BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN THPT&TCCN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC HUẾ
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM
VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG GIẢNG DẠY
CHUYÊN ĐỀ 3:
KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TRÊN INTERNET
HỖ TRỢ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
HÀ NỘI, THÁNG 8-2011
MỤC LỤC
1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ INTERNET 3
1.1. Khái niệm Internet, giao thức TCP/IP. 3
1.2. Một số dịch vụ trên Internet 3
2. VAI TRÒ CỦA INTERNET TRONG DẠY HỌC. 4
3. KẾT NỐI INTERNET 4
3.1 Kết nối quay số 4
3.2. Kết nối ADSL. 5
3.3 Duyệt web. 5
4. Khai thác Internet trong dạy học Error: Reference source not found
4.1 Kỹ thuật tìm kiếm thông tin trên Internet 5
4.2. Tạo và quản lý thư điện tử. 7
4.3. Tham gia các diễn đàn giáo dục. 14
4.4. Tạo Blog hỗ trợ quá trình dạy học 15
2
1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ INTERNET
1.1. Khái niệm Internet, giao thức TCP/IP
- Internet là một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau trên
phạm vi toàn thế giới. Với bất kì hai mạng máy tính bất kì kết nối với nhau theo kiểu
internet có thể tiếp xúc và trao đổi dữ liệu với nhau nhờ giao thức TCP/IP thông qua
các hệ thống kênh truyền thông.
- TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) là một giao thức
vực nào đó, chẳng hạn như kinh tế, y tế, giáo dục …
Khi muốn gửi dữ liệu từ máy tính này đến thiết bị máy truyền thông khác hay
đến máy tính khác thông qua mạng điện thoại, cần sử dụng thiết bị môđem để gửi hay
nhận dữ liệu.
2. VAI TRÒ CỦA INTERNET TRONG DẠY HỌC
Sự ra đời của máy tính và các thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếu projector,
các loại màn hình (monitor) tinh thể lỏng cỡ lớn và đặc biệt là sự phát triển nhanh của
mạng máy tính (LAN, WAN) và internet đã làm cho hệ thống máy tính ngày càng gần
gũi và có mặt trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội.
Trong thời đại công nghệ thông tin, với sự hỗ trợ của internet, người học có thể
học bất kì nơi đâu và học bất cứ lúc nào với vô số các course học trực tuyến. Việc tra
cứu thông tin, tìm kiếm tài liệu cũng trở nên đơn giản, có thể ngồi ở nhà để đọc tài liệu
ở Mỹ, xem tin tức ở Pháp, …và vô số các chương trình trực tuyến được truyền tải trên
internet.
Bên cạnh đó, giáo viên có thể khai thác internet dưới nhiều hình thức khác nhau
hỗ trợ cho quá trình dạy học, làm cho môi trường dạy học trở nên tích cực đa dạng về
mặt tổ chức và hình thức dạy học. Đó là các trang web dạy học chứa hình ảnh, hoạt
hình, phim mô phỏng, phim thí nghiệm, phần mềm dạy học. Ngoài ra giáo viên còn có
thể khai thác công nghệ để xây dựng các bài học trực tuyến, hỗ trợ từ xa,
3. KẾT NỐI INTERNET
Kết nối internet là hình thức đăng nhập vào mạng để sử dụng dịch vụ internet,
tùy thuộc vào môi trường dịch sẽ có hình thức kết nối khác nhau.
3.1. Kết nối quay số
Sử dụng trong trường hợp người dùng sử dụng một số dịch vụ internet từ nhà
cung cấp. Hiện nay, ở Việt Nam có cung cấp một số dịch vụ internet như: vnn1269,
1260, 1260p, 1268…
Hình 3.1. Kết nối quay số
4
Đối với những dịch vụ trên người dùng cần có: Môđem, tạo bộ quay số, đăng
ký dịch vụ nếu có,…
Ví dụ:
5
Dùng Google để tìm kiếm thông tin về giáo trình điện tử sẽ thực hiện như sau:
+ Khởi động Internet Explorer
+ Nhập địa chỉ: www.google.com , giao diện xuất hiện
+ Nhập cụm từ “giáo trình điện tử” vào và nhấn Enter.
Hình 3.2. Công cụ tìm kiếm Google
Trong trường hợp chưa thỏa mãn với kết quả tìm kiếm có thể thực hiện chức
năng Tìm nâng cao nhờ các toán tử tìm kiếm như OR, AND, NOT, và NEAR.
Toán tử OR Sẽ đưa ra kết quả gồm một hoặc nhiều hơn hai từ khoá được nhập vào
Toán tử AND Sẽ đưa ra kết quả gồm cả hai từ khoá được nhập vào, sử dụng toán
tử AND sẽ cho kết quả ít hơn so với toán tử OR
Toán tử NOT Sẽ đưa ra kết quả chứa từ khoá trước NOT, các kết quả chứa từ
khoá sau NOT sẽ được loại trừ
Toán tử NEAR Sẽ đưa ra kết quả gần với nội dung từ khoá được nhập vào
Ví dụ: Tìm kiếm nâng cao sử dụng toán tử “AND” để tìm thông tin về bài giảng
điện tử về chuyên ngành Tin học:
- Nhập vào ô tìm kiếm: “bài giảng điện tử” AND “Tin học”
- Nhấn phím Enter.
Ngoài ra, có thể sử dụng ký tự đại diện * đi kèm với một từ/cụm từ nào đó để
diễn tả một cụm từ không xác định.
Ví dụ về một số trường hợp sử dụng chức năng tìm kiếm:
6
- Nếu gõ Kinh * hệ thống sẽ tìm Kinh tế, Kinh doanh, Kinh nghiệm
- “Giáo án điện tử” AND “.PPT” NOT “.DOC” để tìm những giáo án điện tử
thể hiện trên PowerPoint và không tìm những giáo án trên Word.
4.2. Tạo và quản lý thư điện tử
4.2.1. Khái niệm và phân loại
Thư điện tử (e-mail) là một dịch vụ trên internet cho phép người sử dụng thiết
đặt các hộp thư với các hoạt động nhận và gửi thư. Để sử dụng e-mail, người sử dụng
- Bước 2. Khai báo thông tin cá nhân. (Sau khi chọn Tạo tài khoản>>).
8
Hình 3.4. Khai báo tên, họ và tên đăng nhập mong muốn
- Lưu ý:
+ Khi khai báo tên đăng nhập mong muốn phải nhấn nút kiểm tra tính khả dụng
để biết tên mình dự kiến đăng ký đã có ai đăng ký trước chưa. Nếu được thông báo
“Khả dụng” tức là mình có thể dùng, nếu thông báo “Không khả dụng” tức là có người
đã đăng ký tên như vậy rồi, và như vậy cần phải đề nghị một tên dùng khác. Ví dụ:
Tên đăng nhập mong muốn được đăng ký trong hộp thoại là nguyenlehuy2009 được
khẳng định là khả dụng (Hình 3.6). Như vậy, địa chỉ hộp thư
là hợp lệ.
+ Khi nhập mật khẩu phải có ít nhất 8 ký tự và để tăng độ mạnh cho mật khẩu,
Mật khẩu có thể chứa cả chữ cái, chữ số và một vài ký tự khác. Gmail sẽ yêu cầu lặp
lại mật khẩu thêm một lần nữa để tránh nhầm lẫn, sai sót khi nhấn phím.
+ Mục “câu hỏi bảo mật” có thể khai báo cũng có thể bỏ qua. Mục đích của
phần này là để truy lại thông tin cá nhân, mật khẩu khi bị quên. Gmail sẽ dùng câu hỏi
này để người dùng trả lời, nếu trả lời đúng đáp án đã khai báo thì các thông tin bị quên
(như mật khẩu) sẽ được Gmail phản hồi.
9
Hình 3.6. Khai báo thông tin tài khoản
Xác minh việc tạo hộp thư điện tử bằng cách nhập các chữ ở bức hình vào ô
textbox ở ngay dưới.
