3. Gõ văn bản châu Á sử dụng nhập liệu trong dòng
-Chọn Edit > Preferences > Advanced Type
-Chọn Use Inline Input For Non-Latin Text, click OK
4. Dán văn bản
Khi b
ạ
n dán văn bản từ trình ứn
g
d
ụ
n
g
khác
,
b
ạ
n có thể
q
ui đ
ị
nh InDesi
g
n có du
y
trì các
-
Để duy trì định dạng vănbảnmở mụcTypecủahộpthoại Preferences và chọnAll
ạ g ụ g,ạ q ị gy
thuộc tính định dạng hay không và thêm bất kỳ kiểu dáng nào sử dụng cho định văn bản cho
Pagraph Style Palette.
-
chọn
All
Infomation dưới mục Paste. Để xóa định dạng khi dán, chọn Text Only dưới mục Paste.
-Cắt hoặc sao chép văn bản trong trình ứng dụng khác hay trong một tài liệu InDesign.
-Nếu bạn thích, chọn văn bản hay click trong một khung văn bản. Mặt khác, văn bản sẽ
được dán vào khung mới riêng của nó.
- Làm một trong các điều sau :
• Chọn Edit > Paste. Nếu All Information được chọn trong Type Preferences, văn bản
được dán với định dạng. Nếu văn bản được dán không bao gồm tất cả các định dạng,
bạn có thể phải thay đổi các thiết lập trong hộp thoại Import Options cho các tài liệu
Word hay RTF.
•
Chọn Edit > Paste Without Formatting để dán vănbản
“
sạch
”
•
Chọn
Edit
>
Paste
Without
Formatting
động
thêm
hay
xóa
bỏ
các
khoảng
trống
,
tùy
thuộc vào ngữ cảnh. Ví dụ, nếu bạn cắt một từ và sau đó dáng nó giữa hai từ, InDesign
sẽ đảm bảo rằng một khoảng trống xuất hiện giữa từ phía trước và từ phía sau. Nếu bạn
dán từ đó ở cuốimộtcâu trướcdấuchấm InDesign sẽ không thêm khoảng trống
dán
từ
đó
ở
Spacing
Automatically
When
Cutting
And
Pasting
Words,
và
click
OK.
6. Kéo và thả văn bản
B
ạ
n có thể sử d
ụ
n
g
chu
ộ
t để kéo và thả văn bản tron
à
thả
v
ă
n
bả
n.
-
Ch
ọn v
ă
n
bả
n
b
ạn mu
ố
n
di
c
h
uy
ể
n
h
ay sao c
hé
p
-Giữ trong trỏ trên văn bản được chọn cho tới khi nó trở thành biểu tượng kéo và thả,
th
an
h
đứ
ng c
h
o
biết
nơi văn bản sẽ xuất hiện khi bạn thả phím chuột. Thanh dọc xuất hiện trong bất kỳ
khung văn bản nào bạn drag chuột lên trên.
• Để thả văn bản trong một vị trí mới, đưa thanh đứng nơi bạn muốn văn bản xuất hiện
và thả phím chuột.
•
Để thả vănbản trong một khung mớinhấngiữ Ctrl sau khi bạnbắt đàu kéo và thả
-
Làm
bất
kỳ
các
thao
tác
bắt
đàu
kéo
,
và
thả
phím chuột chuột trước khi thả phím Ctrl.
• Để sao chép văn bản, nhấn giữ Alt sau khi bạn bắt đầu kéo, và thả phím chuột trước
khi thả phím Alt.
7. Đặt ( nhập ) văn bản
Khi
đặt
v
ă
n
bả
n
,
bạ
n
có
t
h
g,
v
à
bạ
n
có
t
h
ể
đặt ă bả ,bạ có t ể ác đị ă bả có g ữ đị dạ gcủaóay ôg,àbạ có t ể
xác định các tùy chọn nhập bổ sung. Theo mặc định, các tập tin văn bản được nhúng, không
phải liên kết. Để duy trì một liên kết, bạn có thể thay đổi một tùy chọn trong Type Preferences.
