Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng phần mềm thống kê IRRISTAT part 4 - Pdf 19


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng IRRISTAT……….
32

3 x 3 4 x 4
A B C

D

A B C

D

A B C

D

A B C

D

A B C

B A D

C

B C D

A


A B C

D

C B A D

C B A
5 x 5 6 x 6 7 x 7
A B C

D

E A B C

D

E F

A B C

D

E F G

B A E C D

B F D

C A E


B

D

E F G

A B C
E C D

B A E C A B F D

E F G

A B C

D

F E B A D

C

F G

A B C D

E
G

A B C



H

I A
C

D

E F G

H

A B C

D

E F G

H

I A B
D

E F G

H

A B C

D

H

I A B C D

E
G

H

A B C

D

E F G

H

I A B C

D

E F
H

A B C D

E F G

H



I J K
B C D

E F G

H

I J A B

C D

E F G

H

I J K

A
C

D

E F G

H

I J A B C

D E F G


H

I J K

A B C

D

F G

H

I J A B C

D

E F

G H

I J K A B C D

E
G

H

I J A B C



H

I J K

A B C D

E F G

H

J A B C D

E F G

H

I J K A B C

D

E F G

H

I
K

A B C D

Hình 3.9
Từ hình 3.9, ñánh dòng chữ bất kỳ vào hộp Design title, “ví dụ: thi nghiem hai
nhan to thiet ke kieu RCB”. Vào hộp Design Type ñể chọn kiểu thiết kế, trong bài
này chọn RANDOMIZED COMPLETE BLOCK, vào tiếp hộp Replications ñể
tăng số hai trong ñó lên số 4. Xong vào tiếp hộp Factor name ñể ñặt tên cho nhân
tố ñược nghiên cứu, trước hết ñặt tên cho nhân tố thứ nhất: hãy ghi chữ ñạm vào
hộp Factor name xong ghi chữ N vào hộp Factor ID xong tăng số 2 trong hộp
Number of levels lên số 4 xong nhấn chuột vào mũi tên kép sang phải ở hộp
Factor plot assignment ñể chuyển thông tin từ hộp Define factor sang hộp Factor
plot assignment. Sau ñó tiếp tục làm như vậy cho nhân tố thứ hai (lân). Khi này
ñưa con trỏ vào hộp cuối cùng ñể tăng số 1 trong hộp cuối cùng lên 12 sẽ ñược
ảnh như hình 3.10. Từ hình 3.10 kích chuột vào OK ñể chay ra kết quả.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng IRRISTAT……….
34
Hình 3.10

Kết quả thiết kế thí nghiệm hai nhân tố tổ hợp trong kiểu RCB
RANDOMIZATION AND LAYOUT
========================
FILENAME = "D:\PROGRAM FILES\IRRISTAT\HAINTO.RND"
TITLE = "Thi nghiem hai nhan to thiet ke kieu RCB"

2 | P3 N3
3 | P2 N4
4 | P2 N2
5 | P3 N2
6 | P1 N3

REPLICATION NO. 2

PLOT NO. | TREATMENT ID
1 | P2 N1
2 | P3 N2
3 | P2 N4
4 | P2 N2
5 | P1 N1
6 | P1 N4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng IRRISTAT……….
35

7 | P2 N1
8 | P1 N2
9 | P1 N4
10 | P2 N3
11 | P1 N1
12 | P3 N1
REPLICATION NO. 4

PLOT NO. | TREATMENT ID
1 | P2 N4
2 | P1 N2
3 | P3 N2
4 | P3 N3
5 | P1 N1
6 | P3 N1
7 | P2 N3
8 | P1 N4
9 | P2 N2
10 | P1 N3
11 | P3 N4
12 | P2 N1 Sơ ñồ cụ thể cho thiết kế này trên cơ sở kết quả ngẫu nhiên hoá của máy tính ñược
mô tả như sau:

Nhắc lại 1 P3
N4
P3
N3
P2
N4
P2
N2
P3
N2

P2
N3
P1
N3
P3
N1
P3
N3
Nhắc lại 3 P3
N3
P2
N2
P2
N4
P1
N3
P3
N1
P1
N1
P1
N2
P1
N4
P3
N4
P3
N2
P2
N1

mức bón lân khác nhau (4 mức P1, P2, P3, P4) tới năng suất một số giống lạc (ba
giống V1, V2, V3) tại xã Tân Minh, ðà Bắc, Hoà Bình trong thiết kế kiểu Split-
plot. Trong ví dụ này chọn lân là ô chính, giống là ô phụ.
Cách tiến hành: Thực hiện các bước tương tự ví dụ trong mục 3.1.1 ñể có hình
3.11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng IRRISTAT……….
36
Hình 3.11
Từ hình 3.11 làm các bước tương tự như ñã làm cho thiết kế thí nghiệm hai nhân
tố tổ hợp trong kiểu thiết kế RCB ñể có ảnh như hình 3.12. Chú ý trường hợp này
có khác là phải xác ñịnh rõ ñâu là ô chính, ñâu là ô phụ và thực hiện cho từng nhân
tố một như trong hình ñã ghi: Main là cho ô chính ñược thực hiện trước xong ñến
Sub là cho ô phụ làm sau và ở hộp cuối cùng của hình 3.11, nửa trên là cho số
mảnh của ô chính trong một lần nhắc lại còn nửa dưới là cho số mảnh của ô phụ
trong mỗi ô chính.
Hình 3.12

Khi có hình 3.12 chỉ cần kích chuột vào OK là có kết quả như dưới ñây.

RANDOMIZATION AND LAYOUT
========================
FILENAME = "D:\PROGRAM FILES\IRRISTAT\SPLITPLOT.RND"
TITLE = "Thiet ke thi nghiem kieu Split-plot"


REPLICATION NO. 1

PLOT NO. | TREATMENT ID
1 | P1 V1
2 | P1 V3
3 | P1 V2
4 | P3 V1
5 | P3 V3
6 | P3 V2
7 | P4 V2
8 | P4 V3
9 | P4 V1
10 | P2 V2
11 | P2 V3
12 | P2 V1 REPLICATION NO. 2

PLOT NO. | TREATMENT ID
1 | P2 V3
2 | P2 V2
3 | P2 V1
4 | P1 V2
5 | P1 V3
6 | P1 V1
7 | P4 V2
8 | P4 V1
9 | P4 V3

6 | P3 V1
7 | P4 V2
8 | P4 V3
9 | P4 V1
10 | P2 V3
11 | P2 V1
12 | P2 V2

Cụ thể hoá sơ ñồ thiết kế thí nghiệm kiểu Split-plot cho bố trí trong thực ñịa của
trường hợp kết quả ngẫu nhiên hoá bằng máy trên ñây ñược mô tả như sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng IRRISTAT……….
38 P1 P3 P4 P2

Nhắc lại 1 V1 V3 V2 V1 V3 V2 V2 V3 V1 V2 V3 V1
P2 P1 P4 P3
Nhắc lại 2
V3 V2 V1 V2 V3 V1 V2 V1 V3 V2 V1 V3
P3 P1 P2 P4
Nhắc lại 3 V2 V1 V3 V3 V2 V1 V3 V2 V1 V1 V3 V2
P1 P3 P4 P2
Nhắc lại 4 V1 V3 V2 V3 V2 V1 V2 V3 V1 V3 V1 V2

Ghi chú: Ô lớn ñược vẽ ñậm cho các mức bón của lân (P1, P2, P3, P4)


chiều ñứng vào ô Factor name trong hộp Define factor,
ghi kí hiệu của nhân tố dải ñứng trong hộp Factor ID và số mức của nhân tố dải
ñứng trong hộp Number of levels xong kích chuột vào mũi tên kép ở hàng Horz:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng IRRISTAT……….
40

trong hộp Factor plot assignment ñể chuyển thông tin từ hộp Define Factor sang
dòng Horz. Tiếp tục làm như vậy cho nhân tố dải ngang.
Bước tiếp theo là xác ñịnh số ô phù hợp với số mức của mỗi nhân tố trong
hộp plot dimensions for layout per replication như ảnh trên.
Cuối cùng, kích chuột vào OK ñể chạy mô hình thiết kế ñược kết quả như
dưới ñây:

RANDOMIZATION AND LAYOUT
========================
FILENAME = "C:\PROGRAM FILES\STRIPPLOT.RND"
TITLE = "Thiet ke thi nghiem kieu Strip Plot"
EXPERIMENTAL DESIGN = STRIP-PLOT
REPLICATIONS = 3
TREATMENTS = 3 x 4
**** HORIZONTAL ****
DAM (N) = 3 levels
DAM (1) = N1
DAM (2) = N2
DAM (3) = N3
**** VERTICAL ****
LAN (P) = 4 levels
LAN (1) = P1

REPLICATION NO. 2

PLOT NO. | TREATMENT ID
1 | N1 P1
2 | N1 P2
3 | N1 P3
4 | N1
5 | N2 P1
6 | N2 P2
7 | N2 P3
8 | N2
9 | N3 P1
10 | N3 P2
11 | N3 P3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng IRRISTAT……….
41

12 | N3

REPLICATION NO. 3

PLOT NO. | TREATMENT ID
1 | N1 P1
2 | N1 P3
3 | N1 P2
4 | N1
5 | N3 P1
6 | N3 P3
7 | N3 P2


P1

P3

P2

P3

P1

P3

P2

P4

P4

P4


Chương 4
PHÂN TÍCH PH
ƯƠNG SAI (ANOVA) 4.1. Thí nghiệm một nhân tố
4.1.1. Thí nghiệm một nhân tố bố trí kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (Completely
Randomized Design: CRD)

Kiểu thiết kế này ñược sử dụng khi các ñơn vị thí nghiệm ñược lựa chọn là hoàn
toàn ñồng nhất. Chủ yếu áp dụng cho các loại thí nghiệm ñược tiến hành trong
phòng thí nghiệm, chậu vại hoặc ô xi măng.
Bảng phân tích phương sai có cấu tạo như bảng 2.1:
Bảng 4.1. Bảng phân tích phương sai

Source of
variation
Dgree of
freedom
Sum of square Mean square F
Treatment t-1
Error
(residual)
t(r-1)
Total tr-1

Trong ñó: t là số công thức trong thí nghiệm
r là số lần nhắc lại
Ví dụ: Có một thí nghiệm so sánh 9 giống lúa lai ñược ký hiệu thứ tự từ G1, G2,
G3, G4, G5, G6, G7, G8, và G9, G1 là giống ñối chứng. Thí nghiệm có 4 lần nhắc

Hình 4.1. Vào số liệu trong IRRISTAT
• Tiến hành phân tích
Từ cửa sổ chính Window, chọn Analysis Anova Balanced Analysis
như hình 4.2
Hình 4.2.
Kích chuột vào Balanced Analysis ñể mở hộp Open như hình 4.3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status