Câu hỏi ôn tập triết học - Pdf 19

Đề cương chi tiết
Môn học TRIẾT HỌC
(Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh trong Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí
Minh)
1. MÃ SỐ :
2. TÊN MÔN HỌC : Triết học
3. TỔNG SỐ TIẾT MÔN HỌC : 90 tiết; trong đó :
- Lý thuyết : 60 tiết
- Thảo luận, hướng dẫn viết tiểu luận, … : 30 tiết
4. DANH SÁCH GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY MÔN HỌC
Tiểu ban giảng dạy Triết học cho NCS & CH bao gồm:
1) GVC - TS Nguyễn Ngọc Thu (Trưởng khoa Triết học) – Trưởng tiểu ban Triết học
2) GVC - TS Bùi Văn Mưa (Phó Trưởng khoa Triết học)
3) GVC - TS Hoàng Trung (Trưởng bộ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh)
4) GVC - TS Trần Nguyên Ký (Trưởng bộ môn Triết học Mác - Lênin)
5) GVC - TS Bùi Bá Linh (GV bộ môn triết học Mác - Lênin)
6) PGS - TS Lê Thanh Sinh (Giám đốc Công ty In Kinh tế)
7) GS - TS Trương Giang Long (Vụ trưởng Tạp chí Cộng sản)
8) GVC - TS Nguyễn Đức Đạt (Trưởng bộ môn Mác – Lênin, Đại học DL Văn Lang)

5. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC
a. Mục đích: Chương trình Triết học dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh trong Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí
Minh nhằm mục đích nâng cao tính khoa học và tính hiện đại của lý luận, gắn lý luận với những vấn đề của thời đại và của đất
nước, đặc biệt, nâng cao năng lực vận dụng lý luận vào thực tiễn, vào lónh vực khoa học chuyên môn của học viên cao học và
nghiên cứu sinh.
b. Yêu cầu: Chương trình Triết học dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh trong Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí
Minh đòi hỏi phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Một là, kế thừa những kiến thức đã học được ở trình độ đại học và phát triển sâu thêm những nội dung cơ bản trong Lòch
sử triết học và trong Triết học Mác – Lênin;
- Hai là, dựa trên cơ sở những nội dung cơ bản về Lòch sử triết học, Triết học Mác - Lênin, Chương trình được bổ sung
nhằm nâng cao tính hiện đại gắn liền với các thành tựu mới của khoa học và công nghệ, với những vấn đề do thời đại và đất nước

5 Thế giới quan duy vật biện chứng - Vai trò của nó trong nhận thức và thực tiễn
8
6 Phép biện chứng duy vật - Phương pháp luận nhận thức khoa học và thực tiễn
10
7 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác –Lênin
4
8 Lý luận hình thái kinh tế - xã hội và con đường đi lên chủ nghóa xã hội ở Việt Nam
10
9 Vấn đề giai cấp, dân tộc, nhân loại trong thời đại hiện nay và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở
VN
4
10 Lý luận về nhà nước và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghóa ở Việt Nam
4
11 Quan điểm triết học Mác - Lênin về con người và vấn đề xây dựng con người Việt Nam hiện nay
5

7. NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC
Chương 1 : Khái luận về triết học và lòch sử triết học
I. Triết học - chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết học
1. Khái niệm triết học và nguồn gốc của triết hoc
a. Khái niệm triết học
b. Nguồn gốc của triết học
2. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triêt học
a. Chức năng thế giới quan của triết học
b. Chức năng phương pháp luận của triết học
II. Vấn đề cơ bản của triết học và các trường phái triết học
1. Vấn đề cơ bản của triết học
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
b. Vai trò vấn đề cơ bản của triết học
2. Các trường phái triết học

I. Triết học n Độ cổ - trung đại
1. Điều kiện ra đời và đặc điểm
a. Điều kiện ra đời
b. Đặc điểm
2. Những tư tưởng triết học cơ bản
a. Tư tưởng triết học thời Vêđa
b. Tư tưởng triết học thời Bà la môn giáo – Phật giáo
- Các trường phái chính thống (Vêđanta, Samkhya, Yôga, Mimansa, Vaisêsika, Nyaya)
- Các trường phái không chính thống (Lôkayatta, Jaina giáo, Phật giáo)
c. Tư tưởng triết học thời n Độ giáo - Hồi giáo
3. Một số kết luận
II. Triết học Trung Quốc cổ - trung đại
1. Điều kiện ra đời và đặc điểm
a. Điều kiện ra đời
b. Đặc điểm
2. Tư tưởng triết học thời Xuân thu – Chiến quốc
a. Âm dương gia
b. Nho gia
c. Mặc gia
d. Đạo gia
e. Pháp gia
f. Danh gia
3. Diễn biến của tư tưởng triết học thời củng cố và phát triển chế độ phong kiến
a. Thời Hán
b. Thời Ng - Tấn
c. Thời Tuỳ - Đường
d. Thời Tống – Minh
e. Thời Thanh
4. Một số kết luận
III. Khái lược về lòch sử tư tưởng triết học Việt Nam

