lợi nhuận
siêu ngạch trên.Nhưng khi hết hạn hợp đồng thì chủ ruộng đất sẽ tìm
cách nâng mức địa tô lên để giành lấy lợi nhuận siêu ngạch đó, biến nó
thành địa tô chênh lệch .
đất. Địa tô mà các nhà tư bản thuê ruộng đất nhất thiết phải nộp
_”tuyệt đối” phải nộp dù ruộng đất tốt ,xấu như thế nào , là địa tô tuyệt
đối .Vậy các nhà tư bản kinh doanh trên ruộng đất lấy đâu mà nộp?
Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa , nông nghiệp lạc hậu hơn công nghiệp
, cả về kinh tế lẫn kĩ thuậ
t . Cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp
vì vậy thấp hơn trong công nghiệp . Cho nên nếu tỉ suất giá trị thặng dư
tức là trình độ bóc lột ngang nhau từ một tư bản ngang nhau sẽ sinh ra
trong công nghiệp nhiều giá trị thặng dư hơn trong nông nghiệp .
10
Ví dụ : có hai tư bản nông nghiệp và tư bản công nghiệp ngang
nhau,đều là 100 chẳng hạn; cấu tạo hữu cơ trong tư bản công nghiệp là
80c + 20v (4/1) của tư bản nông nghiệp là 60c + 40v (3/2) nếu tỉ suất giá
trị thặng dư đều là 100% thì sản phẩm và giá trị thặng dư sản xuất ra sẽ
là.
Trong công nghiệp : 80c + 20v + 20m = 120
Trong nông nghiệp : 60c + 40v + 40m = 140
Giá trị thặng dư dôi ra trong nông nghiệp so với công nghiệp là
20m.
Nếu là trong công nghiệ
p thì số giá trị thặng dư này sẽ được đem
chia chung cho các nhà công nghiệp trong quá trình bình quân hoá tỉ suất
lợi nhuận . Nhưng trong nông nghiệp điều đó không thể diễn ra được ,đó
là chế độ độc quyền tư hữu ruộng đất không cho phép tư bản tự do di
chuyển vào trong nông nghiệp , do đó ngăn cản việc hình thành lợi nhuận
bình quân chung giữa nông nghiệp và công nghiệp. Và như vậy ,phần giá
trị
thặng dư dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân ( Nhờ cấu tạo hữu cơ của
tư bản trong nông nghiệp thấp ,bóc lột được của công nhân nông nghiệp
nguyên nhân trực tiếp đẻ
ra địa tô tuyệt đối là độc quyền tư hữu về ruộng
đất .
Song dù là địa tô chênh lệch hay địa tô tuyệt đối , nguồn gốc và bản
chất của địa tô cũng chỉ là một bộ phận của giá trị thặng dư , do lao động
không công của công nhân làm thuê trong nông nghiệp tạo ra . Nói cách
khác ,địa tô chỉ là một hình thái đặc thù của giá trị thặng dư mà thôi .
Địa tô cùng với lợi nhuận của nhà t
ư bản nông nghiệp chính là cái
xác định tính qui định về mặt xã hội của tư bản kinh doanh trong nông
nghiệp , nói lên tư bản nông nghiệp là mối quan hệ bóc lột , gắn liền với
một quan hệ bóc lột khác của địa chủ do quyền tư hữu về ruộng đất sinh
ra .
1.2.3.Các loại địa tô khác:
Ngoài những loại địa tô trên còn có các loại địa tô khác như địa
tô về cây đặc sản , địa tô về hầm mỏ , địa tô về các bãi cá , địa tô về đất
rừng , thiên nhiên …
a.Địa tô về cây đặc sản:
Là địa tô thu được trên những đám đất trồng những cây quí mà
sản phẩm có thể bán với giá độc quyền , tức là giá cao hơn giá trị.
Người tiêu thụ những sản phẩm trên phải trả địa tô này .
b.Địa tô hầm mỏ12
Đất hầm mỏ_đất có những khoáng sản được khai thác cũng đem lại
địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối cho người sở hữu đất đai ấy.Địa tô
hầm mỏ cũng hình thành và được quyết định như địa tô đất nông nghiệp.
c.Địa tô đất xây dựng
những sức tự cho nhà công nghiệp lợi dụng những sức tự nhiên ấy ,
chẳng kể đó là thác nước ,là hầm mỏ giàu khoáng sản , là những nơi
nhiều cá hay là đất để xây dựng có vị trí tốt ,thì số lợi nhuận siêu ngạch
đó của nhà tư bản hoạt động cũng đều bị kẻ có cái giấy chứng nhận về
13
quyền sở hữu những của cải tự nhiên ấy chiếm đoạt dưới hình thái địa
tô".