Hình 3.6. Khai báo thông tin tài khoản
Bước 3. Đọc các điều khoản của nhà cung cấp dịch vụ và nhấn vào nút
để tạo địa chỉ hộp thư như đã đăng
ký ở trên.
10
Hình 3.7. Khai báo thông tin tài khoản
Sau khi nhấn nút “Tôi chấp nhân….”
Kết quả là một thông báo thành công và chúc mừng.
Ví dụ: , ,
,
Khi muốn gửi kèm tài liệu, chọn đính kèm tệp và chỉ ra đường dẫn để lấy tập
tin cần đính kèm. Nhấn vào nút Gửi để kết thúc việc gửi thư đi.
Lưu ý: Có thể lấy hoặc xem lại nội dung của những bức thư đã gửi và những
tập tin đính kèm bằng cách chọn vào mục Thư đã gửi. Bên cạnh đó tài khoản ở Gmail
còn hỗ trợ người dùng trong việc thiết lập Blog hoặc web cá nhân miễn phí.
4.3. Tham gia các diễn đàn giáo dục
- Điều kiện tham gia các diễn đàn:
+ Để tham gia vào các diễn đàn, viết bài, trao đổi kinh nghiệm, cần đăng ký
thành viên của diễn đàn đó.
+ Người tham gia diễn đàn phải có địa chỉ hộp thư để tham gia gửi và nhận các
tin tức, thông báo từ diễn đàn.
Ví dụ: Diễn đàn của Bộ giáo dục & Đào tạo: edu.net.vn/forums
Hình 3.13. Diễn đàn Bộ Giáo dục
Có thể tham gia diễn đàn bằng cách đăng nhập (nếu đã có tên đăng nhập) hoặc
nháy chuột vào mục Đăng ký để tạo tên đăng nhập.
Ở trong cửa sổ đăng ký, phải khai báo một số thông tin như: Tên đăng nhập;
Mật khẩu; Địa chỉ Email,…
Một số diễn đàn quen thuộc trong lĩnh vực giáo dục:
14
Tên tổ chức tạo
diễn đàn
Địa chỉ diễn đàn Nội dung chính
Công ty FPT và
Bạch kim
Chia sẽ bài giảng, giáo án thuộc
tất cả các lĩnh vực
Hỗ trợ tạo Blog cá nhân
thao tác sau:
My Profile : Thiết lập thông tin cá nhân
Updates : Thiết lập thông tin chia sẽ
15
Contacts : Thiết lập kết nối
AccountsInfo : Thiết lập thông tin tài khoản
Việc đầu tiên là làm việc với MyProfile thực hiện biên tập tiêu đề và lựa
chọn ảnh đại diện (Photo).
Nháy chuột vào mục “My Photo” để đưa ảnh đại diện
Xuất hiện hộp thoại “Select Photo”,
chọn Add Photo để đưa ảnh
hoặc chọn Add Avatar đưa hình đại diện lên mạng (thao tác Upload).
Hình 3.16. Lựa chọn ảnh đưa lên Blog
Xuất hiện hộp thoại, Upload Photo/Upload Avatar.
Bấm Browse để chọn file ảnh ở thư mục lưu trữ để đưa lên mạng, tiếp đến nhập
những ký tự xuất hiện vào hộp Textbox và nhấn nút Upload.
16
Hình 3.16. Hộp thoại chọn ảnh đưa lên Blog
Trong danh sách các ảnh đưa lên, chọn hình ảnh phù hợp và nhấn
Use select Photo để làm ảnh đại diện.
Hình 3.17. Hộp thoại chọn ảnh đưa lên Blog
Chọn Close để đóng cửa sổ load ảnh lại và bắt đầu với những bài viết trên blog
bằng cách nhấn vào WriteAnEntry.
17
Hình 3.18. Giao diện viết Blog
Sau khi nhập xong nội dung, nhấn vào PostEntry để
xuất bản lên trang blog. Để chia sẻ thông tin với “thế giới
bên ngoài”, có thể nhấn vào mục Updates và chọn các đối
tượng chia sẻ.
Tương tự, những nội dung còn lại người dùng tự thao tác để có được một blog