Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán. Nhóm 1
1
Tiểu luận
CHUẨN BỊ HOÀN THÀNH
KIỂM TOÁN
Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán. Nhóm 1
2 Khi kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải phát hành báo cáo kiểm toán đưa
ra ý kiến của mình về BCTC, trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về trình tự,
phương pháp chuẩn bị hoàn thành kiểm toán cũng như nội dung và sự khác nhau
giữa các lọai ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán và cách xử lý của
kiểm toán viên đối với các sư kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán.
Chương 6:
CHUẨN BỊ HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN
A. LÝ THUYẾT
Trước khi lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần tổng
hợp các kết quả thu thập được và thực hiện một số thử nghiệm bổ sung có tính
chất tổng quát, bao gồm:
Xem xét các khoản nợ tiềm tàng.
Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC.
Xem xét về giả định hoạt động liên tục.
Đánh giá tổng quát kết quả.
1. Xem xét các khoản nợ tiềm tàng:
Nợ tiềm tàng là các nghĩa vụ có thể có do một sự kiện đã xảy ra tạo nên. Tuy
A và bắt công ty A phải bồi thường khoản thiệt hại đó cho mình. Tòa án mở phiên
tòa xét xử vào 3.200x + 2.
Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán. Nhóm 1
4
Trừ khi khó xảy ra khoản nợ phải chi trả, VAS 18 “Khoản dự phòng , TS và
nợ tiềm tàng” yêu cầu doanh nghiệp phải trình bày trên bảng thuyết minh BCTC
một cách ngắn gọn . Mục đích thuyết minh trên là nhằm cung cấp đầy đủ thông tin
cho người sử dụng BCTC vì các khoản nợ này có thể ảnh hưởng đến quyết định
của họ.
Một số thủ tục kiểm toán có thể sử dụng để tìm kiếm các khoản nợ tiềm tàng của
đơn vị:
Trao đổi với nhà quản lý đơn vị về khoản nợ có các khoản nợ tiềm tàng
chưa được công bố. Kiểm toán viên cũng can yêu cầu đơn vị cung cấp thư
giải trình cam kết đã công bố đầy đủ các khoản nợ tiềm tàng mà đơn vị đã
biết.
Yêu cầu luật sư hay tư vấn pháp lý của đơn vị cung cấpthư xác nhận.
Xem xét các biên bản họp hội đồng quản trị.
Sau cùng kiểm toán viên phải đánh giá tầm quan trọng của các khoản nợ
tiềm tàng và nội dung cần thiết công bố trên BCTC. Nếu khả năng xảy ra
các khoản này đã rõ và có thể ước tính hợp lý số tiền thiệt hại, thì cần được
ghi nhận vào sổ sách kế toán như một khoản dự phòng phải trả. Nếu khả
năng xảy ra là hiếm, không trọng yếu thì việc công bố trên thuyết minh
BCTC là không cần thiết.
2. Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC:
Định nghĩa: Đoạn 04 VSA 560 “Các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế
toán lập BCTC” đó là “…những sự kiện có ảnh hưởng đến BCTC đã phát sinh
trong khoảng thời gian từ sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC để kiểm toán đến
ngày ký báo cáo kiểm toán; Và những sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo
kiểm toán…”
Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán. Nhóm 1
phát sinh
Phát sinh sau ngày k
ế
t thúc
kỳ kế toán năm.
Phát sinh sau ngày khóa s
ổ
k
ế
toán
lập BCTC.
Yêu c
ầ
u
C
ầ
n ph
ả
i đi
ề
u ch
ỉ
nh l
ạ
i
BCTC.
Không c
đánh giá nh
ầ
m l
ẫ
n
.
Do các đi
ề
u ki
ệ
n khách quan
.2.3 Các thủ tục kiểm toán có thể áp dụng để xem xét các sự kiện xảy ra sau
ngày kết thúc niên độ :
2.3.1 Thủ tục kiểm tra số dư thông thường:
Thường được thực hiện quanh thời điểm khóa sổ và thử nghiệm
nhằm đánh giá tài sản.
Là những thử nghiệm cơ bản thông thường được tiến hành khi kiểm
toán các khoản mục trên BCTC.
Cung cấp bằng chứng về sự chuẩn xác của các số liệu và cho thấy
nhiều sự kiện xảy ra sau thời điểm khóa sổ.