- Phái Êpiquya
3. Một số kết luận
II. Triết học Tây Âu thời trung cổ
1. Điều kiện ra đời ra đời và đặc điểm
a. Điều kiện ra đời
b. Đặc điểm
2. Tư tưởng triết học cơ bản
a. Tư tưởng triết học thời kỳ cơ đốc giáo
- Tư tưởng triết học của Téctuliêng
- Tư tưởng triết học của Ôguýtxtanh
b. Tư tưởng triết học thời kỳ kinh viện
- Giai đoạn sơ kỳ (Ơrigienơ, Pie Abơla)
- Giai đoạn cực thònh (Anbe Lơgrăng, Tômát Đacanh)
- Giai đoạn suy thoái (Rôgie Bêcơn, Uyliam ccam)
3. Một số kết luận
III. Triết học Tây Âu thời Phục hưng và cận đại
1. Điều kiện ra đời và đặc điểm
a. Điều kiện ra đời
b. Đặc điểm
2.Tư tưởng triết học cơ bản
a. Tư tưởng triết học thời Phục hưng
- Tư tưởng về tự nhiên (Nicôlai Cudan, Nicôlai Côpécníc, Brunô, Galilê…)
- Tư tưởng về con người (Bôcátxô, Lêôna Đờ Vanhxi, Brunô…)
- Tư tưởng về chính trò xã hội (Tômát Morơ, Campanenla…)
b. Các trường phái triết học thời cận đại
- Trường phái duy vật kinh nghiệm (Phranxít Bêcơn, Tômát Hốpxơ, Giôn Lốccơ)
- Trường phái duy lý - siêu hình học (Rơnê Đềcáctơ, Barút Xpinôda, Lépních)
- Trường phái duy tâm chủ quan – hoài nghi luận (Gioocgiơ Béccơli, Đavít Hium)
- Trường phái khai sáng và chủ nghóa duy vật chiến đấu Pháp (Môntécxkiơ, Lametri, Rútxô, Điđơrô,…)
c. Triết học cổ điển Đức – triết học cận đại đặc biệt

b. Thời kỳ C.Mác và Ph.Ăngghen đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lòch sử (1844 –
1848). Một số tác phẩm tiêu biểu:
- Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844 (C.Mác);
- Tình cảnh của giai cấp lao động ở Anh (Ph.ngghen, 1845);
- Gia đình thần thánh (C.Mác - Ph.ngghen, 1845);
- Luận cương về Phoiơbắc (C.Mác, 1845);
- Hệ tư tưởng Đức (C.Mác – Ph.ngghen, 1846);
- Sự khốn cùng của triết học (C.Mác, 1847);
- Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (C.Mác - Ph.ngghen, 1848)
c. Thời kỳ C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung, phát triển những quan điểm triết học (1848 – 1886). Một số tác phẩm tiêu
biểu:
- Đấu tranh giai cấp ở Pháp (C.Mác, 1850);
- Cách mạng và phản cách mạng ở Đức (Ph.ngghen, 1852);
- Ngày mười tám tháng Sương mù của Lui Bônapáctơ (C.Mác, 1852);
- Tư bản (C.Mác, 1867);
- Phê phán cương lónh Gôta (C.Mác, 1875);
- Chống Đuyrinh (Ph.ngghen, 1878);
- Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước (Ph.ngghen,1884);
- Biện chứng của tự nhiên (Ph.ngghen, 1886);
- Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức (Ph.ngghen, 1886)
2. Giai đoạn V.I.Lênin phát triển triết học Mác
a. Thời kỳ trước 1907. Một số tác phẩm chủ yếu:
- Làm gì?;
- Hai sách lược của Đảng dân chủ-xã hội trong cách mạng dân chủ (1905);
b. Thời kỳ sau 1907. Một số tác phẩm chủ yếu:
- Chủ nghóa duy vật và chủ nghóa kinh nghiệm phê phán (1909);
- Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành của chủ nghóa Mác (1913);
- Bút ký triết học (1916);
- Chủ nghóa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghóa tư bản (1916);
- Nhà nước và cách mạng (1917);

1. Nguyên tắc khách quan
a. Khách quan trong xem xét
b. Phát huy tính năng động chủ quan
2. Vận dung nguyên tắc khách quan vào sự nghiệp xây dựng chủ nghóa xã hội ở Việt Nam hiện nay
a. Tôn trọng các quy luật khách quan và điều kiện cụ thể ở Việt Nam
b. Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước và tính chủ động sáng tạo của quần chúng
Chương 6 : Phép biện chứng duy vật - phương pháp luận nhận thức khoa học và thực tiễn
I. Khái quát lòch sử phát triển
của
phép biện chứng
và nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật

1. Siêu hình và biện chứng; khái quát lòch sử phát triển của phép biện chứng
a. Siêu hình và Biện chứng
b. Khái quát lòch sử phát triển của phép biện chứng
2. Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật
a. Các nguyên lý:
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Nguyên lý về sự phát triển
b. Các cặp quy luật cơ bản
- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
- Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
- Quy luật phủ đònh của phủ đònh
c. Các cặp phạm trù cơ bản
- Cái riêng và cái chung
- Nguyên nhân và kết quả
- Nội dung và hình thức
- Bản chất và hiện tượng
- Tất nhiên và ngẫu nhiên
- Khả năng và hiện thực

ay

b. Vận dụng sáng tạo các tri thức khoa học nhân loại đã đạt được vào điều kiện cụ thể của nước ta
2. Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn Việt Nam và quốc tế để tiếp tục hòan thiện lý luận về chủ nghóa xã hội và con
đường đi lên chủ nghóa xã hội ở Việt Nam
a. Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thiện mô hình chủ nghóa xã hội
b. Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiiệm thực tiễn để hoàn thiện con đường đi lên chủ nghóa xã hội
3. Trong giáo dục và đào tạo phải kết hợp nhà trường với xã hội, lý luận với thực tiễn
a. Giáo dục, đào tạo phải đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
b. Giáo dục, đào tạo phải kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, học đi đôi với hành
4. Khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều
a. Bệnh kinh nghiệm, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
b. Bệnh giáo điều, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Chương 8 : Lý luận hình thái kinh tế- xã hội và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam
I. Lý luận hình thái kinh tế - xã hội và vai trò phương pháp luận của nó
1. Những tiền đề xuất phát để xây dựng lý luận hình thái kinh tế - xã hội
a. Quan điểm duy tâm về lónh vực xã hội
b. Tiền đề xuất phát để xây dựng quan điểm duy vật về xã hội
2. Cấu trúc xãû hội và phạm trù hình thái kinh tế – xã hội
a. Cấu trúc xã hội
b. Phạm trù hình thái kinh tế – xã hội
3. Biện chứng của quá trình vận động, phát triển hình thái kinh tế – xã hội
a. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất
b. Biện chứng giửa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng
c. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lòch sử - tự nhiên
4. Tính khoa học và ý nghóa phương pháp luận của lý luận hình thái kinh tế - xã hội
a. Tính khoa học
b. Ý nghóa phương pháp luận của lý luận hình thái kinh tế - xã hội
5. Lý luận hình thái kinh tế - xã hội và lý thuyết các nền văn minh
a. Khái niệm văn minh và nội dung cơ bản của lý thuyết các nền văn minh

3. Kết hợp giữa phát triển lực lượng sản xuất với xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ
nghóa xã hội ở Việt Nam
4. Kết hợp giữa kinh tế với chính trò và các mặt khác của đời sống xã hội trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghóa xã hội ở
Việt Nam
Chương 9 : Vấn đề giai cấp dân tộc nhân loại trong thời đại hiện nay và vận dụng vào sự nghiệp
xây dựng CNXH ở Việt Nam
I. Giai cấp và đấu tranh giai cấp
1. Khái quát các quan điểm ngoài mácxít về giai cấp và đấu tranh giai cấp
a. Quan điểm của các nhà tư tưởng trước Mác về giai cấp và đấu tranh giai cấp
b. Quan điểm của các nhà tư tưởng tư sản hiện nay về giai cấp và đấu tranh giai cấp
2. Quan điểm mácxít về giai cấp và đấu tranh giai cấp
a. Quan niệm khoa học về giai cấp, nguồn gốc giai cấp và kết cấu giai cấp
b. Quan niệm về đấu tranh giai cấp và vai trò của nó trong xã hội có đối kháng giai cấp
c. Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản trong thời đại hiện nay
3. Vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghóa xã hội ở Việt Nam
a. Đặc điểm giai cấp và quan hệ giai cấp trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghóa xã hội ở Việt Nam
b. Nội dung và hình thức đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghóa xã hội ở Việt Nam
II. Quan hệ giai cấp với dân tộc và nhân loại trong thời đại hiện nay
1. Dân tộc và quan hệ giữa giai cấp với dân tộc
a. Khái niệm dân tộc và sự hình thành dân tộc
b. Quan hệ giữa giai cấp và dân tộc trong lòch sử
c. Vấn đề dân tộc và quan hệ giữa giai cấp và dân tộc trong thời đại hiện nay
2. Nhân loại và quan hệ giữa giai cấp và nhân loại
a. Khái niệm nhân loại
b. Những vấn đề có tính nhân loại và quan hệ giữa giai cấp và nhân loại trong thời đại hiện nay.
3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ giai cấp, dân tộc, nhân loại trong cách mạng Việt Nam
a. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
b. Giải phóng giai cấp phải gắn liền với giải phóng dân tộc, độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghóa xã hội
c. Phát huy khối đoàn kết toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
4. Quan hệ giai cấp, dân tộc, nhân loại trong cách mạng Việt Nam hiện nay