CHƯƠNG 2
Vận dụng lí luận về địa tô của Mac trong luật đất đai
thuế nông nghiệp và việc thuê đất ở ViệT NAm
Thông qua những lí luận về địa tô đã nghiên cứu ở trên , ta thấy địa tô
tư bản chủ nghĩa là sự bóc lột của chủ ruộng đất đối với công nhân nông
nghiệp làm thuê . Nó tồn tại ở nhiều hình thức : Địa tô chênh lệch , địa tô
tuyệt đối , địa tô cây đặc sản , địa tô về đất xây dựng , địa tô về hầm mỏ,
địa tô về bãi cá
Ngày nay, khi đất nước ta đang trong th
ời kì quá độ lên chủ nghĩa xã
hội , những lí luận địa tô đó được Đảng và nhà nước ta vận dụng một
cách sáng tạo trong thực tiễn dể xây dựng đất nước giàu mạnh. Lí luận
địa tô của Mac đã trở thành cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách
thuế đối với nông nghiệp và các ngành có liên quan nhằm kích thích phát
triển nông nghiệp và các ngành trong nền kinh tế .
nước ta đã ban hành luật đất đai để quy định một cách rõ ràng quyền và
nghĩa vụ của người dân theo những điều khoản sau :
Điều 1
: đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân , do nhà nước thống
nhất quản lí.
Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế ,đơn vị vũ trang , nhân
dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội , hộ gia đình , cá nhân ,
sử dụng ổn định lâu dài . Nhà nước còn cho tổ chức , hộ gia đình ,cá nhân
thuê đất.Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đựoc nhà nước cho thuê đất ,
giao đất trong luật này gọi chung là người s
ử dụng đất .
Điều 4
: Người sử dụng đất đai có trách nhiệm bảo vệ , cải tạo và sử
dụng đất hợp lí , có hiệu quả , phải làm đầy đủ thủ tục địa chính , nộp
thuế chuyển quyền sử dụng đất và các khoản thu khác theo qui định của
pháp luật .
Điều 5
: Nhà nước khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động,
vật tư, tiền vốn và áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào các việc
sau đây:
15
_ Làm tăng giá trị sử dụng đất .
_ Thâm canh tăng vụ ,nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
_ Khai hoang , vỡ hoá , lấn biển để mở rộng diện tích đất , sản xuất
nông nghiệp , lâm nghiệp , nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.
_ Bảo vệ ( tiết kiệm ) cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất .
_ Sử dụng tiết kiệm đất .
Điều 12
: Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển
16
15000đ/1m2/năm.Còn với những nhà trong khu dân cư thì thuế nhà đất là
10 000/1m2/năm.Tuy nhiên cho đến ngày 2/12/1998 Quốc hội nước
CHXHCN VIET NAM khoá X kì họp thứ tư đã thông qua luật sửa đổi bổ
sung một số điều của luật đất đai, từ đó ta càng thấy lí luận địa tô được
vận dụng trong luật đất đai một cách linh động như thế nào.
Điều 22
: Được sửa đổi bổ sung như sau:
“Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp sau
đây:
1.1 Hộ gia đình , cá nhân trực tiếp lao động làm nông nghiệp , lâm
nghiệp , nuôi trồng thuỷ sản , làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu
nhập có từ các hoạt động sản xuất đó được uỷ ban nhân dân xã , phường ,
thị trấn xác nhận sử dụng đất vào mục đích sả
n xuất nông nghiệp ,lâm
nghiệp nuôi trồng thuỷ sản , làm muối trong hạn mức đất được nhà nước
giao .
Hộ gia đình đang sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức trước
ngày luật này có hiệu lực thì đước tiếp tục sử dụng diện tích đất vượt
mức theo thời gian bằng 1/2 thời gian giao đất và phải nộp thuế bổ sung
đối với diện tích đó theo qui đị
nh của pháp luật ; sau thời hạn này thì phải
chuyển sang thuế đất . đối với diện tích đất vượt hạn mực có sau ngày
luật này có hiệu lực thì người sử dụng đất đó phaỉ nộp thuế đất .
1.2 Tổ chức sử dụng đất để trồng và bảo vệ rừng phòng hộ , rừng đặc
dụng .
1.3 Cơ quan nhà nước ,tổ chức chính trị , tổ chứ
c chính trị xã hội , Đơn
vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc , sử dụng
u kiện về vốn và kĩ thuật .
Tiền thu được từ việc giao đất , tiền xây dựng công trình tương ứng
với giá trị quyền sử dụng đất được giao phải được hạch toán đaày đủ vào
ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật.
3. Bổ sung điều 22 C như sau :
3.1 Tổ chức hộ gia đình , cá nhân , được nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất , cho thuê đất được mi
ễn giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê
đất trong các trường hợp sau đây :
a. Thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư .
b. Thực hiện dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội
khó khăn , điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn .
c. Thực hiện chính sách nhà ở
, đất ở .
d. Các trương hợp khác theo quy định của pháp luật .