Là ộtt á th tá
• Để tạo một khung văn bản mới cho văn bản nhập, chắc rằng không có điểm
chèn nào được thể hiện và không có văn bản hay khung nào được chọn.
Để thê ă bả h ộtkh ử d ô T để h ă bả h
-
Là
m m
ột
t
rong c
á
c
th
ao
n
bả
n
h
ay
đặt điểm chèn.
• Để thay thế nội dung của một khung có sẵn, sử dụng một công cụ chọn để chọn
khun
g
. Nếu khun
g
đư
ợ
c xâu chuỗi
,
toàn b
ộ
stor
y
đư
ợ
c tha
y
thế.
g g ợ , ộ y ợ y
-Chọn File > Place
- Định vị và chọn một tập tin văn bản.
-
Nếubạnmuốnvănbảnnhập thay thế vănbản hay khung đang đượcchọn, chọn
Nếu
Replace Selected Item.
- Để hiển thị các tùy chọn bổ xung cho việc nhập loại tập tin bạn đã chọn, chọn Show
Import Options.
- Click Open. Nếu bạn chọn Show Import Options, InDesign hiển thị một hộp thoại
chứa các tùy chọn nhập cho loại tập tin bạn đang đặt. Chọn bất kỳ các tùy chọn
bạn muốn, và click OK.
8. Chèn văn bản giữ chỗ
InDesign có thể thêm vănbảngiữ chỗ mà bạncóthể dễ dàng thay thế vớivănbảnthậtsau
-Dùn
g
côn
g
c
ụ
Selection ch
ọ
n m
ộ
t ha
y
nhiều khun
g
văn bản
,
ha
y
sử d
ụ
n
dàng
thay
thế
với
văn
bản
thật
sau
này. Việc thêm văn bản giữ chỗ có thể cho bạn nhiều cảm giác hoạt tất hơn của thiết kế.
ggụ ọ ộ y g ,y ụ gg
cụ Type để click trong một khung văn bản.
-Chọn Type > Fill With Placeholder Text.
Nếubạn thêm vănbảngiữ chỗ cho một khung mà đượcxâuchuỗivới các khung khác,
Nếu
bạn
thêm
văn
bản
8 Để thay đổi văn bản được sử dụng như văn bản giữ chỗ, tạo một tập tin văn bản
với văn bản bạn muốn sử dụng, đặt tên nó là Placehoder .txt và lưu nó trong thư
mụctrìnhứng dụng
mục
trình
ứng
dụng
.
9. Làm vừa khớp khung với văn bản.
Nếubạncómột khung vănbảnvớivănbản nhiềuhơndiện tích của khung bạncó
-Chọn một khung, hay click bên trong khung văn bản
Nếu
bạn
có
một
khung
văn
bản
với
A
D
khác
trong
tài
liệu
.
Quá
trình
nối
văn
bản
giữa
các
khung
được
gọi
n
D
.
Cổ
n
g
v
à
o c
h
o
biết xâu chuỗi từ khung trước
E. Cổng ra cho biết văn bản overset.
Mỗi khung văn bản chứa một cổng vào ( in port ) và một cổng ra ( out port ), được sử dụng
để tạo các kết nối tới các khung văn bản khác. Một cổng vào hoặc cổng ra rỗng lần lượt cho
biết điểmbắt đầuhoặckết thúc củamộtstory.Mộtmũitên
►
trong mộtcổng cho biết khung
biết
điểm
bắt
đầu
hoặc
kết
Ch Vi Sh T t Th d để iê tả t ủ ákh đ âhỗi
Ch
ọn
Vi
ew >
Sh
ow
T
ex
t
Th
rea
d
s
để
xem m
iê
u
tả
t
rực quan c
ủ
a c
á
c
kh
ung
đ
ép
bạ
n
t
h
ê
m m
ột
kh
u
n
g
t
r
ước
kh
u
n
g
được
c
h
ọ
n
;
hai khung và thay đổi ý định, bạn có thể hủy xâu chuỗi bằng cách click bất kỳ công cụ
nào trong Toolbox. Không có văn bản nào bị mất.