Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 89/555
Hình 6.3 – Cấu trúc gói tin của TCP.
Các thành phần trong gói tin:
- Source port: port nguồn
- Destination Port: port đích
- Sequence number: số tuần tự (để sắp xếp các gói tin theo đúng trật tự của nó).
- Acknowledgment number (ACK số): số thứ tự của Packet mà bên nhận đang chờ đợi.
- Header Length: chiều dài của gói tin.
- Reserved: trả về 0
- Code bit: các cờ điều khiển.
- Windows: kích thước tối đa mà bên nh
ận có thể nhận được
- Checksum: máy nhận sẽ dùng 16 bit này để kiểm tra dữ liệu trong gói tin có đúng hay không.
- Data: dữ liệu trong gói tin (nếu có).
III.2. Giao thức UDP (UDP protocol).
UDP không giống như TCP, UDP là nghi thức phi kết nối, nghĩa là dữ liệu gởi tới đích là không tin cậy.
Bởi vì kết nối không được tạo trước khi dữ liệu truyền, do đó UDP nhanh hơn TCP.
UDP là nghi thức không tin cậy, nó không đảm bảo dữ liệu đến đích là không bị mất, đúng thứ tự mà
nó nhờ các nghi thức ở lớp trên đảm nhận chức nă
ng này. UDP có ưu thế hơn TCP:
- Nhờ vào việc không phải thiết lập kết nối trước khi thật sự truyền dẫn dữ liệu nên truyền với tốc độ
nhanh hơn.
- Bên nhận không cần phải trả về gói tin xác nhận (ACK) nên giảm thiểu sự lãng phí băng thông.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
- TFTP: Port number 69
- SNMP: Port number 161
- RIP: Port number 520
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 91/555
IV. CÁC MÔ HÌNH FIREWALL.
IV.1. Giới thiệu về Firewall.
Firewall hay còn gọi là bức tường lửa được hiểu như là một hệ thống máy tính và thiết bị mạng giúp ta
có thể bảo mật và giám sát các truy xuất từ bên trong ra ngoài và ngược lại từ bên ngoài vào trong từ
đó ta có thể phòng chống các truy cập bất hợp pháp.
IV.2. Dual homed host.
Firewall kiến trúc kiểu Dual-homed host được xây dựng dựa trên máy tính dual-homed host. Một
máy tính được gọi là dual-homed host nếu nó có ít nhất hai network interface, có nghĩa là máy đó có
gắn hai card mạng giao tiếp với hai mạng khác nhau và như thế máy tính này đóng vai trò là Router
mềm. Kiến trúc dual-homed host rất đơn giản. Dual-homed host ở giữa, một bên được kết nối với
Internet và bên còn lại nối với mạng nội bộ (LAN).
Dual-homed host ch
ỉ có thể cung cấp các dịch vụ bằng cách ủy quyền (proxy) chúng hoặc cho phép
users đăng nhập trực tiếp vào dual-homed host. Mọi giao tiếp từ một host trong mạng nội bộ và host
bên ngoài đều bị cấm, dual-homed host là nơi giao tiếp duy nhất.
Hình 6.4 – Kiến trúc Firewall Dual homed host.
IV.3. Screened Host.
Screened Host có cấu trúc ngược lại với cấu trúc Dual-homed host. Kiến trúc này cung cấp các dịch
vụ từ một host bên trong mạng nội bộ, dùng một Router tách rời với mạng bên ngoài. Trong kiểu kiến
trúc này, bảo mật chính là phương pháp Packet Filtering.
Bastion host được đặt bên trong mạng nội bộ. Packet Filtering được cài trên Router. Theo cách này,
Bastion host là hệ thống duy nhất trong mạng nội bộ mà những host trên Internet có thể kết nố
host có một số bất lợi. Bất lợi chính là nếu kẻ tấn công tìm cách xâm nhập Bastion Host thì không có
cách nào để ngăn tách giữa Bastion Host và các host còn lại bên trong m
ạng nội bộ. Router cũng có
một số điểm yếu là nếu Router bị tổn thương, toàn bộ mạng sẽ bị tấn công. Vì lý do này mà Sceened
subnet trở thành kiến trúc phổ biến nhất. Hình 6.5 – Kiến trúc Firewall Screened host.
IV.4. Screened Subnet.
