36
và yếu tố thí nghiệm được đưa vào mô hình. Nếu muốn có kết quả phân tích thống
kê mô tả thì ta thực hiện bước 5. Hình 20. Tiến trình phân tích số liệu thí nghiệm thiết kế theo kiểu LSD 37
• Bước 4 : Khai báo mô hình phân tích (hình 18). Căn cứ vào mô hình
phân tích để khai báo mô hình. Nếu muốn xem ảnh hưởng đơn lẻ thì ta chọn từng
biến một. Nếu muốn xem ảnh hưởng của tương tác của các biến thì ta chọn đồng
thời các biến. Nếu chúng ta không thực hiện bước này thì máy tính sẽ thực hiện
theo chế độ mặc định. Chế độ mặc định là mô hình phân tích đầy đủ, có nghĩa bao
gồm cả
ảnh hưởng đơn lẻ và ảnh hưởng tương tác. Trong ví dụ này chúng ta chỉ
chọn mô hình gồm ảnh hưởng của nhân tố chính : nhân tố hàng, nhân tố cột, và
nhân tố giống. Trong ví dụ này chúng ta không thể đưa tương tác vào mô hình.
Nếu đưa tương tác vào thì chúng ta sẽ có các mối tương tác sau đây : hàng x cột ;
hàng x giống ; cột x giống ; và hàng x cột x giống. Lý do không thể đưa tương tác
vào mô hình vì chúng ta không có đầy đủ độ tự do cho phân tích phương sai.
• Bước 5: Vào trình
ứng dụng thống kê mô tả trong option (hoàn toàn
giống như ví dụ ở hình 16.)
• Bước 6 : Nếu kết quả bác bỏ giả thuyết H
0
và chấp nhận H
= ,912 (R
2
điều chỉnh = ,780)
Kết quả ở bảng 17 không chỉ ra được giống nào có năng suất khác với
giống nào do vậy cần phải phân tích post hoc để kiểm tra sự sai khác theo cặp. Bản
chất của kiểm tra này là phép kiểm tra t. Qua kết quả ở bảng 18 ta thấy rằng giống
C có năng suất thấp hơn tất cả các giống còn lại (P <0,05) và không có sự khác
biệt về năng suất giữa giống ngô A, B và D (P >0,05).
38
Bảng 18. Kết quả phân tích post hoc về ảnh hưởng của các giống ngô đến
năng suất ngô
Đa so sánh (Multiple Comparisons)
Biến phụ thuộc (Dependent Variable): Năng suất
LSD
(I)
Giống
(J)
Giống
Mean
Difference
(I-J) Std. Error Sig. 95% Confidence Interval
Lower
Bound
Upper
Bound
A B -0,01 0,10 0,94 -0,26 0,24
C 0,40 0,10 0,01 0,15 0,65
Total (tổng) 15 1.40920
39
Tóm lại, phân tích ANOVA cho các kiểu thiết kế thí nghiệm có sự khống
chế ban đầu, về mặt cơ bản giống với phân tích ANOVA cho kiểu thiết kế thí
nghiệm CRD. Điểm mẫu chốt là xem xét các yếu tố cần được khống chế (yếu tố
khối trong RCB, yếu tố hàng và cột trong LSD) như là yếu tố thí nghiệm và chú ý
khai báo mô hình phân tích một cách hợp lý.
BÀI 6. ÁP DỤNG QUY TẮC NGẪU NHIÊN TRONG THIẾT KẾ THÍ
NGHIỆ
M VỚI MỘT NHÂN TỐ
Ba đặc tính quan trọng của bất kỳ một thí nghiệm nào là: (i) tính lặp lại (ii)
tính ngẫu nhiên và (iii) khống chế sự sai khác ban đầu. Tính ngẫu nhiên ở đây có
nghĩa là các đơn vị thí nghiệm nhận các nghiệm thức hoặc các nghiệm thức được
phân chia vào các đơn vị thí nghiệm một cách ngẫu nhiên. Về cơ bản ta có thể nói
rằng việc áp dụng tính ngẫu nhiên hoàn toàn giống nhau trong các kiểu thiết kế
thí
nghiệm khác nhau. Điểm mấu chốt là áp dụng tính ngẫu nhiên ở nơi nào và đối
tượng nào. Trong thiết kế thí nghiệm CRD một nhân tố, tính ngẫu nhiên được áp
dụng cùng lúc trên tất cả đơn vị thí nghiệm. Trong thiết kế thí nghiệm RCB, tính
ngẫu nhiên được áp dụng trong mỗi khối. Ví dụ nếu chúng có 5 khối thì quá trình
ngẫu nhiên hóa phải được thực hiện 5 lần. Mỗi lần cho mỗi khối. Trong thiết kế thí
nghi
ệm kiểu LSD quá trình ngẫu nhiên hóa bắt đầu từ chọn hình vuông la tinh
chuẩn, sau đó ngẫu nhiên hóa trật tự của hàng và cuối cùng là ngẫu nhiên hóa trật
tự của cột.
Chúng ta có thể thực hiện quá trình ngẫu nhiên bằng cách bốc thăm, bóc bài
chuyển từ dạng formula thành dạng value.
Bảng 20. Quá trình ngẫu nhiên hóa trong thiết kế thí nghiệm kiểu CRD
B1 B2 B3 B4
Chậu thí
nghiệm
Số ngẫu
nhiên
Chất sinh
trưởng
Chậu thí
nghiệm
Số ngẫu
nhiên
Chất sinh
trưởng
1 0,485241372 CT1 1 0,033928302 CT2
2 0,83296448 CT2 2 0,035714957 CT1
3 0,755481259 CT3 3 0,049174649 CT3
4 0,792772895 CT1 4 0,061979632 CT3
5 0,033928302 CT2 5 0,105024436 CT3
6 0,421183444 CT3 6 0,15555833 CT1
7 0,653933273 CT1 7 0,421183444 CT3
8 0,490003494 CT2 8 0,448307137 CT3
9 0,535638176 CT3 9 0,485241372 CT1
10 0,713850843 CT1 10 0,490003494 CT2
11 0,940457894 CT2 11 0,535638176 CT3
12 0,448307137 CT3 12 0,643343235 CT3
13 0,035714957 CT1 13 0,653933273 CT1