CÂU HỎI SẢN XUẤT SẠCH HƠN - Pdf 19

Nhớ cho thêm ví dụ nha bà con cô bác, ăn điểm là ở ví dụ í……… đây là lý thuyết
và những ví dụ của cô cho trên lớp…….tui ghi lại hết ó…………các boạn dựa trên
ví dụ í ùi chém gió cho đúng nghen, đừng chém lung tung nha, không đúng ý là sai
hết nghen…….
1. Nguyên nhân gây ngập lụt đô thị?
• Biến đổi khí hậu, gây mưa lớn + triều cường  nước sông dâng cao.
• Hệ thống thoát nước không theo kịp sự phát triển của ĐT & KCN và không được bảo
dưỡng thường xuyên.
• Diện tích thấm nước giảm (bê tông hóa).
• Tan băng giữa 2 cực nước biển dâng.
• Chặt phá rừng bừa bãi.
• Ý thức người dân kém.
• Giao thông vận tải.
• Cây xanh ít.
• Dân số tăng
• Quy hoạch đất, nhà của nhiều.
2. Theo anh (chị), vấn đề môi trường đáng quan tâm nhất tại KCN hiện nay là gì?
Khí thải vì khí thải khó kiểm soát + xử lý, còn CTR & NT đã được quan tâm ngay từ
đầu rồi.
• CTR thu gom bán
• CTRNHcó công ty xử lý riêng
• NT Hệ thống xử lý tại mỗi công ty
3. Theo anh (chị) vấn đề môi trường đáng quan tâm nhất tại ĐT hiện nay là gì?
Nước thải sinh hoạt  người dân thải trực tiếp ra MT, khó kiểm soát được nồng độ và
lưu lượng thải.
Còn CTR đã được công ty MT thu gom và xử lý.
4. Phân tích ưu, nhược điểm của công ty pháp lý chính sách?
Ưu điểm:
• Đáp ứng các mục tiêu của chính sách BVMT của quốc gia. (Luật dựa trên căn cứ của
quốc giầm hình thành ra chính sách BVMT của quốc gia).
• Đưa ra công tác QLMT vào nề nếp. (Nếu không thực hiện là sẽ bị xử phạt với các

• Người gây ô nhiễm chấp nhận nộp phạt & tiếp tục gây ô nhiễm.
• Giám sát xả thải rất phức tạp (không giám sát được nguồn thải & lưu lượng xả thải, cả
thải từ đâu của từng hộ gia đình).
• Nguồn thi ít vì mức thuế đánh trên từng sản phẩm ít hơn so với xử lý ô nhiễm từ sản
phẩm đó, có những sản phẩm không rõ nguồn gốc nên không thu phí được.
7. Đề xuất các giải pháp để QLMT tại các trường đại học?
Vấn đề MT hiện nay là: CTR, tiếng ồn
Đề xuất:
• CTR: kết hượp pháp ly – kinh tế - nâng cao ý thức.
• Tiếng ồn: không dùng luật, chỉ có tuyên truyền, KH-CN, quy hoạch, bố trí vành đai
cây xanh, quy hoạch đất xây dựng, cách xa KDC, chợ.
8. Vai trò của sinh viên trong công tác BVMT tại các trường đại học?
• Là người trực tiếp thực hiên công tác BVMT.
• Lực lượng nồng coostrong công tác BVMT.
• Có kiến thức chuyên môn + tinh thần trẻ.
• SVMT đi đầu trong công tác BVMT (phát động phong trào trồng cây xanh, tiết kiệm
năng lượng,…).
• Tiềm lực tri thức, áp dụng những gì đã học để nghiên cứu, xử lý, chế tạo công nghệ
mới.
9. Theo anh(chị) nhóm công cụ QLMT nào hữu hiệu nhất? tại sao?
Tùy các bạn chọn công cụ nào cũng được, dùng ưu điểm của công cụ đó mà nói.
10. Vai trò của doanh nghiệp trong công tác BVMT?
• Điều tiết kiểm soát mức độ ONMT.
• Quyết định đầu tư công nghệ, quyết định ý thức BVMT của DN.
11. Nguyên nhân làm nguồn nước bị nhiễm mặn?
Băng tan nước biển dâng.
Mực nước ngầm + song giảm  nước biển tràn vào.
12. Tại các cơ sở doanh nghiệp, nước thải được chia như thế nào?
Nước thải được chí làm 3 nhóm;
• Nước mưa (được xây dựng riêng, có hệ thống thu gom riêng, nước mưa được coi như

- Gis
- Quy hoạch MT
Công nghệ:
- SXSH
15. Thành phần môi trường gồm:
3 Thành phần: đất
Nước
Không khí
16. Hiện trạng môi trường (ÔNMT) gồm:
4 – 5 Thành phần:
• Đất: diện tích cây xanh, MT đất nơi ở, KCN, đất còn nhiều hay ít
• Nước: nước mặt, nước ngầm còn bao nhiêu, bao nhiêu dân số được dùng nước sạch,
nguồn cung có đủ hay không?, …
• Không khí: ÔN do tự nhiên (núi lửa, sa mạc,…) và nhân tạo ( hoạt động sản xuất
hiệu ứng nhà kính)
• CTR: NT, CTR, sa lắng từ không khí
• Tài nguyên (trữ lượng)
17. Hãy phân tích vấn đề ÔNKK trong công nghiệp theo mô hình: “Áp lực – hiện
trạng – đáp ứng”?
 Áp lực do:
• Tăng dân số, đô thị hóa
• Thiếu hụt lượng mưa
• Mất rừng, mất lớp phủ thực vật.
• Ô nhiễm không khí (tăng lượng phát thải khí nhà kính)
• Biến đổi khí hậu (tăng nhiệt độ, trái đất đang nóng dần lên, từ năm 1850 đến nay,
nhiệt độ trung bình hang năm đã tăng 0,74
o
C).
• Giảm tăng trưởng thực vật và phá hủy đa dạng sinh học
• Đốt nguyên liệu tạo ra các khí SO

• Phương tiện giao thong cơ giới
• Tiêu thu tài nguyên khoáng sản, vật liệu xây dựng, nhu cầu năng lượng và nhiên liệu
 Hiện trạng:
• Tổng số dân đô thị, nông thôn
• Mật độ dân số đô thị và nông thôn
• Chất lượng môi trường đô thị (hạ tầng cơ sở, nước, không khí, tiếng ồn, CTR,vệ sinh
môi trường…)
 Đáp ứng:
• Các chương trình phát triển nông thôn
• Các kế hoạch phát triển đô thị phù hợp, cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đô thị
• Pháp chế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status