0
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
ART Liệu trình điều trị bằng thuốc kháng retro vi rút
ARV Thuốc điều trị kháng retro vi rútvi rút
BN Bệnh nhân
CD4 Tế bào Lympho T CD4
CSTN Chăm sóc tình nguyện
CSĐT Cơ sở điều trị
CĐHA Chẩn đoán hình ảnh
DALY Số năm sống điều chỉnh theo mức độ tàn tật
DFID Cơ quan hợp tác phát triển vương quốc Anh
DPLTMC Dự phòng lây truyền mẹ con
HIV Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người
ICER Tỷ suất chi phí tăng thêm
IDU Nghiện chích ma túy
KCB Khám chữa bệnh
MSM Nam quan hệ tình dục đồng giới
NCH Người có HIV
NTCH Nhiễm trùng cơ hội
OPC Phòng khám ngoại trú
PEPFAR Chương trình hỗ trợ khẩn cấp của Tổng thống Hoa Kỳ
PNMT Phụ nữ mang thai
QALY Số năm sống điều chỉnh theo chất lượng
QTC Quỹ Toàn cầu
STI
TB
Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
Trung bình
TTYT
TTB
nhằm các mục tiêu sau:
1.Phân tích thực trạng chi phí điều trị HIV/AIDS tại một số tỉnh,
thành phố Việt Nam giai đoạn 2009-2010.
2.Phân tích chi phí-hiệu quả điều trị theo mức tế bào CD4 tại
các điểm nghiên cứu.
* Những đóng góp mới của luận án:
- Luận án đã mô tả đầy đủ thực trạng về chi phí điều trị
HIV/AIDS tại 10 tỉnh, thành phố tại Việt Nam giai đoạn 2009-2010.
Kết quả về chi phí điều trị HIV/AIDS trong luận án mang tính đại diện
cao, có thể áp dụng cho chương trình điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam.
Luận án đã phân tích sự thay đổi của chi phí điều trị HIV/AIDS theo
các yếu tố liên quan và xác định được tỷ trọng của các thành phần chi
phí theo từng giai đoạn điều trị.
- Đây là đề tài đầu tiên về phân tích chi - phí hiệu quả trong lĩnh
vực điều trị HIV/AIDS. Là nghiên cứu có sự kết hợp giữa một nghiên
cứu y sinh học và nghiên cứu kinh tế y tế. Nghiên cứu đã xác định
được mối liên hệ giữa chi phí và hiệu quả điều trị HIV/AIDS theo các
mức CD4 trong đó hiệu quả được quy đổi và đo lường bằng số năm
sống tăng thêm theo các mức CD4.
* Bố cục của luận án: Luận án gồm 130 trang, 4 chương gồm
Đặt vấn đề: 2 trang; Chương 1- Tổng quan: 32 trang; Chương 2- Đối
2
tượng và phương pháp nghiên cứu: 25 trang; Chương 3- Kết quả: 43
trang; Chương 4- Bàn luận: 25 trang; Kết luận: 2 trang; Kiến nghị: 1
trang; 39 bảng, 39 biểu đồ, 7 sơ đồ và 150 tài liệu tham khảo, trong đó
22 tài liệu tiếng Việt và 128 tài liệu tiếng Anh.
Chương 1
TỔNG QUAN
I.1. Điều trị HIV/AIDS, các mô hình điều trị HIV/AIDS trên thế
giới và tại Việt Nam
1.1.5. Nội dung phân tích chi phí - hiệu quả
Phân tích chi phí - hiệu quả giúp tính toán chi phí trên một đơn
vị hiệu quả tăng thêm (ICER). Để so sánh kết quả giữa các can thiệp
3
của quốc gia hay khu vực. Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra quy ước về
cách xác định các phương án chi phí - hiệu quả như sau:
- ICER < GDP/đầu người/năm: Phương án can thiệp rất có tính
chi phí - hiệu quả
- ICER nằm trong khoảng 1-3 GDP/đầu người/năm: Phương án có
tính chi phí - hiệu quả
- ICER > 3 GDP/đầu người/năm: Phương án không có tính chi phí
- hiệu quả
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu có hai cấu phần chính: 1) Phân tích chi phí điều trị
HIV/AIDS và 2) chi phí-hiệu quả điều trị theo mức CD4.