Ví dụ khi kiểm tra số dư nợ phải trả, KTV cần phải xem xét về khả năng
thanh toán các khoản nợ của đơn vị sau ngày khóa sổ.
2.3.2 Thủ tục chuyên dùng để phát hiện các sự kiện sau ngày kết thúc niên
độ: Được tiến hành vào thời điểm gần ngày ký báo cáo kiểm toán
nhất.
Thu thập các bằng chứng để khẳng định hoặc xua tan nghi vấn.
Sau khi thực hiện các thủ tục trên nếu còn tồn tại một sự kiện không chắc
chắn trọng yếu có liên quan đến giả định hoạt đông liên tục hay không để đưa ra ý
kiến thích hợp tên báo cáo kiểm toán.
Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán. Nhóm 1
8
4. Đánh giá kết quả:
Trước khi lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh giá tổng quát về
các kết quả thu thập được.
4.1 Áp dụng các thủ tục phân tích:
Mục đích: Đánh giá tính đồng bộ và xác thực của các thông tin tài
chính thu thập được.
Nội dung: Mọi diễn biến bất thường của các thông tin so với số liệu
đơn vị số liệu kế hoạch,số liệu năn trước,số liệu bình quân trong
ngành,các thông tin tài chính phi tài chính khác đều cần được giải
thích.
Nhiệm vụ: Giúp kiểm toán viên xác định đươc bộ phận nào cần phải
thu thập thêm bằng chứng kiểm toán hạn chế những thiếu sót, phiến
diện của các thủ tục kiểm toán áp dụng.
VD: Đối với tài khoản “Tiền mặt” nếu kiểm tra thấy số dư cuối kỳ của tài
khoản giảm đi nhiều thì phải xem xét tìm hiểu nguyên nhân giảm là do công ty
đang đầu tư thêm cho lĩnh vực kinh doanh, do trả các khoản nợ phải trả cho nhà
cung cấp… hay do đang có sai lệch trọng yếu trong số dư cuối kỳ.
4.2 Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng :
Mục đích: Đảm bảo mọi khía cạnh quan trọng của cuộc kiểm toán đã
được kiểm tra và đánh giá đầy đủ.
Nội dung: Cần kiểm tra lại chương trình kiểm toán để bảo đảm mọi
công việc đã được hoàn thành đúng đắn và hồ sơ kiểm toán đã được lập
có đầy đủ.
Nhiệm vụ: Kiểm toán viên cần xem xét chương trình kiểm toán đã được
Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán. Nhóm 1
10
Thường được tiến hành vào thời điểm vừa kết thúc giai đoạn thực hiện
kiểm toán. Công việc này thường được tiến hành qua các cấp.
Trong những cuộc kiểm toán lớn có thể cần có một cuộc kiểm tra toàn diện
hồ sơ kiểm toán do một kiểm toán viên hoàn toàn độc lập với cuộc kiểm toán tiến
hành, người này sẽ đóng vai trò phản biện để bảo đảm chất lượng của cuộc kiểm
toán. Còn các kiểm toán viên thực hiện hoạt động kiểm toán sẽ phải bảo vệ những
bằng chứng thu thập được và các kết luận đạt được trong quá trình kiểm toán.
4.5 Yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trình của giám đốc:
Vào cuối cuộc kiểm toán, kiểm toán viên thường yêu cầu đơn vị cung
cấp thư giải trình.
Nội dung :Tóm tắc các vấn đề quan trọng như:
BCTC được lập và trình bày theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán
hiện hành.
Mọi sổ sách kế toán tài liệu và các biên bản họp Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng quản trị đã cung cấp nay đủ cho kiểm toán viên.
Mọi vấn đề cần công bố theo yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế
toán điều đã được khai báo đúng đắn trong phần thuyết minh.
Tác dụng chủ yếu:
Nhắc nhở những nhà quản lý về các trách nhiệm của họ đối với
BCTC.
Lưu hồ sơ kiểm toán về những vấn đề quan trọng đã trao đổi giữa
hai bên trong quá trình kiểm toán.
Là bằng chứng kiểm toán trong 1 số trường hợp nhất định
4.6 Kiểm tra các công bố trên thuyết minh BCTC:
Vì các công bố này là những thông tin phải được thể hiện trong bản thuyết
minh BCTC để tránh những hiểu lầm khi sử dụng BCTC … nên cần phải xem
Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán. Nhóm 1
11
B. GIẢI BÀI TẬP
Bài tập 7.17 trang 54 sách bài tập kiểm toán.