Nhằm tăng cường khả năng bảo vệ mạng nội bộ, thực hiện chiến lược phòng thủ theo chiều sâu, tăng
cường sự an toàn cho bastion host, tách bastion host khỏi các host khác, phần nào tránh lây lan
một khi bastion host bị tổn thương, người ta đưa ra kiến trúc firewall có tên là Sreened Subnet.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 93/555
Kiến trúc Screened subnet dẫn xuất từ kiến trúc screened host bằng cách thêm vào phần an toàn:
mạng ngoại vi (perimeter network) nhằm cô lập mạng nội bộ ra khỏi mạng bên ngoài, tách bastion
host ra khỏi các host thông thường khác. Kiểu screened subnet đơn giản bao gồm hai screened
router:
Router ngoài (External router còn gọi là access router): nằm giữa mạng ngoại vi và mạng ngoài có
chức năng bảo vệ cho mạng ngoại vi (bastion host, interior router). Nó cho phép hầu hết nh
ững gì
outbound từ mạng ngoại vi. Một số qui tắc packet filtering đặc biệt được cài đặt ở mức cần thiết đủ để
bảo vệ bastion host và interior router vì bastion host còn là host được cài đặt an toàn ở mức cao.
Ngoài các qui tắc đó, các qui tắc khác cần giống nhau giữa hai Router.
Interior Router (còn gọi là choke router): nằm giữa mạng ngoại vi và mạng nội bộ, nhằm bảo vệ
mạ
ng nội bộ trước khi ra ngoài và mạng ngoại vi. Nó không thực hiện hết các qui tắc packet filtering
của toàn bộ firewall. Các dịch vụ mà interior router cho phép giữa bastion host và mạng nội bộ,
IV. Ngôn ngữ HTML.
Dựa vào bài tập
môn mạng máy
tính.
Dựa vào bài
tập môn mạng
máy tính. Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 95/555
Bài 7
CÁC DỊCH VỤ MẠNG CƠ SỞ
V. DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB.
V.1. Một số khái niệm về Internet.
Các thuật ngữ cơ sở.
- HTTP (Hypertext Transfer Protocol): là giao thức cho phép các máy tính giao tiếp qua World
Wide Web và kết nối với nhau qua các hyperlink.
- Gopher: là hệ thống cho phép ta duyệt các tài nguyên trên mạng Internet, dịch vụ này ra đời
trước Web và hoạt động giống như một danh bạ, liệt kê các tập tin sắp xếp theo tầng.
- Dịch vụ trực tuyến (Online Service): là những dịch vụ truy cập Internet có thu cướ
c phí do các
công ty lớn cung cấp như: AOL (America Online), CompuServe hoặc MSN (Microsoft
Network).
- HTML (Hypertext Markup Language): là ngôn ngữ định dạng dùng để tạo ra các trang Web giúp
người dùng có thể đọc và truy cập từ bất kỳ máy nào trên mạng, dùng bất kỳ hệ điều hành nào.
- WebPage: là một trang tư liệu Web.
- WebSite: là tập hợp các trang Web của một tổ chức, một công ty, một web site có thể có nhiều
Web Server.
Hình 7.1 – Minh họa một số trang Web để tìm kiếm thông tin.
- Giải trí như nghe nhạc,xem phim, chơi game trên mạng.
- Trao đổi E-mail.
- Truy xuất và download các tập tin.
- Tán ngẫu (chat).
- Sắp xếp các chuyến đi du lịch như đặt vé máy bay, đăng ký phòng khách sạn
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 97/555
Hình 7.2 – Minh họa một trang Web dùng để tìm thông tin các chuyến bay.
- Đào tạo từ xa qua mạng.
Hình 7.3 – Minh họa một trang Web dùng để đào tạo từ xa.
- Hội thảo từ xa.
- Quảng cáo sản phẩm.
- Đặt mua hàng.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 98/555
Hình 7.4 – Minh họa một số trang Web dùng để mua bán qua mạng.
- Thực hiện các giao dịch ngân hàng.
- Hỗ trợ chính phủ điện tử và thương mại điện tử.
Hình 7.5 – Minh họa một trang Web của Tp HCM.
V.2. Giới thiệu mô hình hoạt động của Web.
Dịch vụ World Wide Web (viết tắt là www hoặc Web) là một dịch vụ cung cấp thông tin trên hệ thống
Start/Programs/Internet Explorer/Internet Explorer, đối với Win2K thì Start/Programs/Internet
Explorer. Sau khi chương trình đã chạy, ta nhập địa chỉ Website mà ta cần truy cập vào ô Address.
Ví dụ: trong hình dưới đây là địa chỉ: />. (1)
Hình 7.7 – Nội dung của trang Web (1)