2.1. Phân tích thực trạng chi phí điều trị HIV/AIDS tại một số
tỉnh, thành phố Việt Nam giai đoạn 2009-2010.
2.1.1. Địa bàn, thời gian và đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài được tiến hành tại 17 cơ sở điều trị HIV/AIDS ngoại trú
và nội trú trên 10 tỉnh, thành phố tại Việt Nam bao gồm: Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Hải Dương, Ninh Bình, Hải
Phòng, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Khánh Hòa.
17 cơ sở điều trị này được lựa chọn có chủ đích trong 30 cơ sở
điều trị đã tham gia nghiên cứu theo dõi kháng thuốc ARV thuần tập
của Cục Phòng, chống HIV/AIDS năm 2009.
2.1.1.2 .Thời gian nghiên cứu
Thời gian ước tính chi phí: 3/2009-3/2010.
2.1.1.3. Đối tượng nghiên cứu
Điều trị ngoại trú được xác định theo quy trình điều trị
HIV/AIDS bằng thuốc kháng vi rút HIV (ARV) được ban hành kèm
theo Quyết định số 3003/2006/QĐ-BYT ngày 09/6/2009 của Bộ Y tế
về việc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS.
2.1.2.2. Quan điểm phân tích chi phí
Quan điểm chi phí là của từ phía cung cấp dịch vụ với các cơ sở
y tế công lập tham gia điều trị HIV/AIDS bao gồm các bệnh viện,
trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh/thành phố, các trung tâm y tế
huyện.
2.1.2.3. Phương pháp phân tích chi phí
Phương pháp phân tích chi phí được sử dụng trong nghiên cứu
này là sự kết hợp của phương pháp phân tích chi phí từ trên xuống
(phương pháp phân bổ từng bước) đối với các chi phí lao động, chi
vận hành, chi khấu hao và phương pháp phân tích chi phí từ dưới lên
tức là ước tính chi phí chi tiết cho thuốc, vật tư tiêu hao, chẩn đoán
hình ảnh, xét nghiệm. Phương pháp giúp ước tính chi phí trung bình
cho điều trị bệnh nhân theo các giai đoạn khác nhau.
2.1.2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu lựa chọn 20 bệnh án người lớn theo từng giai đoạn
điều trị.Với 16 cơ sở điều trị ngoại trú HIV, tổng số bệnh án ngoại trú
được lựa chọn ngoài phác đồ bậc 2 là 960 bệnh án. Với 5 cơ sở điều
trị phác đồ bậc 2, nghiên cứu lựa chọn 1 mẫu gồm 150 bệnh nhân
người lớn điều trị phác độ bậc 2.
Đối với bệnh nhân điều trị nội trú; nghiên cứu sẽ thu thập 40
bệnh án người lớn tại từng cơ sở điều trị tuyến tỉnh và truyến trung
5
ương. Với 8 cơ sở điều trị nội trú trong mẫu nghiên cứu, tổng số bệnh
án nội trú được lựa chọn là 320.
Tổng số bệnh án được thu thập để tính chi phí là 1430 bệnh án.
Trên thực tế đề tài đã phân tích chi phí trên 1401 bệnh án nội trú và
Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Điện Biên, Quảng Ninh, Hải
phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Thái Bình, Bình Dương, Long An,
Thành phố Hồ Chí Minh.Nghiên cứu được tiến hành vào năm 2010
được thiết kế là nghiên cứu thuần tập, thu thập số liệu hồi cứu từ bệnh
án tại các cơ sở điều trị.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
6
Phân tích hiệu quả điều trị HIV/AIDS theo các mức CD4 được
đo lường bằng tỷ lệ giữa chi phí và hiệu quả điều trị. Các tham số về
chi phí được lấy từ kết quả cầu phần 1 và Hiệu quả điều trị bằng số
năm sống tăng thêm theo các mức CD4 được tính toán dựa trên xác
suất sống sót của người bệnh theo các mức CD4
Xác suất sống sót theo các mức CD4: Sử dụng phương pháp
phân tích sống sót Kaplan Meier để tính toán xác suất sống của hai
nhóm bệnh nhân điều trị sớm (CD4 >=100 tế bào/mm
3
) và điều trị
muộn (CD4 <100 tế bào/ mm
3
)
Phân tích nguy cơ tử vong của các đối tượng theo mẫu nghiên
cứu: Sử dụng mô hình hồi quy đa biến Cox để so sánh các yếu tố liên
quan đến tử vong
Chi phí - hiệu quả của các can thiệp được đo lường bằng tỷ
suất chi phí tăng thêm cho một năm sống sót tăng thêm (ICER) theo
các mức CD4.
2.2.3. Các chỉ số nghiên cứu
Xác suất sống sót các đối tượng nghiên cứu theo mức CD4: 6 chỉ
số. Phân tích nguy cơ tử vong của các đối tượng trong mẫu nghiên cứu
tương ứng
Biểu đồ 3.4. Số ca nhiễm trùng cơ hội và chi phí điều trị
Viêm đường hô hấp là bệnh nhiễm trùng cơ hội có tần xuất xuất
hiện cao nhất trong mẫu nghiên cứu, tiếp đến là lao, tiêu chảy, mắc
nấm và một số triệu chứng. Chi phí điều trị cao nhất là hơn 10 triệu
đồng cho các ca điều trị nhiễm trùng cơ hội như nấm toxo plasma tuy
nhiên tần xuất xuất hiện bệnh này không nhiều như hai bệnh phổ biến
là viêm hô hấp và lao với chi phí điều trị hai bệnh này đều xấp xỉ 3,7
triệu đồng/đợt điều trị.
c) Sự thay đổi của chi phí điều trị theo giới tính và nhóm tuổi
Bảng 3.6 và 3.7. Chi phí điều trị theo giới tính và nhóm tuổi
8
Đặc điểm N %
Thời gian
điều trị TB
(ngày)
Chi phí
TB/đợt
(VNĐ)
Chi phí
TB/ngày
(VNĐ)
Nam 235 74,4 15 4.451.606 296.774
Nữ 81 25,6 17 3.936.423 231.554
<=25 24 7,5 11 2.766.480 251.498
26-30 99 31,2 18 4.052.258 225.125
31-35 101 31,8 17 5.596.973 329.234
36-40 46 14,5 13 3.208.808 246.831
41-45 25 7,8 12 4.210.865 350.905
46+ 23 7,2 11 4.227.326 384.302
3
và nhóm có CD4
từ 101 - 200 tế bào/mm
3
.
e) Sự thay đổi của chi phí điều trị theo tuyến điều trị
Bảng 3.10: Chi phí điều trị theo tuyến điều trị
Phân bố bệnh
nhân theo
N %
Thời gian
điều trị TB
(ngày)
Chi phí
TB/đợt
(VNĐ)
Chi phí
TB/ngày
(VNĐ)
CSĐT trung ương 80 25,1 12 7.197.176 599.765
CSĐT tuyền tỉnh 195 61,1 11 3.225.616 293.238
TT PC AIDS tỉnh 44 13,8 38 4.092.966 107.710
Chi phí điều trị trung bình tại các cơ sở điều trị nội trú tuyến
trung ương cao gấp 2,5 lần chi phí điều trị tại tuyến tỉnh. Chi phí điều
trị nội trú trung bình tại các Trung tâm PC AIDS tuyến tỉnh cao hơn
chi phí điều trị trung bình của các CSĐT tuyến tỉnh khác.
9
f) Sự thay đổi của chi phí điều trị theo khu vực
Bảng 3.11: Chi phí điều trị theo khu vực
Khu vực N %
Chỉ có 33,5% bệnh nhân nội trú trong mẫu nghiên cứu đang điều
trị ARV và chi phí điều trị trung bình cao hơn so với nhóm bệnh nhân
đang điều trị ARV (chiếm 66,5%). Chi phí điều trị trung bình của
nhóm bệnh nhân đang điều trị ARV cao hơn so với nhóm chưa điều trị
ARV.
h) Sự thay đổi của chi phí điều trị theo kết quả điều trị
Bảng 3.13: Chi phí điều trị theo kết quả điều trị
Kết quả điều
trị
N %
Thời gian
điều trị TB
(ngày)
Chi phí
TB/đợt
(VNĐ)
Chi phí
TB/ngày
(VNĐ)
Khỏi 28 9,1 14 5.097.543 364.110
Kết quả điều
trị
N %
Thời gian
điều trị TB
(ngày)
Chi phí
TB/đợt
(VNĐ)
Chi phí
287 91,7 16 4.430.215 276.888
Chỉ có 8,3% bệnh nhân thuộc mẫu nghiên cứu có thẻ bảo hiểm y
tế và chi phí điều trị trung bình của nhóm bệnh nhân này thấp hơn so
với chi phí điều trị của nhóm bệnh nhân không có thẻ bảo hiểm y tế,
chiếm tới 91,7% tổng số bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu.
3.1.2.2. Tỷ trọng các thành phần chi phí trong chi phí điều trị nội
trú HIV/AIDS
Biểu đồ 3.5. Các thành phần trong chi phí điều trị HIV/AIDS
Trong chi phí điều trị nội trú HIV/AIDS, thuốc, vật tư tiêu hao,
các dịch vụ cận lâm sàng và nhân lực là các thành phần chính cấu
thành nên chi phí, chiếm khoảng 70 - 85% tổng chi phí. Tỷ trọng của
thuốc, vật tư tiêu hao và cận lâm sàng trong chi phí điều trị giảm dần
khi mức độ miễn dịch được cải thiện.
11
Biểu đồ 3.6. Tỷ trọng các thành phần chi phí theo các mức tế bào CD4
3.1.3. Chi phí điều trị ngoại trú HIV/AIDS
3.1.3.1. Chi phí điều trị ngoại trú HIV/AIDS và sự thay đổi của chi
phí điều trị theo các yếu tố liên quan.
Chi phí điều trị ngoại trú HIV/AIDS/người/năm là 2.138.931
( SE= + 1.548.073) đồng đối với trước điều trị ARV; 6.421.893 (SE =
+ 420.366 ) đồng đối với chi phí điều trị ARV bậc 1 năm đầu và
6.005.153 (SE = + 209.296 ) đồng cho chi phí điều trị ARV bậc 1 từ
năm thứ hai. Chi phí điều trị ARV bậc 2 là 28.236.312 (SE=
+1.207.563) đồng.
a) Chi phí điều trị theo giới tính và nhóm tuổi
Chi phí điều trị trung bình trong nhóm trước ARV đối với nam
2.189.339 đồng/người/năm và nữ 2.087.011 đồng/người/năm. Chi phí
điều trị trung bình trong nhóm ARV bậc 1 năm đầu là 6.391.088
đồng/người/năm đối với nam và 6.490.059 đồng/người/năm đối với
nữ. Chi phí điều trị trung bình trong nhóm điều trị ARV từ năm thứ
3
(5.685.899 đồng/người/năm). Biểu đồ 3.8.
Biểu đồ 3.8. Chi phí điều trị ngoại trú theo các mức CD4
Để phân tích sự khác biệt về chi phí, nghiên cứu tiếp tục phân
tích chi phí theo các mức CD4 ở mức độ <100 tế bào/mm
3
và >=100
tế bào/mm
3
như biểu đồ 3.9 dưới đây. Chi phí điều trị giảm đi khi
miễn dịch của bệnh nhân tốt hơn.
13
Biểu đồ 3.9. Chi phí điều trị ngoại trú HIV/AIDS theo hai mức CD4
Chi phí điều trị sớm (CD4>=100 tế bào/mm
3
) thấp hơn 38% so
với chi phí điều trị muộn (CD4<100 tế bào/mm
3
) ở nhóm trước điều
trị ARV, 21% ở nhóm điều trị ARV bậc 1 năm đầu và 4% ở nhóm
điều trị ARV bậc 1 từ năm thứ hai.
Để phân tích tiếp sự thay đổi của chi phí theo các mức độ miễn
dịch mà không bị ảnh hưởng bởi thuốc ARV, nghiên cứu đã phân tích
chi phí điều trị theo các giai đoạn điều trị với ba thành phần chi phí
chính là thuốc nhiễm trùng cơ hội và chẩn đoán hình ảnh, nhân lực,
hành chính và khấu hao.
Biểu đồ 3.10: Chi phí điều trị ngoại trú HIV/AIDS chưa bao gồm
thuốc ARV theo các giai đoạn điều trị và mức độ miễn dịch
Chi phí điều trị cao khi bệnh ở giai đoạn nặng khi CD4 xuống
dưới 50 tế bào/mm
chỉ có 1,3 triệu đồng thấp hơn so với chi phí tại bệnh viện tỉnh (1,7
triệu đồng), Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS (2,5 triệu đồng) và
bệnh viện huyện và TTYT huyện (2,3 triệu đồng). Chi phí này có sự
thay đổi rõ rệt khi bệnh nhân bắt đầu điều trị ARV. Khi bệnh nhân
chuyển sang điều trị ARV từ năm thứ hai trở đi, chi phí điều trị đều
15
giảm đi tại tất cả các loại cơ sở điều trị, thể hiện rõ rệt sự thích ứng của
người bệnh đối với thuốc ARV.
e) Sự thay đổi nguồn kinh phí hỗ trợ
Tỷ trọng hỗ trợ của các nhà tài trợ trong tổng chi phí dao động từ
54% đến 86%. Đặc biệt là đối với nguồn thuốc ARV, tỷ trọng hỗ trợ
chiếm đến 100%. Thuốc nhiễm trùng cơ hội và các dịch vụ chẩn đoán
điều trị chiếm trên dưới 90%. ỷ trọng hỗ trợ của PEPFAR rất cao
chiếm đến 50-60% trong khi đó Quỹ toàn cầu chỉ hỗ trợ trên dưới
10% trong tổng chi phí. Chi phí cho các phác đồ có sự khác biệt rất
lớn giữa nguồn của quốc gia và của các dự án.
f) Sự thay đổi của chi phí điều trị theo khu vực
Chi phí điều trị trung bình/người/năm ở tất cả các nhóm bệnh
nhân ở phía Bắc đều thấp hơn từ 8-36% so với chi phí điều trị trung
bình/người/năm ở các nhóm bệnh nhân khu vực miền Trung và miền
Nam. Chi phí điều trị bệnh nhân trước ARV ở khu vực miền Trung và
miền Nam cao hơn 1/3 so với nhóm bệnh nhân này ở phía Bắc.
3.1.3.2. Tỷ trọng các thành phần chi phí trong chi phí điều trị
ngoại trú HIV/AIDS
Bảng 3.23. Chi phí điều trị và tỷ trọng của các thành phần chi phí theo
từng giai đoạn điều trị
Thành phần
chi phí
ART
năm đầu
cung cấp các dịch vụ HIV. Các cơ sở điều trị lồng ghép là các bệnh
viện và các trung tâm y tế cung cấp dịch vụ y tế trong đó có dịch vụ
cho HIV.
Biểu đồ 3.15: Sự thay đổi của chi phí theo loại hình cơ sở độc
lập và lồng ghép
Đối với bệnh nhân điều trị ARV bậc 2: Trong phác đồ điều trị
ARV bậc 2, chi phí cho thuốc ARV chiếm tỷ trọng rất lớn từ 83% đến
89%. Tiếp đến là chi phí cho các dịch vụ cận lâm sàng, chi cho nhân
lực, chi hành chính và khấu hao.
Biểu đồ 3.16. Tỷ trọng các thành phần chi phí trong điều trị
phác đồ bậc 2
17
3.2. Phân tích chi phí - hiệu quả điều trị HIV/AIDS theo các mức
tế bào CD4.
3.2.1. Số năm sống tăng thêm theo các mức CD4
Đánh giá chi phí - hiệu quả của điều trị ARV đối với bệnh nhân
HIV theo ngưỡng CD4 < 100 tế bào/mm
3
và CD4 >= 100 tế bào/mm
3
bằng phần mềm TreeAge 2011 cho kết quả như sau:
Biểu đồ 3.24. Số năm sống tăng thêm theo các mức CD4
3.2.2. Chi phí - hiệu quả điều trị theo các mức tế bào CD4
Bảng 3.32. Chi phí - hiệu quả điều trị theo các mức tế bào CD4
Các mức
CD4
(tế bào/mm
3
)
Chi phí cho
Chương 4.BÀN LUẬN
18
4.1. Chi phí điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam và sự thay đổi
của chi phí điều trị HIV/AIDS theo các yếu tố liên quan.
Chi phí điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam thấp hơn so với chi phí
điều trị của các nghiên cứu đã từng công bố trước đây tại Việt Nam
cũng như trên thế giới.
4.1.1.Chi phí điều trị nội trú HIV/AIDS
Chi phí điều trị đối với bệnh nhân nội trú HIV/AIDS là
4,341,253 đồng/ đợt điều trị. Chi phí này cao hơn không nhiều, 14%
so với chi phí điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (3,7 triệu đồng)
nhưng khiêm tốn hơn rất nhiều so với điều trị tiểu đường (100-150
USD/đợt điều trị), ung thư (12,3 triệu đồng) và nhồi máu cơ tim (31,4
triệu đồng). So sánh chi phí điều trị nội trú HIV/AIDS tại một số quốc
gia trong khu vực có cùng bối cảnh kinh tế xã hội cho thấy chi phí
điều trị tại Việt Nam thấp hơn so với các quốc gia này. Chi phí điều trị
cao hơn ở nhóm bệnh nhân có độ tuổi từ 26 đến 35 và thời gian điều
trị trung bình cũng cao hơn so với các nhóm tuổi khác. Nhóm tuổi này
cũng chiếm tỷ lệ lớn trong mẫu nghiên cứu khoảng 63%. Như vậy
nhóm tuổi có khả năng lao động cao nhất lại là nhóm cần phải điều trị
và có tần xuất nhập viện cao hơn các nhóm còn lại.
Thời gian điều trị nội trú trung bình là 15,3 (+ 0,94 ngày/đợt
điều trị cao hơn so với kết quả nghiên cứu của một số quốc gia khác.
Thời gian điều trị nội trú dài ngày hơn khẳng định tình hình điều trị
muộn tại Việt Nam khi bệnh nhân đến các cơ sở điều trị khi bệnh đã
tiến triển.
Tuy nhiên chi phí và thời gian điều trị nội trú có sự dao động
đáng kể giữa các cơ sở điều trị. Chi phí điều trị nội trú HIV/AIDS tại
các cơ sở điều trị tuyến trung ương, các cơ sở điều trị các thành phố
lớn cao hơn so với các cơ sở điều trị tuyến tỉnh. Chi phí điều trị của
cầu sử dụng thuốc điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội để giảm các
triệu chứng lây nhiễm và thuốc ARV để phục hồi hệ miễn dịch là rất
cao do đó chi phí cho thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc
ARV luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thành phần chi phí điều trị.
Đối với điều trị nội trú HIV/AIDS thuốc điều trị nhiễm trùng cơ
hội chiếm tỷ trọng cao trong thành phần chi phí điều trị. Tỷ trọng
thuốc chiếm càng cao khi bệnh càng tiến triển. Khi miễn dịch của
bệnh nhân giảm (CD4 < 50 tế bào/mm
3
), tỷ trọng thuốc chiếm đến
gần 50% tổng chi phí và khi tình trạng bệnh nhân đã cải thiện (CD4 >
200 tế bào/mm
3
), tỷ trọng thuốc trong tổng chi phí giảm xuống còn
25%. Trong khi đó tỷ trọng chi phí cho các dịch vụ cận lâm sàng,
nhân lực tương đối đồng đều theo từng giai đoạn bệnh.
b) Sự dao động về chi phí giữa các cơ sở điều trị ngoại trú và
nội trú
Sự dao động về chi phí cũng có thể giải thích theo một số
nguyên nhân sau: (i) Sự khác biệt về mô hình điều trị giữa các
chương trình, dự án, (ii) Sự khác biệt về các gói dịch vụ giữa các
chương trình, dự án, (iii) Cách thức tổ chức và cơ cấu nhân lực khác
nhau giữa các mô hình điều trị.
4.1.3.2. Sự thay đổi của chi phí theo các yếu tố liên quan
a) Chi phí điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam và sự thay đổi về chi
phí theo giai đoạn lâm sàng và mức độ miễn dịch: Tiếp cận điều trị
sớm giúp giảm chi phí điều trị trong tương lai
Các kết quả trong nghiên cứu đã khảng định các bệnh nhân có
mức độ suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (CD4 càng thấp), chi phí
cho điều trị đặc biệt là thuốc NTCH chiếm tỷ trọng càng lớn. Đối với
lý các ca bệnh nặng bao gồm các trường hợp nhiễm trùng cơ hội nặng,
các trường hợp nặng do tác dụng phụ của thuốc ARV mà tuyến dưới
chưa xử lý được.
Đối với điều trị ngoại trú HIV/AIDS, Mô hình điều trị tại các cơ sở
bệnh viện tuyến trung ương có chi phí điều trị trung bình thấp hơn so với
các cơ sở điều trị thuộc bệnh viện tỉnh, trung tâm phòng, chống AIDS và
các cơ sở điều trị tuyến huyện. Chi phí điều trị thấp hơn là do đối với các
cơ sở điều trị thuộc các bệnh viện lớn việc phân bổ chi phí được thực
hiện trên khối lượng lớn các dịch vụ như số lượt xét nghiệm và chẩn
đoán hình ảnh do đó chi phí trên một đơn vị dịch vụ sẽ nhỏ hơn các đơn
vị có khối lượng dịch vụ thấp như các đơn vị tuyến dưới.
Nghiên cứu đã đưa ra một bằng chứng thuyết phục về tính hiệu quả
của việc lồng ghép dịch vụ điều trị HIV/AIDS vào hệ thống y tế sẵn có.
Nghiên cứu cho thấy không chỉ chi phí cho thuốc nhiễm trùng cơ hội mà
cả chi phí cho nhân lực, chi phí khác như khấu hao, hành chính thì các
cơ sở điều trị lồng ghép vào hệ thống y tế sẵn có đều có chi phí thấp hơn
các cở sở điều trị độc lập. Sự khác biệt về chi phí có thể giải thích như
21
sau: Thứ nhất là mức độ sử dụng dịch vụ ở các cơ sở điều trị lồng ghép
cao hơn các cơ sở độc lập do các cơ sở này không chỉ phục vụ bệnh
nhân HIV/AIDS mà còn phục vụ các dịch vụ y tế khác do đó chi phí
cho hành chính và khấu hao phân bổ cho khối lượng bệnh nhân phục vụ
sẽ thấp hơn các cơ sở độc lập. Thứ hai, nhân lực làm việc tại các cơ sở y
tế lồng ghép là các nhân viên y tế kiêm nhiệm. Họ không chỉ phục vụ
bệnh nhân HIV/AIDS mà còn phục vụ các bệnh nhân khác do đó chi phí
cho nhân viên y tế tại các cơ sở y tế lồng ghép cũng thấp hơn chi phí
nhân lực tại các cơ sở điều trị độc lập.
Chi phí điều trị có xu hướng giảm đi khi bệnh nhân đã đi vào giai
đoạn ổn định. Chi phí tăng cao khi bệnh nhân bắt đầu điều trị ARV. Chi
phí điều trị cao khi bệnh nhân ở năm đầu và giảm dần ở năm thứ hai.
điều trị. Trong khi đó chi phí điều trị cho nhân lực tại các cơ sở điều
trị của PEPFAR chiếm gần 50%.
4.2. Chi phí - hiệu quả điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam
4.2.1. Xác suất sống của bệnh nhân HIV/AIDS theo các mức CD4
Kết quả này phù hợp với một nghiên cứu khác của thế giới khi
nguy cơ tử vong của nam giới bằng 1,94 lần so với nữ giới, do nữ giới
có khả năng phục hồi miễn dịch tốt hơn nam giới do đó họ có xác suất
sống cao hơn. Ngoài ra một số nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt giữa
nam giới và nữ giới trong các hành vi sử dụng dịch vụ, nam giới khó
tuân thủ điều trị hơn nữ giới .
Xác suất sống sót của hai ngưỡng CD4 cho thấy có sự khác biệt
giữa các nhóm tuổi tuy nhiên xác suất sống sót chưa thể hiện là xác
suất sống sót càng thấp khi người bệnh càng nhiều tuổi như một
nghiên cứu tại 9 quốc gia đã được thực hiện trước đó, việc theo dõi và
giám sát tuân thủ điều trị ở nhóm bệnh nhân nhiều tuổi cũng khó hơn
so với nhóm ít tuổi hơn. Khi bệnh đã vào giai đoạn tiến triển thì cũng
là giai đoạn hệ thống miễn dịch suy giảm do đó xác suất sống có sự
khác biệt rõ rệt giữa hai nhóm bệnh nhân có CD4 <100 tế bào/mm
3
và
CD4>=100 tế bào/mm
3
.
4.2.2. Số năm sống tăng thêm theo các mức CD4
Nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả của chương trình điều
trị HIV/AIDS tại Việt Nam với thời gian sống tăng thêm theo các mức
CD4 cao hơn so với các nghiên cứu quốc tế. Số năm sống tăng thêm
trong nghiên cứu này trong hai nhóm CD4 < 100 tế bào/mm
3
(18 năm
4.341.253 đồng/ đợt điều trị. Chi phí điều trị ngoại trú
HIV/AIDS/người/năm là 2.138.931 ( SE= + 1.548.073) đồng đối
với trước điều trị ARV; 6.421.893 (SE = + 420.366 ) đồng đối với
chi phí điều trị ARV bậc 1 năm đầu và 6.005.153 (SE = + 209.296)
đồng cho chi phí điều trị ARV bậc 1 từ năm thứ hai. Chi phí điều trị
ARV bậc 2 là 28.236.312 (SE= +1.207.563) đồng.
- Thuốc ARV chiếm tỷ trọng cao nhất trong thành phần chi
phí điều trị HIV/AIDS dao động từ 37% - 89% tùy thuộc các phác
đồ điều trị. Tiếp đến là thuốc nhiễm trùng cơ hội (2-20%), xét
nghiệm và chẩn đoán hình ảnh (5-15%) và cho nhân lực (3-19%).
- Chi phí điều trị HIV/AIDS càng cao khi bệnh càng tiến triển
(khi khả năng miễn dịch đã suy giảm CD4 <100 tế bào/mm3 hoặc
bệnh nhân đã ở giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4). Chi phí điều trị sớm
(CD4>=100 tế bào/mm3) thấp hơn 38% so với chi phí điều trị muộn
(CD4<100 tế bào/mm3 ) ở nhóm trước điều trị ARV, 21% ở nhóm
điều trị ARV bậc 1 năm đầu và 4% ở nhóm điều trị ARV bậc 1 từ
năm thứ hai.
- Chi phí điều trị HIV/AIDS cao nhất trong nhóm bệnh nhân ở
giai đoạn lâm sàng 4 ở tất cả các giai đoạn điều trị, cao hơn 26% so
với chi phí điều trị của giai lâm sàng 1 đối với trước điều trị ARV,
16% đối với điều trị ARV bậc 1 năm đầu, 11% đối với điều trị ARV
bậc 1 từ năm thứ hai, 14% đối với điều trị ARV bậc 2.
- Chi phí điều trị ngoại trú HIV/AIDS tại các cơ sở điều trị có
khối lượng bệnh nhân lớn như các bệnh viện tuyến trung ương, chi
phí điều trị trung bình thấp hơn so với các cơ sở điều trị khác qua
từng giai đoạn điều trị. Chi phí điều trị HIV/AIDS có sự khác biệt
đáng kể giữa các cơ sở điều trị ngoại trú và nội trú. Sự khác biệt của
chi phí nằm ở tỷ trọng chi phí cho thuốc nhiễm trùng cơ hội, các
dịch vụ xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh và cho nhân lực y tế.
5.2. Chi phí - hiệu quả điều trị HIV/AIDS theo các mức tế