3.2 Chính phủ quy định cụ thể việc miễn giảm tiền sử dụng đất , tiền
thuê đất
4 Bổ sung điều 78a như sau :
18
4.1 Hộ gia đình cá nhân được nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê
đất hàng năm có quyền :
a . Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc quyền sở
hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê tại tổ chức tín
dụng VN để vay vốn sản xuất , kinh doanh theo quy định Pháp luật .
b . Chuyền nhượng quyền sử dụng đất thuê cùng với tài sản thuộc s
ở
hữu của mình gắn liền với đất thuê để thừa kế quyền sử dụng đất thuê
trong thời hạn thuê theo quy định của pháp luật .
Người nhận chuyển nhượng , người được thừa kế quyền sử dụng đất
cấp theo quy định
của NN 19
2.Đất ở
( khu dân cư) -Giao sử dụng ổn
định lâu dài.
-Phải nộp tiền sử
dụng đất.
-nộp thuế đất hàng
năm.
-Nộp thuế chuyển
quyền sử dụng đất,
khi chuyển quyền
sử dụng đất.
3.Chuyên dùng 1.Giao sử dụng vào
quốc phòng an
ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công
cộng:
+) Không phải nộp
tiền sử dụng đất
(được miễn).
+) Nộp lệ phí địa
chính.
2.Giao sử dụng vào
hoặc =
Diện tích đất
được giao hoặc
được phép
chuyển mục đích
sử dụng ( m2 )
Giá đất
mỗi mét
vuông
( đ/m2 )
Tỷ lệ
được
miễn
hoặc
giảm
20
giảm
Việc thhu tiền sử dụng đất khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở , quyền sử dụng đất được thực hiện như sau :
- Trường hợp đất mua được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày
18/12/1980 ( ngày ban hành hiến pháp năm 1980 ) không có đử giấy tờ
hợp lệ , nay xét phù hợp quy hoạch không có tranh chấp và được UBND
phương chứng nhậ
n thì được xét cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ,
quyền xử dụng đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất .
làm Nông nghiệp thì người dân phải nộp thuế , nhưng bù lại , họ có thể tự
do kinh doanh trên mảnh đất của mình sao cho thu được nhiều lợi nhuận
cao nhất .
Ví dụ: có vùng trồng lúa, có vùng trồng đay, có vùng trồng cà phê
2.3.Vận dụng trong thuế nông nghiệp:
Địa tô không chỉ được vận dụng trong luật đất đai mà còn được
vận dụng rất nhiều trong thuế nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Thuế
nông nghiệp ở đây không hề thể hiện sự bóc lột đối với người nông dân
mà đó là quyền và nghĩa vụ của mỗi người nông dân.
Để khuyến khích sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, thực hiện công
bằng, hợp lý sự đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp
vào ngân sách nhà nước.
Căn cứ vào điều 84 của hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992, Đảng và nhà nước ta đã đưa ra luật quy định sử dụng đất
nông nghiệp.
Điều 1
: tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất mà không sử dụng
vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Họ vẫn được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng
vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Điều 2
: Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản
xuất nông nghiệp bao gồm:
- Đất trồng trọt.
- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- Đất trồng rừng.
1. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản
được
chia làm 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng.
Căn cứ để xác định hạng đất gồm các yếu tố:
- Chất đất.
- Ví trị.
- Địa hình.
- Điều kiện khí hậu, thời tiết.
- Điều kiện tưới tiêu.
2. Chính phủ quy định tiêu chuẩ
n hạng đất tính thuế theo các yếu tố
nói tại điều này và có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều
kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986-1990).
23
3. Hạng đất tính thuế được ổn định 10 năm. Trong thời hạn ổn định
hạng đất, đối với vùng mà nhà nước đầu tư lớn, đem lại hiệu quả kinh tế
cao, chính phủ điều chỉnh lại hạng đất tính thuế.
Điều 8
: Căn cứ vào tiêu chuẩn của từng hạng đất và hướng dẫn của ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, sự chỉ đạo của ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn xác định hạng đất tính thuế cho từng hộ nộp thuế
trình cơ quan xét duyệt.
Điều 9
: Định suất thuế một năm tính bằng kilogram thóc trên 1 hecta
của từng hạng đất sau:
80 24
3. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu
mức
thuế như sau:
- Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng đất 1, hạng 2
và
hạng 3.
- Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4,
hạng 5 và hạng 6.
4. Đối với cây lấy gỗ à các loại cây lâu năm thu hoạch một l
ần chịu
mức
thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.
Điều 10
: Hộ sử dụngđất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích theo quy
định của luật đất đai, thì ngoài việc phải nộp thuế theo quy định tại điều 9
của luật này, còn phải nộp thế bổ sung do uỷ ban thường vụ quốc hội quy
định đối với phần diện tích trên hạn mức.
Đối với một số trường hợp vẵn được nhà nước ư
u đãi, giảm thuế và
miễn
thuế. Đây chính là sự linh động của nhà nước trong việc vận dụng lí luận
điạ tô của Mác để tăng ngân sách quốc gia.
Điều 19
: