Tóm tắt luận án nghiên cứu xác định giống và phát triển lúa japonica ở miền bắc việt nam (Tóm tắt + toàn văn) - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TUẤN PHONG

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG VÀ PHÁT TRIỂN
LÚA JAPONICA Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 62 62 01 10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2014
Công trình hoàn thành tại: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam



1. Lê Quốc Thanh, Phạm Văn Dân, Nguyễn Hữu Hiệu, Nguyễn Việt Hà, Đỗ
Năng Vịnh, Hà Thị Thúy, Nguyễn Tuấn Phong (2013), Kết quả đánh giá
một số giống lúa japonica nhập nội tại tỉnh Yên Bái, Hội thảo Quốc gia
về Khoa học cây trồng lần thứ nhất, trang 315 - 320.
2. Nguyễn Tuấn Phong, Lê Quốc Thanh, Phạm Văn Dân, Đỗ Năng Vịnh, Hà
Thị Thúy (2013), Nghiên cứu xác định thời vụ trồng thích hợp cho giống
lúa J01 japonica tại tỉnh Yên Bái,Tạp chí khoa học và công nghệ nông
nghiệp Việt Nam, số 4 năm 2013, trang 110 - 115.
3. Nguyễn Tuấn Phong, Đỗ Năng Vịnh, Lê Quốc Thanh, Hà Thị Thúy, Phạm
Văn Dân (2013), Kết quả nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh thích
hợp cho giống lúa japonica J01 tại tỉnh Yên Bái, Tạp chí Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn, số 20 năm 2013, trang 42 - 48.
trồng lúa ở miền Bắc nước ta.
Xuất phát từ những lí do trên, việc thực hiện: “Nghiên cứu xác định giống và
phát triển lúa japonica ở miền Bắc Việt Nam” là đề tài mang tính thực tiễn cao và rất
cần thiết nhằm khai thác lợi thế và chất lượng sản phẩm.
2. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện sinh thái, thực trạng (yếu tố thuận lợi và
khó khăn) trong sản xuất nhằm phát triển sản xuất lúa japonica ở các tỉnh miền Bắc;

5
- Xác định 1 - 2 giống lúa japonica thích hợp, có tính ổn định và tính thích nghi
rộng, tiềm năng năng suất cao, chất lượng gạo tốt để phục vụ cho bà con nông dân
thay thế các giống cũ tại địa phương các tỉnh miền Bắc;
- Xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác thích hợp giống lúa japonica triển vọng
thông qua kết quả các thí nghiệm về thời vụ, mật độ, mức phân bón tại tỉnh Yên Bái;
- Xây dựng được mô hình trình diễn giống lúa japonica triển vọng áp dụng kỹ
thuật thâm canh đạt năng suất cao, chất lượng tốt tại tỉnh Yên Bái.
3. Ý nghĩa khoa học và thục tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đây là công trình nghiên cứu khoa học, đồng bộ về xác định vùng sinh thái thích
hợp, đánh giá tính thích ứng, tính thích nghi, độ ổn định, khả năng chống chịu, tiềm năng
năng suất, chất lượng gạo của một số giống lúa japonica mới tại các tỉnh Bắc;
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là các dâ
̃
n liê
̣
u cơ sơ
̉
khoa ho
̣
c có giá trị về các

Mở đầu: 04 trang, Chương 1: Tổng quan tài liệu: 45 trang, Chương 2: Nội dung và
phương pháp nghiên cứu: 15 trang, Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 77
trang, Chương 4: Kết luận và đề nghị: 3 trang. Luận án có 42 bảng, 05 hình bản đồ,
biểu đồ; 12 ảnh minh họa; 131 tài liệu tham khảo. Phần phụ lục bao gồm các bảng về
khí hậu của vùng nghiên cứu, sơ đồ thí nghiệm, phiếu điều tra, xử lý số liệu thống kê,
quyết định công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới liên quan đến giống lúa tuyển
chọn và một số bài báo đã công bố liên quan đến nội dung luận án.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Nguồn gốc, phân loại cây lúa trên thế giới.
1.2. Phản ứng sinh thái của lúa japonica.
1.3. Các biện pháp kỹ thuật đối với cây lúa.
1.4. Các chỉ tiêu chất lượng lúa gạo.
1.5. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa japonica trên thế giới và Việt Nam.
1.6. Các giải pháp phát triển lúa japonica tại Việt Nam.
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
2.1.1. Các giống lúa tham gia thí nghiệm
Vật liệu nghiên cứu là các giống lúa mới được nhập nội, chọn tạo và công bố ở
một số nghiên cứu là có tiềm năng cho năng suất cao và ổn định ở phía Bắc Việt Nam.
+ Nhóm ngắn ngày: Koshi Hikari, Goropikari;
+ Nhóm trung ngày: ĐS1, J01, J02, P10, PC26, TBJ1, TBJ2, TBJ3.
2.1.2. Các vật liệu khác
- Phân bón: Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh; Phân đạm urê (46% N); phân lân
Lâm Thao (supe đơn 16% P
2
0
5
); phân kali clorua (60% K
2
0).

2
(5 m x 2 m).
+ Thí nghiệm về mật độ và phân bón là thí nghiệm 2 nhân tố được bố trí theo
kiểu ô lớn, ô nhỏ (Split - plot design). Thí nghiệm gồm 3 lần nhắc lại, (4 mức bón
phân kali x 3 mật độ cấy = 36 công thức), diện tích mỗi ô là 10 m
2
.
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thu hoạch cho giống lúa triển vọng J01
tại hai huyện Trạm Tấu và Văn Chấn - tỉnh Yên Bái.
2.3.2. Phân tích và xử lý số liệu
- So sánh vùng trồng; Phân tích chất lượng gạo;
- Tính sai số thí nghiệm, đánh giá tính thích ứng và độ ổn định năng suất;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế. 8
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện sinh thái và điều tra tình hình sử dụng
phân bón nhằm phát triển sản xuất lúa japonica ở miền Bắc Việt Nam
Về mặt địa lý tự nhiên, miền Bắc Việt Nam được chia thành hai vùng: vùng
đồng bằng sông Hồng và vùng trung du và miền núi phía Bắc (bao gồm vùng Đông
Bắc và vùng Tây Bắc).
i) Vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm 10 tỉnh và thành phố: Vĩnh Phúc, Hà
Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định,
Ninh Bình; có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển sản xuất các giống lúa
japonica có nguồn gốc ôn đới, cận nhiệt đới.
Bảng 3.3. Kết quả điều tra năng suất lúa và mức bón phân vô cơ
tại một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, năm 2009
Địa điểm
Thời vụ

89/556
85/142
67
Mùa
96/209
89/556
85/142
58
Thái Bình
Đông Xuân
118/257
87/544
83/138
68
Mùa
95/207
87/544
83/138
62
Ninh Bình
Đông Xuân
115/250
90/563
78/130
62
Mùa
92/200
90/563
78/130
55

Supe lân
K
2
0/
Kali clorua
Yên Bái
Đông Xuân
91/198
66/413
74/123
52
Mùa
73/159
66/413
74/123
47
Sơn La
Đông Xuân
85/174
76/475
73/122
51
Mùa
68/148
76/475
73/122
46
Phú Thọ
Đông Xuân
99/215

Một đặc điểm khác biệt so với vùng đồng bằng sông Hồng, vùng trung du và
miền núi phía Bắc chia thành 2 tiểu vùng sinh thái: Đông Bắc và Tây Bắc, bao gồm
các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái (thuộc Tây Bắc); Phú
Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang
và Quảng Ninh (thuộc Đông Bắc). Khi so sánh giữa hai tiểu vùng trung du và miền núi
phía Bắc, có thể thấy các thế mạnh chủ yếu ở vùng Đông Bắc là khai thác, chế biến
khoáng sản, phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu và du lịch. Đối với Tây Bắc, thế
mạnh chính là khai thác tiềm năng thủy điện, phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, đặc
biệt Tây Bắc có những vùng sản xuất lúa tập trung có chất lượng cao. Tuy nhiên, cả Tây
Bắc và Đông Bắc, do điều kiện địa hình có độ dốc, chia cắt mạnh, tập quán canh tác và
trình độ thâm canh còn hạn chế nên ảnh hưởng tới chất lượng đất, đất bị xói mòn, rửa trôi,
nghèo dinh dưỡng, diện tích đất trống đồi núi trọc ngày càng tăng là nguyên nhân dẫn
đến năng suất cây trồng không cao. Vì vậy, để có thể phát triển sản xuất lúa japonica
cần đảm bảo cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.
Tóm lại, điều kiện tự nhiên của miền Bắc phù hợp với định hướng phát triển sản
xuất lúa japonica.

10
3.2. Kết quả đánh giá thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất các giống lúa japonica tại một số tỉnh đại diện cho các vùng sinh thái
khác nhau tại miền Bắc Việt Nam
Bảng 3.6. Thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của các giống lúa thí nghiệm tại một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng
trong vụ Xuân 2010 vụ và vụ Xuân 2011
Tên giống
TGST
(ngày)
Bông/
khóm
(bông)

ĐS1
141
6,4
136
91,9
23,7
85,3
67,8
J01
133
6,2
142
92,3
23,7
86,2
68,5
J02
137
6,1
133
90,8
23,4
77,8
62,0
P10
136
5,0
144
92,5
23,6

89,8
24,3
70,6
56,2
CV (%)

4,2
3,9
1,6 4,6
LSD
0,050,38
9,6
2,4 4,7
Hải Dƣơng
KD18 (Đ/c)
139
6,5
147
93,5
20,3
81,4

23,4
82,0
65,2
CV (%)

4,0
4,6
1,5 5,8
LSD
0,050,47
12,18
2,67 6,9
Thái Bình
KD18 (Đ/c)
135
6,6
148
93,3
20,4
83,2
65,3

86,4
68,0
CV (%)

5,8
3,7
1,7 5,4
LSD
0,050,7
9,8
2,9 6,7
Ninh Bình
KD18 (Đ/c)
142
6,1
145
92,7
20,5
75,5
60,3
BT7 (Đ/c)

68,0
CV (%)

6,4
3,9
1,2 4,8
LSD
0,050,74
10,56
2,08 5,8 11
Bảng 3.7. Thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của các giống lúa thí nghiệm tại một số tỉnh vùng miền núi phía Bắc
trong vụ Xuân 2010 vụ và vụ Xuân 2011
Tên giống
TGST
(ngày)
Bông/
khóm

68,2
Goropikari
132
5,3
116
89,1
23,8
58,7
50,1
Koshihikari
133
5,4
120
87,0
23,6
60,0
50,3
ĐS1
152
5,6
151
84,3
23,5
75,3
62,3
J01
141
5,7
145
85,5

5,3
3,5 5,2
LSD
0,050,5
13,2
5,2 5,3
Sơn La
Nếp 97 (Đ/c)
135
4,2
157
88,0
25,8
67,3
51,4
ĐS1
142
5,4
145
91,8
23,3

90,9
24,0
73,6
58,4
CV (%)

6,8
6,2
2,4 6,6
LSD
0,050,63
16,3
3,9 6,7
Thái Nguyên
Nếp 87 (Đ/c)
136
6,0
144
94,8
20,1
74,0
4,5
LSD
0,050,8
19,6
3,6 3,5
Phú Thọ
KD18 (Đ/c)
135
6,2
144
94,2
20,2
76,2
60,9
ĐS1
143
6,3
131
93,6
23,6
82,1
64,5

3,39 6,7
Cao Bằng
NƯ838 (Đ/c)
132
5,03
151
87,8
26,1
78,0
62,4
KD18 (Đ/c)
140
4,90
145
93,1
20,1
59,8
48,2
ĐS1
143
5,70
135
93,3
23,6
76,2
60,2
J01
6,3

12
Bảng 3.8. Thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của
các giống lúa thí nghiệm tại một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng
trong vụ Mùa 2010 vụ và vụ Mùa 2011
Tên giống
TGST
(ngày)
Bông/
khóm
(bông)
∑ hạt
/bông
(hạt)
Tỷ lệ
hạt chắc
(%)
P1000
hạt
(g)
NSLT
(tạ/ha)
NSTT
(tạ/ha)
Hƣng Yên
KD18 (Đ/c)
108

J02
117
5,5
130
86,4
23,4
64,9
51,7
P10
114
4,7
142
85,5
23,4
60,4
48,1
PC26
115
4,4
151
85,6
24,3
62,0
49,3
TBJ1
108
4,0
148
85,6
25,3

0,4
10,3
4,8 4,5
Hải Dƣơng
KD18 (Đ/c)
109
6,0
144
89,9
20,4
71,2
56,9
BT7 (Đ/c)
106
5,2
158
89,9
18,4
61,1
48,8
ĐS1
118
5,6
139
89,5
23,6
73,7

9,5
3,3 5,6
Thái Bình
KD18 (Đ/c)
108
5,8
146
89,3
20,4
69,2
54,9
BT7 (Đ/c)
107
5,3
157
90,5
18,5
62,9
49,8
ĐS1
120
6,0
140
90,9
23,6
80,9
64,5

4,8 6,0
Ninh Bình
KD18 (Đ/c)
110
5,4
144
89,4
20,5
64,3
50,9
BT7 (Đ/c)
107
5,1
156
89,1
18,4
58,8
46,8
ĐS 1
118
6,0
138
90,9
23,6
80,1
63,8
J01
5,3

13
Bảng 3.9. Thời gian sinh trƣởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của
các giống lúa thí nghiệm tại một số tỉnh vùng miền núi phía Bắc trong vụ Mùa
2010 vụ và vụ Mùa 2011
Tên giống
TGST
(ngày)
Bông/
khóm
(bông)
∑ hạt
/bông
(hạt)
Tỷ lệ
hạt chắc
(%)
P1000
hạt
(g)
NSLT
(tạ/ha)
NSTT
(tạ/ha)
Yên Bái
HT1 (Đ/c)
106

ĐS1
122
4,6
149
89,3
23,5
64,7
54,8
J01
117
4,9
145
88,3
23,6
66,6
55,1
J02
119
4,3
146
89,0
23,7
59,6
49,3
P10
112
4,5
139
87,0
23,4

110
3,7
155
80,7
25,7
53,4
42,4
ĐS1
115
4,7
146
87,1
23,3
62,4
49,8
J01
113
4,8
138
87,7
23,4
61,2
48,7
J02
116
4,4
133
85,2
23,2
52,0

14,4
5,5 5,3
Thái Nguyên
KD18 (Đ/c)
109
5,4
140
92,9
20,2
63,7
51,3
ĐS1
115
5,2
132
90,1
23,4
64,8
51,2
J01
112
4,9
128
87,3
23,4
57,9
45,9

141
90,9
20,4
62,7
49,8
ĐS1
116
5,5
133
89,8
23,5
69,1
55,2
J01
112
5,5
135
90,4
23,4
70,6
56,1
J02
115
5,7
129
88,9
23,3
68,4
54,4
CV (%)

91,7
27,1
79,8
64,1
ĐS1
118
5,1
133
90,5
23,5
64,5
52,4
J01
110
5
126
87,8
23,4
58,3
46,6
J02
113
4,7
129
86,8
23,3
54,9
44,3
CV (%)


3.2.4. Đánh giá khả năng chịu lạnh giai đoạn mạ các giống lúa nghiên cứu trong
điều kiện vụ Xuân 2011 tại tỉnh Yên Bái
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá khả năng chịu lạnh của các giống lúa nghiên cứu ở
giai đoạn sau cấy đến hồi xanh trong điều kiện vụ Xuân 2011 tại tỉnh Yên Bái
Giống
Huyện
Văn Chấn
Huyện
Trạm Tấu
Huyện
Mù Căng Chải
Trung
bình
(%)
Cây
chết
Tỷ lệ cây
chết (%)
Cây
chết
Tỷ lệ cây
chết (%)
Cây
chết
Tỷ lệ cây
chết (%)
HT1 (Đ/c)
29
5,8
31

0
0
0
0
0
0,00
J01
0
0
0
0
1
0,2
0,07
J02
0
0
1
0,2
2
0,4
0,20
P10
1
0,2
1
0,2
2
0,4
0,27

bình (tấn/ha)
Hệ số hồi
quy (bi)
Ttn
Độ lệch hồi
quy (S
2
di)
Ftn
P
ĐS1
7.002
0,912
0,808
-0,006
0,246
0,213
J01
7.075
0,936
0,596
-0,006
0,237
0,206
J02
6.580
1,152
0,711
-0,000
0,943

J02
5,655
1,165
2,495
-0,015
0,115
0,108
3.2.5.2. Đánh giá độ ổn định của các giống tại vùng miền núi phía Bắc
Bảng 3.14. Độ ổn định năng suất của các giống tại vùng MNPB
trong vụ Xuân qua 2 năm (2011 - 2012)
Tên
giống
Năng suất trung
bình (tấn/ha)
Hệ số hồi
quy (bi)
Ttn
Độ lệch hồi
quy (S
2
di)
Ftn
P
ĐS1
6,19
0,511
9,607*
-0,011
0,108
0,047

5,27
0,563
3,930*
-0,006
0,561
0,350
J01
5,05
1,173
0,735
0,020
2,509
0,913
J02
4,69
1,246
1,361
0,009
1,708
0,803
Bảng phân tích độ ổn định của giống cho thấy: trong điều kiện vụ Xuân và vụ Mùa
vùng đồng bằng sông Hồng, cả 3 giống ĐS1, J01, J02 đều cho năng suất ổn định vì có độ
lệch hồi quy nhỏ, P không đáng kể và hệ số hồi quy (bi) tương đương 1 (Ttn < T (không
có dấu *) nên chấp nhận giả thiết hệ số hồi quy (bi = 1) nên được đánh giá là ổn định.
Ở vùng miền núi phía Bắc trong vụ Xuân, giống J01 cho năng suất ổn định vì
có độ lệch hồi quy nhỏ, P không đáng kể; hệ số hồi quy (bi) tương đương 1 (Ttn < T
(không có dấu *) nên chấp nhận giả thiết hệ số hồi quy (bi = 1). Giống ĐS1 có độ lệch
của đường hồi quy nhỏ và P không đáng kể nên được đánh giá là ổn định. Tuy nhiên qua

16

gạo
nguyên
(%)
Màu sắc
gạo lật
Độ
bền
thể
gel
Nhiệt
trở
hồ
Hàm
lƣợng
amylose
(% CK)
Tỷ lệ
D/R
hạt
gạo
Hàm
lƣợng
Protein
(%)
Huyện Trạm Tấu - Tỉnh Yên Bái
ĐS1
79,50
66,00
79,76
Trắng ngà

Mềm
Trung bình
16,83
1,57
6,55
J01
82,00
69,00
80,03
Trắng ngà
Mềm
Trung bình
16,52
1,67
6,43
J02
80,25
67,75
79,08
Trắng ngà
Mềm
Trung bình
17,17
1,77
6,31
Huyện Tiên Lữ - Tỉnh Hƣng Yên
ĐS1
80,75
70,75
83,43

Sau khi khảo nghiệm các giống lúa japonica tại các tỉnh đại diện cho các vùng
sinh thái, tiến hành phân tích một số chỉ tiêu về chất lượng gạo giữa hai vùng Đồng
bằng sông Hồng (đại diện là tỉnh Hưng Yên) và miền núi cao lạnh (đại diện là tỉnh
Yên Bái). Kết quả cho thấy chất lượng gạo các giống lúa japonica trồng ở miền núi
phía Bắc có các chỉ số thành phần cao hơn so với khi trồng ở đồng bằng sông Hồng.
Tóm lại:
Kết quả đánh giá so sánh 10 giống lúa thuộc loài phụ japonica đã chọn ra được
hai giống lúa J01, J02 phù hợp với điều kiện sinh thái, cơ cấu mùa vụ tại một số tỉnh đại
diện cho các vùng sinh thái miền Bắc Việt Nam. Các giống lúa J01, J02 có thời gian
sinh trưởng thuộc nhóm trung ngày, có khả năng chống chịu tốt các loại sâu bệnh hại
cũng như các điều kiện ngoại cảnh bất lợi (có khả năng chịu lạnh rất tốt, đặc tính này
rất phù hợp với điều kiện tự nhiên trong vụ Xuân của các tỉnh phía Bắc), năng suất cao,
ổn định, tương đương với giống ĐS1 và cao hơn so với các giống đối chứng tại các địa
phương tiến hành khảo nghiệm. Khi phân tích chất lượng gạo, các giống lúa J01, J02
tại miền núi phía Bắc lại có phẩm chất tốt, chất lượng tốt hơn so với khi trồng tại vùng
đồng bằng sông Hồng. Mặc dù vậy, khi so sánh giống J01 và J02 thì giống lúa J02 có
độ thuần thấp hơn so với giống J01. Chính vì vậy, để phát huy tối đa tiềm năng năng
suất của giống J01, phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu gạo chất lượng cao, nhằm hoàn
thiện quy trình canh tác cần thiết phải triển khai những nghiên cứu về các biện pháp
kỹ thuật để có thể tăng năng suất của giống lúa J01 tại vùng núi cao của các tỉnh vùng
miền núi phía Bắc. Theo kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện sinh thái, điều
tra tình hình sử dụng phân bón nhằm phát triển sản xuất lúa japonica ở miền Bắc Việt
Nam ở nội dung 3.1, vùng núi Tây Bắc có điều kiện tự nhiên, điều kiện sinh thái phù
hợp hơn để phát triển sản xuất lúa japonica, trong đó tỉnh Yên Bái là địa phương khi
trồng khảo nghiệm các giống lúa japonica cho năng suất và chất lượng cao hơn so với
các địa phương khác trong vùng.
3.3. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất
giống lúa J01 tại hai huyện Trạm Tấu và Văn Chấn - tỉnh Yên Bái
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất lúa tỉnh Yên Bái.
Tỉnh Yên Bái là tỉnh miền núi, có đặc điểm địa hình cao dần từ Ðông Nam lên

2
Số hạt /bông
Tỷ lệ
hạt chắc
P1000
hạt (g)
NSLT
(tạ/ha)
NSTT
(tạ/ha)
Xuân
TV1
265
120,7
87,1
23,6
65,7
54,0
TV2
280
123,0
89,1
23,7
71,7
59,0
TV3
310
122,3
92,4
23,8

58,2
TV4
260
125,7
84,7
23,6
65,3
52,9
CV(%)(Xuân)
4,4
3,2
2,9 5,8
LSD
0,05
(Xuân)
25,6
7,6
5,2 6,9
CV(%) (Mùa)
7,6
4,9
2,2
Nền
phân
Các yếu tố cấu thành năng suất
NSLT
(tạ/ha)
NSTT
(tạ/ha)
Số
bông/khóm
Số
bông/m
2

Số
hạt/bông
Tỷ lệ
hạt chắc
(%)
P1000 hạt
(g)
M1

K0
3,8
171,0
e

116,3
82,8
23,1

256,5
d

123,0
92,8
23,5
68,8
54,9
cd

M2
K0
3,7
185,0
e

114,7
82,9
23,2
40,7
32,3
e

K1
5,7
285,0
bc

121,0
87,6

K0
3,5
192,5
e

113,0
82,3
23,2
41,4
32,7
e

K1
5,5
302,5
ab

117,3
85,1
23,3
70,4
55,7
cd

K2
5,7
313,5
a

122,0

24,3
13,6
7,5

7,5
6,3
Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái khác nhau thể hiện sự sai
khác có ý nghĩa ở mức 0,05.
Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái giống nhau thể hiện sự sai khác không
có ý nghĩa thống kê ở mức α = 0,05.

20
iiiiii) Ảnh hưởng của mức bón phân kali và mật độ cấy đến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất của giống lúa J01 trong vụ Mùa tại hai huyện Trạm Tấu và
Văn Chấn - tỉnh Yên Bái
Bảng 3.36. Ảnh hƣởng của mức bón phân kali và mật độ cấy đến năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa J01 trong vụ Mùa
(Vụ Xuân và vụ Mùa năm 2011 - 2012 tại hai huyện Trạm Tấu và Văn Chấn)
(Số liệu tính trung bình qua hai năm)
Mật
độ
Nền
phân
Các yếu tố cấu thành năng suất
NSLT
(tạ/ha)
NSTT
(tạ/ha)
Số
bông/khóm

86,5
23,27
50,89
40,57
e

K2
5,5
247,5
cd

123,3
90,8
23,50
65,15
52,10
bc

K3
5,4
243,0
d

122,3
90,0
23,37
62,48
49,70
cd


123,0
91,6
23,63
75,67
60,43
a

K3
5,5
275,0
ab

121,7
90,4
23,47
70,81
56,33
ab

M3
K0
3,2
176,0
f

113,3
80,6
23,10
37,13
29,40


120,7
89,4
23,37
66,42
52,90
bc

CV %

6,2
3,9
3,5 6,5
LSD
0,0525,2
27,9
5,2 5,04
- Năng suất thực thu: Trong vụ Xuân đạt trung bình khoảng 29,8 - 67,1 tạ/ha,
trong đó công thức cho năng suất thực thu cao nhất là công thức M2K2 (67,1 tạ/ha),
thấp nhất là công thức M1K0 (29,8 tạ/ha). Trong vụ Mùa đạt trung bình khoảng 26,27
- 60,43 tạ/ha, trong đó công thức có năng suất thực thu cao nhất là công thức M2 K2

M2
M3
1. Chi phí
26,365,495
28,754,384
31,643,273
26,365,495
28,754,384
31,643,273
2.Tổng thu
35,760,000
38,760,000
39,240,000
31,524,000
34,080,000
35,280,000
3. Lãi thuần
9,394,505
10,005,616
7,596,727
5,158,505
5,325,616
3,636,727
* Nền phân bón 2: 100 N: 110 P
2
O
5
: 80 K
2
O (217 kg Ure: 688 kg Supe lân: 133kg KCl)

30,754,384
33,643,273
28,365,495
30,754,384
33,643,273
2.Tổng thu
67,920,000
80,520,000
79,560,000
62,520,000
72,516,000
67,080,000
3. Lãi thuần
39,554,505
49,765,616
45,916,727
34,154,505
41,761,616
33,436,727
* Nền phân bón 4: 100 N: 110 P
2
O
5
: 120 K
2
O (217 kg Ure: 688 kg Supe lân: 200 kg KCl)
1. Chi phí
28,765,495
31,154,384
34,043,273


22
3.3.2.3. Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch và một số biện pháp sau thu hoạch đối
với chất lượng gieo trồng của giống lúa J01 tại tỉnh Yên Bái
i). Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến độ ẩm,khối lượng 1000 hạt khi thu hoạch
Bảng 3.38. Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch đối với độ ẩm và khối lƣợng
1000 hạt khi thu hoạch của giống J01 trong vụ Xuân năm 2011 - 2012
Thời điểm thu hoạch
(số ngày sau trỗ)
Độ ẩm hạt
(%)
P1000
(gam)
29
28,5
22,1
31
26,8
22,5
33
24,6
22,8
35
22,7
23,7
37
20,5
23,9
39
17,9

85,7
94,0
CV(%)
1,3
1,7
LSD
0,05

2,6
2,24
Như vậy, các phương thức phá ngủ có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ nảy mầm của
giống J01 sau khi thu hoạch 2 tuần và sau 6 tháng. Sau 2 tuần thu hoạch, tỷ lệ nảy mầm ở
các công thức tăng dần (từ 79% của công thức 1 đến 85,7% của công thức 4). Sau 6 tháng
thu hoạch, hạt thóc đã trải qua quá trình ngủ nghỉ nên tỷ lệ nảy mầm tăng cao đối với tất
cả các công thức, thấp nhất ở công thức 1 là 83,7% và đạt cao nhất ở công thức 4 là 94%
khi sử dụng HNO
3
3
0
/
00,
, các công thức còn lại có kết quả tương đương.
3.3.3. Đề xuất quy trình kỹ thuật thâm canh giống lúa J01 tại hai huyện Trạm Tấu,
Văn Chấn - tỉnh Yên Bái
Quy trình kỹ thuật thâm canh giống lúa japonica J01 được đề xuất như sau:

23
a. Thời vụ: J01 thuộc nhóm có thời gian sinh trưởng trung bình, vụ Xuân từ 135 - 140
ngày, vụ Mùa từ 110 - 115 ngày, do vậy có thể cơ cấu vào trà Xuân sớm hoặc Xuân
chính vụ. Mùa sớm, Mùa trung hoặc Mùa muộn. Đối với vụ Xuân gieo trồng vào

+ 100 K
2
O (217 kg urê: 688 kg supe lân: 167 kg KCl)/ 1 ha.
- Cách bón:
+ Bón lót 100% phân hữu cơ vi sinh và supe lân trước khi bừa lần cuối, bón 50%
đạm + 30% kali clorua trước khi cấy.
+ Bón thúc hai lần kết hợp làm cỏ sục bùn
Lần 1: Khi lúa bén rễ, hồi xanh: 30% đạm + 40% kali clorua.
Bón đón đòng (Khi lúa kết thúc đẻ nhánh): 20% đạm + 30% kali clorua
d. Tưới nước: Tưới nước theo biện pháp tưới nước khô ướt luân phiên (AWD): Sau
khi cấy, giữ lớp nước mặt từ 3 - 5cm cho lúa hồi xanh, sau đó thường xuyên giữ nước
ở mức 2 - 3cm. Khi lúa kết thúc đẻ nhánh rút nước phơi ruộng 5 - 7 ngày, sau đó tưới
và giữ đủ nước trong suốt thời kỳ làm đòng, trỗ bông và vào chắc. Trước khi thu hoạch
7 - 10 ngày rút kiệt nước.
e. Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên theo dõi và xử lý dịch hại theo hướng dẫn của
BVTV khi có dịch. Áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp, chỉ dùng

24
thuốc hóa học BVTV trong trường hợp cần thiết, dùng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4
đúng: đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng nơi, đúng lúc.
f. Thu hoạch: Thời điểm thu hoạch tốt nhất vào ngày thứ 35 - 37 sau khi trỗ, thu hoạch
xong tuốt ngay (có thể tuốt bằng phương pháp thủ công hoặc bằng máy gặt đập. Thu
hoạch xong phơi ngay, nên phơi 2 - 3 lần để hạt thóc đạt tiêu chuẩn để bảo quản khi độ
ẩm giảm xuống mức 13%.
Qui trình kỹ thuật đề xuất này đã được tập huấn cho người dân theo phương pháp
tập huấn cho nông dân tại hiện trường (Farmer Field School - FFS) để xây dựng các
mô hình trình diễn tại một số địa phương khác trong tỉnh Yên Bái.
3.4. Kết quả xây dựng một số mô hình thâm canh giống lúa J01 tại hai huyện
Trạm Tấu và Văn Chấn - tỉnh Yên Bái trong 2 năm 2011 và 2012
i) Đặc điểm nông sinh học giống J01 trong mô hình khảo nghiệm sản xuất

103,6
104,2
111,5
104
TGST (ngày)
135
138
139
133
138
138
Số bông/khóm

(bông)
5,4
5,2
6,2
5,3
5,1
6,1
Số bông/m
2
(bông)
270
260
310
265
255
305
Số hạt/bông

72,69
87,51
87,79
70,45
86,54
87,10
NSTT (tạ/ha)
58
69
69,8
56,8
67,9
69,5
So sánh với HT1 (%) 120,3 122,4
So sánh với NƯ 838 (%) 101,2 102,4
Trong 2 năm: năm 2011 và năm 2012 với 100 hộ tham gia, diện tích 10 ha/giống,
mô hình sản xuất giống lúa J01 áp dụng quy trình kỹ thuật đã cho năng suất tăng cao
so với khảo nghiệm sản xuất, hiệu quả kinh tế cao hơn so với hai giống đối chứng là

đồng)
Số
lƣợng
Đơn
giá
(nghìn
đồng)
Thành
tiền
(nghìn
đồng)
Số
lƣợng
Đơn
giá
(nghìn
đồng)
Thành
tiền
(nghìn
đồng)
Phần Chi
6.000
Thuốc BVTV 260 400 360
Chi khác 2.000 2.000 2.000
Tổng chi 26.960 26.200
7.7
Tổng thu 83.760 53.940 53.130
Lãi thuần 56.800 27.740 24.570
So sánh giá trị giữa
giống J01 và HT1 (%) 105 100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status