a. Bản chất Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghóa Việt Nam
b. Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghóa Việt Nam trong điều kiện phát triển kinh tế thò trường
đònh hướng xã hội chủ nghóa
Chương 11 : Quan điểm của triết học Mác - Lênin về con người và vấn đề xây dựng con người Việt
Nam hiện nay
I. Một số quan điểm triết học phi mácxít về con người
1. Quan điểm về con người trong triết học phương Đông
2ù. Quan điểm về con người trong triết học phương Tây
II. Quan điểm của triết học Mác – Lênin về con người
1. Quan điểm của triết học Mác – Lênin về bản chất con người
a. Con người là thực thể sinh học - xã hội
b. Con người là chủ thề của lòch sử
c. Bản chất của con người là tổng hoà các quan hệ xã hội
2ù. Quan điểm của triết học Mác – Lênin về giải phóng con người
a. Các quan điểm phi mácxít về giải phóng con người
b. Quan điểm triết học Mác – Lênin về phương thức và lực lượng thực hiện việc giải phóng con người
III. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người trong sự nghiệp cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về con người
2. Nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con người trong cách mạng Việt Nam
a. Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng nhân dân lao động
b. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng
c. Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người toàn diện
IV. Vấn đề xây dựng con người Việt Nam hiện nay
1. Con người Việt Nam trong lòch sử
a. Điều kiện lòch sử hình thành con người Việt Nam.
b. Mặt tích cực và mặt hạn chế của con người Việt Nam trong lòch sử.
2. Con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
a. Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và những vấn đề đặt ra đối với con người Việt Nam.
b. Xây dựng con người đáp ứng yêu cầu của giai đoạn cách mạng hiện nay.


3. Kiểm tra giữa kỳ lần 2
- Nội dung kiểm tra: Nội dung các chương 5 – 11;
- Hình thức kiểm tra: Viết tiểu luận (ở nhà); Số lượng trang viết: 13-15 trang A4; Trình bày – theo quy đònh trình bày Luận
văn thạc só,
- Người xác đònh tên đề tài, chỉnh sửa đề cương, xây dựng thang điểm và chấm tiểu luận: Giảng viên trực tiếp giảng dạy
phần 2;
- Thời gian nộp tiểu luận: Sau khi kết thúc giảng dạy lý thuyết 1 tuần, học viên nộp bài tiểu luận của mình cho Lớp trưởng;
Lớp trưởng nộp bài cho Cán bộ quản lý lớp học; Cán bộ quản lý lớp học nộp bài tiểu luận, bản phôtô điểm kiểm tra giữa
kỳ lần 1 cho giảng viên giảng dạy phần 2.
- Trọng số: 30% điểm tổng hợp.
Thi kết thúc học phần lần 1
- Nội dung thi: Toàn bộ nội dung môn học (các chương 1 – 11);
- Hình thức thi: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận; Được sử dụng tài liệu;
- Thời gian làm bài: 100 phút;
- Người ra đề và xây dựng thang điểm: Trưởng Tiểu ban Triết học;
- Thời gian kiểm tra: Sau khi học xong toàn bộ chương trình ít nhất 2 tuần;
- Người chấm bài: Giảng viên giảng dạy phần 2;
- Trọng số: 40% điểm tổng hợp.
Thi kết thúc học phần lần 2 (Tổ chức cho học viên không đạt (điểm tổng hợp < 5 hay không dự thi kết thúc học phần nhưng có
xin phép)
- Nội dung thi: Toàn bộ nội dung môn học (các chương 1 – 11);
- Hình thức thi: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận; Được sử dụng tài liệu;
- Thời gian làm bài: 100 phút;
- Người ra đề và xây dựng thang điểm: Trưởng Tiểu ban Triết học;
- Thời gian kiểm tra: Khoa Sau đại học xác đònh;
- Người chấm bài: Trưởng tiểu ban và một vài giảng viên được phân công;
- Trọng số: 100%.
Lưu ý:
- Giảng viên giảng dạy phần 2 là người ghi lại điểm kiểm tra lần 1, chấm và ghi điểm kiểm tra lần 2 (tiểu luận), điểm thi
kết thúc học phần, tính và ghi điểm tổng hợp (không làm tròn số) vào bảng điểm thi kết thúc học phần.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status