Trả lời:
a. Tình huống trên thuộc sự kiện sau ngày kết thúc niên độ vì khoản bồi thường
cho ông Phú, công ty đã thực hiện vào 12/12/200x không xảy ra tranh chấp giữa
hai bên nên đây không phải là một khoản nợ tiềm tàng.
b. Sau đó công ty đã điều tra và thấy ông Phú đã vi phạm hợp đồng và thủ tục kiện
vào tháng 4/200x+1 sự việc này cung cấp các bằng chứng bổ sung về sự việc đã
xảy ra trước ngày kết thúc niên độ và số tiền đó ảnh hưởng đến sự đánh giá của
đơn vị về các khoản mục có liên quan trong BCTC nên đơn vị phải điều chỉnh lại
BCTC và điều chỉnh trên khoản mục “khoản phải trả”, “khoản phải thu”.
C. TRẢ LỜI CÂU HỎI CỦA CÁC NHÓM KHÁC.
1. Câu hỏi nhóm 2:
Câu 1: Hãy nêu các thủ tục cần phải thực hiện khi chuẩn bị hoàn thành kiểm toán?
Trả lời: Xem xét các khoản nợ tiềm tàng
Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán
Xem xét khả năng hoạt động liên tục.
Câu 2: Tại sao BCTC phải được lập trên cơ sở giả định hoạt đông liên tục?
Trả lời:
BCTC phải được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục bởi vì: BCTC phải
được lập dựa trên một chuẩn mực chung thống nhất của chế độ kế toán- kiểm toán
hiện hành và GĐHĐLT là một giả định cơ bản để lập BCTC
Nếu DN không lập BCTC trên cơ sở GĐHĐLT thì BCTC sẽ ẩn chứa nhưng
sai lệch và phản ánh không đúng tình hình hoạt động kinh doanh cụng như các
khoản mục trên BCTC.
Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán. Nhóm 1
13
Giả sử DN đánh giá TSCĐ của mình, nếu không giả định rằng DN sẽ tiếp tục
hoạt động trong tương lai gần thì giá trị tài sản sẽ phải đánh giá theo giá trị thanh
lý trên thị trường thay vì đánh giá theo giá gốc của tài sản.
Xem xét các thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã kiểm toán
Câu 2: Khi kiểm toán các khoản nợ tiềm tàng thủ tục nào là hiệu quả nhất?
Trả lời: Các thủ tục kiểm toán có thể sử dụng là:
Trao đổi với nhà quản lý của đơn vị về các khoản nợ tiềm tàng chưa
được công bố
Yêu cầu luật sư hay tư vấn pháp lý của đơn vị cung cấp thư xác nhận
Xem xét các biên bản họp hội đồng quản trị.
Theo nhóm 1 thủ tục hiệu quả nhất là Yêu cầu luật sư hay tư vấn pháp lý
của đơn vị cung cấp thư xác nhận vì trong đó:
Mô tả nội dung của các vụ kiện hoặc bất đồng về thuế (nếu có)
Đánh giá hiệu quả
Đánh giá khả năng thiệt hại.
4. Câu hỏi nhóm 7:
Câu 1: Hai loại sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán?
Trả lời: Hai loại sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán là:Các sự kiện cần phải
điều chỉnh BCTC và các sự kiện không cần điều chỉnh BCTC
Câu 2: Thí dụ đối với những sai sót quan trọng phát hiện trong khâu tiêu thụ, kiểm
toán viên có điều chỉnh chương trình kiểm toán doanh thu một cách thích hợp và
có thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung hay không?
Trả lời: Khi phát hiện các sai sót quan trọng này kiểm toán viên sẽ kiểm tra lại
chương trình kiểm toán xem nó có đảm bảo được tính đẩy đủ của bằng chứng để
đưa ra ý kiến hay không. Nếu không khi đó KTV sẽ điều chỉnh lại chương trình
kiểm toán cho phù hợp, nếu vẫn còn nghi vấn KTV mới thực hiện các thủ tục kiểm
toán bổ sung.
Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán. Nhóm 1
15
5. Câu hỏi nhóm 8: