tóm tắt luận án nghiên cứu chẩn đoán sớm và đánh giá kết quả phẫu thuật u màng não vùng củ yên - Pdf 23

1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Đặt vấn đề
U màng não (UMN) được biết đến rất sớm, Felix Plater có lẽ là
người đầu tiên mô tả khối UMN vào năm 1614. Harvey Cushing đã đưa
ra thuật ngữ Meningioma vào 1922 để mô tả loại u lành tính xuất phát từ
hệ thần kinh trung ương.
U màng não là một tổ chức tân sinh lành tính xuất phát từ màng
nhện, u chiếm một tỷ lệ đáng kể từ 15% - 23% các loại u trong hộp sọ.
UMN phát triển chậm và ít khi xâm lấn vào nhu mô não.
U màng não vùng củ yên (UMNVCY) chiếm tỷ lệ 7 - 12% các u
màng não nội sọ, đây là u lành tính và thường được phát hiện muộn, vì
vậy khi có biểu hiện lâm sàng thì kích thước u khá lớn. U chèn ép vào
dây thị và giao thoa gây giảm thị lực dần tới mù một hoặc cả hai mắt, nếu
để muộn dù có mổ lấy hết u giải phóng được dây thị thì thị lực cũng chỉ
hồi phục được một phần, nên UMNVCY cần được chẩn đoán sớm, phẫu
thuật sớm mới có hy vọng chữa khỏi loại bệnh này.
Do vị trí của u nằm ở giữa sàn sọ, xung quanh có rất nhiều thành
phần quan trọng như mạch máu, thần kinh, tuyến yên và cuống tuyến yên
nên đây là một loại u khó phẫu thuật và nhiều tai biến. Để phẫu thuật loại
u này đòi hỏi phẫu thuật viên cần có kiến thức về loại bệnh này và có
kinh nghiệm trong phẫu thuật u vùng sàn sọ.
Hiện nay nhiều bệnh viện trong cả nước đã được trang bị các
phương tiện chẩn đoán hình ảnh hiện đại như cắt lớp vi tính (CT scan),
cộng hưởng từ (MRI).v.v Với hình ảnh của cộng hưởng từ chúng ta có
thể chẩn đoán chính xác và khảo sát được liên quan của u với các tổ chức
xung quanh trước khi phẫu thuật.
Tại khoa phẫu thuật thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy mỗi năm trung
bình điều trị phẫu thuật trên 300 ca u màng não, trong đó u màng não
vùng củ yên chiếm tỷ lệ khoảng 8%.
Cho đến nay ở trong nước chỉ có một báo cáo của Võ Văn Nho

- Đánh giá tổng hợp các tác nhân liên quan và ảnh hưởng tới kết quả
hồi phục thị lực sau mổ, các vấn đê cần chú ý khi phẫu thuật cũng như
biến chứng thường gặp trong và sau mổ giúp các phẫu thuật viên có cái
nhìn khái quát và tiên lượng được bệnh trước khi cầm dao.
4. Bố cục luận án
Luận án có 131 trang, được bố cục thành 4 chương, gồm: Đặt vần về
và Mục tiêu nghiên cứu (2 trang), Tổng quan tài liệu (41 trang), Đối
tượng và Phương pháp nghiên cứu (18 trang), Kết quả (27 trang), Bàn
luận (40 trang), Kết luận và Kiến nghị (3 trang). Luận án có 8 biểu đồ,
37 bảng, 49 hình, 102 tài liệu tham khảo: 17 Tiếng Việt, 85 tài liệu nước
ngoài. Phụ lục danh sách 107 bệnh nhân (có xác nhận của phòng kế
hoạch tổng hợp).
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vài nét về tình hình nghiên cứu
1.1.1. Ngoài nước
Năm 1899 Steward lần đầu tiên đã mô tả một trường hợp u màng
não vùng củ yên do tình cờ thấy được khi mổ xác.
Năm 1916 Cushing là người đầu tiên mô tả mổ lấy toàn bộ u màng
não vùng củ yên.
Sau những nghiên cứu đầu tiên đã có rất nhiều các nghiên cứu và
báo cáo về các loại u vùng hố yên và trên yên nhưng những nghiên cứu
về u màng não vùng củ yên thì không nhiều vì tần suất hiếm và mức độ
phức tạp của phẫu thuật lấy u.
Tháng 7/2003, tại Hội nghị Ngoại thần kinh Châu Á tổ chức tại
Tokyo (Nhật Bản), Võ Văn Nho đã báo cáo phẫu thuật 26 trường hợp
UMNVCY trong thời gian 6 năm (1997 – 2003).
Đây là báo cáo đầu tiên của tác giả Việt Nam ở nước ngoài về tình
hình phẫu thuật loại u này tại TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam.
1.1.2. Trong nước

Triệu chứng nổi bật và có sớm nhất của bệnh nhân là giảm thị lực và
thu hẹp thị trường. Giảm thị lực có thể một mắt hoặc cả hai mắt. Bệnh
nhân đến muộn có thể mù một hoặc cả hai mắt còn các triệu chứng khác
như đau đầu, động kinh, rối loạn nội tiết, rối loạn tâm thần v.v rất ít gặp.
1.10. Hình ảnh học chẩn đoán u màng não vùng củ yên
1.10.3. Hình ảnh UMNVCY trên phim cộng hưởng từ (MRI)
Hình ảnh trên fim MRI có thể chẩn đoán chắc chắn và phân biệt với
các loại u khác có cùng vị trí đồng thời giúp phẫu thuật viên dự tính
trước những thuận lợi khó khăn cho cuộc mổ.
1.11. Điều trị phẫu thuật
Đối với UMNVCY hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp
phẫu thuật, chủ yếu tùy thuộc vào kích thước của u, vào trang thiết bị
phẫu thuật và đặc biệt tùy thuộc vào kinh nghiệm của phẫu thuật viên.
Hiện nay tại bệnh viên Chợ Rẫy có các đường phẫu thuật sau:
1. Đường mổ mở sọ dưới trán một bên (Unilateral Subfrontal
Craniotomy)
2. Đường mổ mở sọ dưới trán hai bên (Bilateral Subfrontal
Craniotomy).
3. Đường mổ mở sọ qua đường thóp bên trước (Pterional Approach).
Còn lại những đường mổ khác chưa đươc áp dụng.
5
1.12. Tái phát u
Tỷ lệ tái phát của UMNVCY thường rất thấp so với UMN ở các vị
trí khác, tỷ lệ này dao động từ 2,1% - 4,2% sau 5 năm theo dõi.
1.13. Di căn của u màng não
Di căn của UMNVCY chưa được ghi nhân vì u lành tính và chưa
găp ác tính.
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 107 trường hợp nhập BV Chợ Rẫy chia làm 2 nhóm. Nhóm 1

Với việc đánh giá chính xác các yếu tố trên phẫu thuật viên sẽ đưa ra
được quy trình phẫu thuật thích hợp với: tư thế bệnh nhân, đường rạch
da, phương pháp mở sọ, sử dụng kính vi phẫu trong kỹ thuật lấy u, chuẩn
bị lượng máu truyền,…
2.2.5. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật
Kết quả phẫu thuật qua 3 đường mổ được đánh giá theo 5 mức độ
lấy u của Simpson năm 1957, về lượng máu truyền, về tính chất u, tai
biến và biến chứng sau phẫu thuật.
- Kết quả phẫu thuật:
+ Đánh giá kết quả gần: dựa vào tình trạng lâm sàng sau mổ hai tuần
theo thang điểm Karnofsky và chia thành 3 phân nhóm: xấu, vừa và tốt
của tác giả Abelmann W.H.
+ Chẩn đoán giải phẫu bệnh lý theo phân loại của cơ quan nghiên
cứu ung thư quốc tế và tổ chức y tế thế giới năm 2000:
+ Đánh giá kết quả xa dựa vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân tái
khám sau mổ 3 - 6 tháng.
Các số liệu thu thập được sẽ được lưu trữ, tổng hợp và phân tích
bằng phần mềm SPSS 13.0. Các kết quả sẽ được so sánh và kiểm định
với các tác giả khác bằng các phép kiểm Z, phép kiểm Z có hiệu chỉnh
Yates, phép kiểm T, phép kiểm chi bình phương. Đánh giá sự tương quan
của các kết quả bằng phép kiểm Pearson, Spearman và đường tương quan
hồi quy.
2.2.6. Các đường thẫu thuật được áp dụng
2.2.6.1. Phương pháp phẫu thuật
Phương pháp phẫu thuật là vi phẫu thuật trên kính vi phẫu.
* Kỹ thuật mổ cho đường mổ dưới trán một bên
* Kỹ thuật mổ cho đường mổ dưới trán hai bên
* Kỹ thuật mổ cho đường mổ thóp bên trước (Pterional)
- Xạ phẫu được áp dụng cho những trường hợp không lấy được hết u
nhằm hạn chế u tái phát sau mổ.

Tổng 107 100.0
- Thời gian khởi bệnh sớm nhất: 1 tháng, muộn nhất: 10 năm
Nhận xét: Thời gian khởi bệnh kéo dài chứng tỏ u vùng củ yên phát
triển rất chậm.
3.1.1.4. Kết quả khảo sát thời gian giảm thị lực
Bảng 3.4. Thời gian giảm thị lực đến khi được phẫu thuật
Thời gian giảm thị lực (tháng) Số BN Tỷ lệ %
< 6
6 – 12
12 – 24
> 24
56
24
11
16
52,3
22,4
10,3
15,0
Tổng 107 100.0
Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân có thời gian giảm thị lực dưới 6
tháng chiếm tỷ lệ 52,3%.
3.1.1.5. Kết quả khảo sát thị lực
Bảng 3.5. Kiểm tra, đo thị lực mắt trước mổ (107 bệnh nhân = 214 mắt)
Thị lực Số mắt Tỷ lệ %
Bình thường
1 mắt 32/214 14,9
2 mắt 0/214 0
Mờ
1 mắt 54/214 25,2

1 mắt 11/214 5,1
2 mắt 14/214 6,5
Nhạt màu
1 mắt 20/214 9,4
2 mắt 10/214 4,7
Teo gai
1 mắt 40/214 18,7
2 mắt 72/214 33,7
Đáy mắt bình thường: 47/214 mắt (21,9%), phù gai: 25/214 mắt
(11,6%), nhạt màu: 30/214 mắt (14,1%), teo gai: 112/214 mắt (52,4%).
Nhận xét: Nhiều bệnh nhân tới muộn khi đáy mắt đã bị ảnh hưởng
nặng nề (teo gai thị 112/214 mắt).
3.1.1.8. Kết quả khảo sát các triệu chứng khác
Nhận xét: Các triệu chứng khác đều là triệu chứng không đặc hiệu
và xuất hiện rất ít. Tăng áp lực nội sọ (20,6%), rối loạn vận động (3,7%),
rối loạn nội tiết (2,8%), động kinh (1,7%).
10
3.1.2. Kết quả khảo sát về hình ảnh học
3.1.2.1. Kết quả khảo sát vị trí trên phim MRI
U ở vị trí trung tâm với 75 trường hợp nhiều gấp đôi vị trí u lệch bên
37/107 BN.
3.1.2.2. Kết quả khảo sát liên quan giữa vị trí và giảm thị lực
Bảng 3.10. Liên quan giữa vị trí và giảm thị lực
Vị trí
Giảm thị lực
Lệch một bên
n (%)
Trung tâm
n (%)
Không

(Không đo được)
1 mắt 9 (4,2) 16 (7,5)
2 mắt 10 (4,7) 44 (20,2)
Nhận xét: Không có sự liên quan giữa vị trí u và thu hẹp thị trường.
11
3.1.2.4. Kết quả khảo sát kích thước u trên phim MRI
Bảng 3.12. Kích thước u trên phim MRI
Kích thước u Số BN Tỷ lệ %
< 2cm
2 – 3cm
3 – 4cm
> 4cm
2
40
38
27
1,9
37,4
35,5
25,2
Tổng 107 100%
- Kích thước u nhỏ nhất: 2cm, lớn nhất: 9,5cm, trung bình: 4.02 +
1.23cm. Có 7 BN có kích thước u lớn hơn 6cm trong số 27 BN ở nhóm
kích thước u lớn hơn 4cm.
Nhận xét: U có kích thước lớn (> 4 cm) có tỷ lệ khá cao 25,2%.
3.1.2.5. Kết quả khảo sát liên quan giữa kích thước u và giảm thị lực
Bảng 3.13. Liên quan giữa kích thước u và giảm thị lực
Kích thước u
Giảm thị lực
< 2cm

12 (5,6)
4 (1,9)
Nhận xét: Có sự tương quan rõ rệt giữa kích thước u và mức độ
giảm thị lực, u càng lớn tỷ lệ giảm thị lực càng nhiều R = 0,49 (R > 0,3
với n > 30 có ý nghĩa thống kê).
3.1.2.6. Kết quả khảo sát bắt cản từ trên phim MRI
Bảng 3.14. Bắt cản từ trên phim MRI
Bắt cản quang Số BN Tỷ lệ %
Đậm
Vừa
Nhạt
60
47
0
56,1
43,9
0.0
Tổng 107 100%
12
Nhận xét: Phần lớn u bắt cản quang đậm và vừa sau khi tiêm cản
quang, điều này chứng tỏ u có nhiều mạch máu tăng sinh và nguy cơ
chảy máu nhiều khi lấy u.
3.1.2.7. Kết quả khảo sát mật độ u trên phim MRI
Mật độ u đồng nhất ở 99/107 ca chiếm 92,5%.
3.1.2.8. Kết quả khảo sát phù não trên phim MRI
Phù não quanh u chiếm tỷ lệ thấp 20,6%, do vị trí của u tiếp cận với
thần kinh gây triệu chứng chèn ép thần kinh trước khi chèn ép vào não.
3.1.2.9. Kết quả khảo sát tăng sinh xương trên phim MRI
U kích thích tăng sinh xương tại gốc bám của u có tỷ lệ 31,8%.
3.1.2.10. Kết quả khảo sát hình ảnh hố yên

Mức độ lấy u Số BN Tỷ lệ %
I
II
III
IV
V
0
73
25
7
2
0
68,2
23,4
6,5
1,9
Tổng 107 100%
Nhận xét: Lấy trọn u chỉ ở Simpson II (73/107)với tỷ lệ 68,2%
3.2.3. Kết quả lượng máu truyền trong mổ
Đa số bệnh nhân được mổ mà không cần truyền máu.
3.2.4. Kết quả liên quan giữa lượng máu truyền với kích thước u
Bảng 3.22. Liên quan giữa kích thước u và lượng máu truyền
Kích thước u
Lượng máu
truyền (ml)
< 2cm
n (%)
2 – 3cm
n (%)
3 – 4cm

Nhận xét: Có sự tương quan rõ rệt giữa lượng máu truyền và kích
thước u trong mổ (R = 0,4464), u càng lớn lượng máu truyền càng nhiều.
3.2.5. Kết quả tính chất u
Tỷ lệ u cứng chắc nhiều hơn u mềm, u chắc thường khó lấy hơn u
mềm nhưng ranh giới thường rõ hơn.
14
3.2.6. Kết quả lâm sàng bệnh nhân sau phẫu thuật
Bảng 3.24. Kết quả lâm sàng sau phẫu thuật (theo thang điểm Karnofsky)
Kết quả Số BN Tỷ lệ %
Tốt
Vừa
Xấu
92
7
8
86
6,5
7,5
Tổng 107 100%
Nhận xét: Kết quả tốt ở 86%, 8 kết quả xấu là BN tử vong sau mổ.
3.2.7. Kết quả hồi phục thị lực sau mổ
Bảng 3.25. Thị lực sau mổ
Thị lực sau mổ Số BN Tỷ lệ %
Không cải thiện
Hồi phục
44
63
41,1
58,9
Tổng 107 100%

0
7,5
Tổng 107 100%
Nhận xét: Biến chứng sau mổ phần lớn là giập não trán (7 ca) và tụ
máu vùng hố mổ (3 ca). Có 8 ca tử vong sau mổ (7,5%).
15
3.4. Kết quả giải phẫu bệnh
Bảng 3.27. Giải phẫu bệnh
Giải phẫu bệnh Số BN Tỷ lệ %
U màng não dạng chuyển tiếp
U màng não dạng sợi
U màng não dạng thượng mô
U màng não dạng tăng sinh mạch
U màng não dạng thể cát
1
2
95
8
1
0,9
1,8
88,9
7,5
0,9
Tổng 107 100%
Nhận xét: Tất cả BN đều có giải phẫu bệnh là lành tính Grade I.
Chương 4. BÀN LUẬN
4.1. Các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học
4.1.1. Các đặc điểm lâm sàng
4.1.1.1. Đặc điểm dịch tễ học UMNVCY

những thông báo, khuyến cáo trên thông tin đại chúng cho người dân để
đi khám bệnh sớm khi có triệu chứng giảm thị lực.
4.1.1.5. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng:
Theo bảng 3.4, triệu chứng khởi phát sớm nhất hay gặp nhất là giảm
thị lực 107/107 trường hợp (100%). Giảm thị lực có thể một mắt sau
thành hai mắt và nếu để lâu có thể mất thị lực từng mắt hoàn toàn. Giảm
thị lực là dấu hiệu sớm và quan trọng nhất, đó là nguyên nhân làm người
bệnh đi khám và điều trị.
Với các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như CT scan và MRI có thể
phát hiện ra bệnh này khi u còn nhỏ, nếu phẫu thuật sớm sẽ đem lại sự
hồi phục thị lực tốt sau mổ.
Giảm thị lực là triệu chứng chính có sớm nhất và làm bệnh nhân vào
nhập viện, triệu chứng này gặp ở tất cả các bệnh nhân trong nhóm nghiên
cứu (100%). Triệu chứng này cũng hay nhầm lẫn với các bệnh về mắt có
giảm thị lực, đây là một nguyên nhân chính làm bệnh nhân đến nhập viện
muộn khi u đã lớn và ảnh hưởng rõ rệt tới kết quả hồi phục thị lực sau
mổ. Trong số 107 trường hợp giảm thị lực có đến 34 trường hợp được
chuyển từ bệnh viện mắt tới 31,8%.
Mờ mắt là triệu chứng lâm sàng có sớm nhất và gặp ở tất cả các
bệnh nhân, đây là triệu chứng không đặc hiệu có ở nhiều bệnh lý khác về
mắt. Nhưng giảm thị lực do chèn ép dây thị có những đặc điểm riêng
như: không sưng nóng đỏ chỉ mờ mắt và có thể ảnh hưởng tới thị trường
của một hoặc hai mắt (các bệnh khác ít ảnh hưởng tới thị trường của
mắt). Đây là một triệu chứng quan trọng và thời gian giảm thị lực có ý
nghĩa để đánh giá, tiên lượng bệnh lúc mổ và khả năng hồi phục thị lực
sau mổ.
17
4.1.2. Đặc điểm hình ảnh học UMNVCY
Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh đều có giá trị trong chẩn đoán ở
mức độ khác nhau.

18
4.1.2.5. Đặc điểm về hình ảnh chẩn đoán phân biệt các loại u hay gặp
vùng trên yên
Có bốn loại u hay gặp vùng hố yên là UMNVCY, u tuyến yên, u sọ
hầu và u thần kinh đệm vùng hạ đồi hoặc giao thoa thị. Ở người lớn có 2
loại thường gặp là u tuyến yên và u màng não vùng củ yên. Ở trẻ em, 2
loại thường gặp là u sọ hầu và u thần kinh đệm vùng hạ đồi hoặc giao
thoa thị.
4.2. Kết quả điều trị phẫu thuật
4.2.1. Các đường phẫu thuật lấy u
Đối với UMNVCY, hiện nay trên thế giới các phẫu thuật viên sử
dụng nhiều đường mổ, các đường mổ này phụ thuộc vào kích thước của
u, trang bị dụng cụ phẫu thuật và đặc biệt còn phụ thuộc vào thói quen,
kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Phương pháp mở sọ dưới trán một bên
thường được thực hiện đối với u kích thước nhỏ và vừa, trán hai bên đối
với u kích thước lớn, xâm lấn vào thần kinh mạch máu hai bên vẫn được
ưa thích. Một số tác giả chủ trương áp dụng đường mổ thóp bên trước
(Pterional Approach) với tất cả các thể và kích thước u. Nhóm nghiên
cứu này của chúng tôi có mổ theo cả ba đường mổ trên.
Đường mổ ít xâm lấn dưới trán qua cung mày “Transciliary
Subfrontal Craniotomy” (Key Hole) cũng được một số phẫu thuật viên sử
dụng nhưng chưa được thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy. Theo xu hướng
phát triển của y học thế giới những can thiệp tối thiểu ít xâm lấn ngày
càng được áp dụng rộng rãi và thay thế dần các cách mổ cũ lạc hậu nên
đường mổ ít xâm lấn dưới trán qua cung mày hay đường mổ lấy u nội soi
qua mũi sẽ phải được triển khai trong thời gian tới nhằm đem lại kết quả
tốt nhất cho người bệnh.
Theo bảng 3.20, trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi có 73/107
trường hợp (68,2%) được phẫu thuật lấy toàn bộ u nhưng không có
trường hợp nào lấy được màng cứng và xương nơi gốc bám của u

Có 8 trường hợp (7,5%) đã tử vong sau mổ từ 1 - 3 ngày, 6 trường
hợp tử vong do tổn thương vùng dưới đồi không hồi phục. Hai trường
hợp tử vong còn lại là do tổn thương đứt cuống tuyến yên và gây rối loạn
nội tiết, điện giải nặng nề sau mổ mà không điều chỉnh nổi. Trong 8
trường hợp này có 7 trường hợp là u khổng lồ kích thước u rất lớn 5-6cm
Ngoài những biến chứng trên các loại biến chứng khác đều rất ít gặp.
4.2.5. Đánh giá về lâm sàng bệnh nhân sau phẫu thuật:
Tất cả bệnh nhân đều được đánh giá theo thang điểm Karnofsky và
phân nhóm tốt, vừa và xấu tại thời điểm ra viện. 7 bệnh nhân được đánh
giá sau mổ có kết quả là vừa vì các bệnh nhân này đã có những biến
chứng sau mổ. 8 trường hợp được đánh giá kết quả xấu là những trường
hợp đã tử vong từ 1 đến 3 ngày sau mổ do tổn thương vùng hạ đồi tuyến
yên (Hypothalamus) không hồi phục và tổn thương đứt cuống tuyến yên
trong mổ. Chúng tôi chưa xác định được nguyên nhân tử vong trong tổn
20
thương vùng hạ đồi tuyến yên là do vén não quá mức lúc mổ hay do thiếu
máu, tổn thương mạch máu nuôi trong quá trình bóc tách lấy u gây nên.
+ Kết quả hồi phục thị lực sau mổ:
Triệu chứng đầu tiên và chủ yếu mà u gây nên là làm giảm thị lực.
Mục đích của cuộc mổ là mang lại sự cải thiện về thị lực nhưng có rất
nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự hồi phục của thị lực sau mổ như kích
thước u, vị trí u, thời gian giảm thị lực, tình trạng đáy mắt trước mổ v.v.
Tỷ lệ hồi phục thị lực sau mổ của chúng tôi thấp hơn của một số tác
giả nhưng có thể giải thích được nguyên nhân vì nhóm nghiên cứu của
chúng tôi có tỷ lệ u có kích thước lớn hơn 4cm cao hơn hẳn và phần lớn
bệnh nhân đều đến điều trị muộn, tình trạng giảm thị lực kéo dài, tình
trạng thoái hóa nặng nề của đĩa thị trên bệnh nhân đã khẳng định kết quả
hồi phục thị lực sau mổ không thể khả quan.
4.3. Đặc điểm các yếu tố liên quan kết quả phẫu thuật UMNVCY
4.3.1. Liên quan đến tuổi:

hồi phục thị lực đều không bằng nên tỷ lệ hồi phục chỉ có 14,8%. Qua
đây cho thấy cần phát hiện ra u sớm để mổ sớm thì thị lực sau mổ sẽ hồi
phục tốt hơn nhiều.
4.3.6. Xạ trị hậu phẫu
Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi có 32 trường hợp chỉ lấy được
bán phần u (Simpson IV-V). Trong số này chỉ có 14 ca được điều trị xạ
trị Gama-Knife sau mổ 03 tuần và sau xạ trị 1 năm chụp MRI kiểm tra
Kích thước u
22
lại, thấy toàn bộ phần u còn lại bám vào động mạch cảnh đã tiêu nhỏ và
ngưng không phát triển trở lại. Điều này chứng tỏ nên để lại những phần
u dính vào các thành phần quan trọng mà quá trình bóc tách có nhiều
nguy hiểm tới tính mạng và cho bệnh nhân điều trị xạ trị sau mổ cũng có
kết quả tốt.
4.3.7. Đặc điểm giải phẫu bệnh
Bảng 4.9. So sánh đặc điểm giải phẫu bệnh với nghiên cứu khác
Loại mô học Rudolf F. BV Chợ Rẫy
U màng não dạng thượng mô 37 (79%) 95 (88,8%)
U màng não dạng chuyển tiếp 5 (11%) 1 (0,9%)
U màng não dạng tăng sinh mạch 1 (2%) 8 (8,5%)
U màng não dạng sợi 1 (2%) 1 (0,9%)
U màng não thể cát 1 (2%) 1 (0,9%)
U màng não dạng chuyển sản 1 (2%) 0
U màng não mức độ tái phát cao
WHO-Grade II
1 (2%) 0
Tổng cộng 47 (100%) 107 (100%)
* Nguồn: Số liệu tổng hợp nhóm BN nghiên cứu BVCR (2003-2011)
Tỷ lệ UMNVCY dạng thượng mô giữa nhóm chúng tôi và Rudolf
Fahlbusch đều chiếm tỷ lệ cao và tương đương nhau.

tăng sinh xương với tỷ lệ 31,8%. Hầu hết u không làm giãn rộng hố yên
(98,1%).
- Vị trí u thường gặp là trung tâm (70,1%), lệch một bên là 29,9%.
- Kích thước u > 3 cm chiếm tỷ lệ khá cao 60,7% trong đó có 25%
(27 bệnh nhân) có kích thước u > 4 cm. Kích thước này ảnh hưởng rất
nhiều tới kết quả phẫu thuật, biến chứng và sự cải thiện thị lực sau mổ.
- Hình ảnh trên phim MRI mang tính quyết định cho chẩn đoán dựa
vào những dấu hiệu đặc hiệu nên có thể chẩn đoán phân biệt UMNVCY
với các u vùng tuyến yên (98,1% u không làm giãn rộng hố yên, 91,6% u
có dấu hiệu đuôi màng cứng Dural tail) và giúp phẫu thuật viên có một
hoạch định chính xác cho cuộc mổ.
- Về giải phẫu bệnh lý, không thấy xuất hiện u màng não ác tính mà
hầu hết là UMN dạng thượng mô (88,8%) xếp mô học độ I (theo WHO).
2. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u màng não vùng củ yên
- Đường mổ mở sọ dưới trán một bên là đường mổ được nhiều phẫu
thuật viên ưa chuộng và quen dùng (56,1%), đường mổ dưới trán hai bên
được áp dụng với u có kích thước lớn và ở trung tâm, đường mổ thóp bên
trước (Pterion) áp dụng khi u lệch nhiều về một bên.
Việc lựa chọn đường mổ phụ thuộc vào trình độ kinh nghiệm và thói
quen của từng phẫu thuật viên.
- Vi phẫu thuật với kính vi phẫu là yêu cầu tiên quyết để có kết quả
tốt trong điều trị phẫu thuật UMNVCY.
24
- Để giúp thị lực hồi phục tốt sau mổ cần bảo vệ tối đa nguồn mạch
máu nuôi dây thần kinh thị và giao thoa cũng như hạn chế đụng chạm
vào dây thị trong quá trình bóc tách lấy u.
- Phẫu thuật lấy toàn bộ u (theo phân độ Simpson II) là 68,2%.
Những trường hợp lấy được bán phần u (Simpson IV - V) cần kết hợp
với xạ trị Gama-Knife sau mổ cũng mang lại kết quả tốt.
- Sau mổ thị lực mắt hồi phục tốt (58,9%). Có rất nhiều yếu tố liên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status