LỜI MỞ ĐẦU
Tồn cầu hố là tất yếu được dự đốn từ lâu. Về logic, xu hướng này bắt
nguồn từ nền kinh tế thị trườnglà hệ thống 'ở' ,khơng bị giới hạn bởi các đường
biên giới quốc gia và gianh giới dân tộc,chủng tộ và tơn giáo. Sự gia tăng mạnh
mẽ của tồn cầu hố kinh tế đặt u cầu đòi hỏi các quốc gia phải có chiến lược
phù hợp vào nền kinh té khu vực và thế giới . Việt nam cũng khơng ngoại lệ, sau
hai cc chiến tranh tàn khốc nền kinh tế nước ta lâm vao khủng hoảng ngiêm
trọng, từ năm1986 đảng và nhà nước ta đã thực hiện chính sách ‘đổi mới’, đưa
nền kinh tế nước ta phát triển theo con đường XHCN bắt kịp sự phát triển của
các nước trên thế giới.
Là sinh viên của trường đại học KTQD nhận thấy tồn cầu hố là một xu
thế khách quoan, ngày càng cuốn hút nhiều nước trên thế giới tham gia với
những mức độ khơng giốngnhau . Nước ta đang xây dựng CNXHtrong bối cảnh
tồn cầu hố về kinh tế do CNTB chi phối nó sẽ tác động như thế nào đến chính
trị , văn hố ,xã hội của nước ta, đồng thời em cũng muốn tìm hiểu những chủ
trương ,chính sách của đảng và nhà nước ta
Trong tình hình mới. Tìm hiểu về vấn đề tồn cầu hố , q trình hội nhập
của việt nam nhầm định hướnh cho em về cái nhìn tổng thể về tình hình trong
nước và thế giới , trước mắt là phục vụ cho cơng viêc học tâp , sau nữa việc định
hướng cơng việc phù hợp với nhu cầu tình hình của nước ta khi em ra trường .
chính vì thế em chọn đề tài: “Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nhiệm vụ và
trọng tâm của nước ta hiên nay”.
Trong bài làm tuy rất cố gấng tìm tài liều và nghiên cứu trước khi viết như
khơng thể khơng có những sai sót và những nội dung phân tích còn thiếu sót, và
sơ sài mong thầy góp ý để em hồn thiện đề án của mình.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
giới”;”thay tình trạng cơ lập trước kia cua các địa phương và dân tộc vẫn tự
cung tự cấp, ta thấy phát triển những quan hệ phổ biến, sự phụ thuộc phổ biến
giữa các dân tộc”; “ nhờ cải tiến mau chóng cơng cụ sản xuất và làm cho các
phương tiện giao thơng trở nên vơ cùng tiện lợi, giai cấp tư sản lơi cuốn đến tất
cả những dân tộc dã man nhất vào trào lưu văn minh. Giá rẻ của những sản
phẩm của giai cấp ấy là trọng pháo bắn thủng tất cả những bức vạn lý trường
thành và buộc những người dã man bài ngồi một cách ngoan cường nhất cũng
phải hàng chục”.
Q trình quốc tế hố lực lượng sản xuất đã dẫn tới sự thay đổi chỉnh thể đời
sống xã hội, hình thành nên lịch sử thế giới. Lịch sử thế giới khơng chỉ đánh dấu
bằng cuộc “cách mạng kỹ thuật”, “cách mạng cộng nghiệp”, mà bao gồm cả
cuộc “cách mạng xã hội” làm biến đổi tồn diện mạo của đời sống xã hội. Trong
điều kiện đó, khơng chỉ sản xuất tiêu dùng, mà cả sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, văn hố, tinh thần cũng có tính chất quốc tế.Trong khn khổ của quan hệ
sản xuất TBCN thì q trình này thực là q trình quốc tế hố tư bản mà động
lực bên trong thơi thúc nó là chiếm đoạt lợi nhuận. Mác và Ăng-ghen chỉ rõ “vì
ln ln bị thúc đẩy bởi nhu cầu về những nơi tiêu thụ sản phẩm, giai cấp tư
sản xâm lấn khắp hồn cầu. Nó phải xâm nhập vào khắp nơi, trụ lại khắp nơi và
thiết lập những mối liên hệ ở khắp nơi.
1.2. Thế nào là hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Đại hội lần I của đảng đã khẳng định một chủ trương lớn là: chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao
hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tư chủ và định hướng xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hố dân tộc
bảo vệ mơi trường. Nhằmcụ thể hố chủ trương trên, tháng 11-2001, Bộ chính
trị trung ương Đảng đã ra nghị quyết về hội nhập kinh tế quốc tế.
Trên thực tế nước ta đã hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới với việc
tham gia khu vực mậu dịch tự do ÁEAN (AFTA). Diễn đàn hợp tác kinh tế châu
Á – Thái Bình Dương (APEC). Diễn đàn hợp tác Á – Âu (AFEM), và trong
1.3.1. Tính tất yếu hội nhập kinh tế quốc tế cuỉa các nước trên thế giới
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tồn cầu hố kinh tế là một xu thế tất yếu đã được dự đốn từ lâu về lơgic, xu
hướng này bắtnguồn từ bản chất của hệ thống kinh tế thị trường là hệ thống
“mở” khơng bị giới hạnbởi các đường biên giới quốc gia và ranh giới dân tộc,
chủn tộc và tơn giáo. Tồn cầu hố ngày nay vừa là sản phẩm của sự phát triển
lực lượng sản xuất và xã hội hố sản xuất trên phạm vi tồn cầu, vừa là q
trình mang tính chất TBCN tức là dược thực hiện và thúc đẩy bởi cơng ty xun
quốc gia TBCn với vai trò chi phối các quốc gia cường quốc TBCn như Mỹ,Tây
Âu, Nhật Bản.
Tun ngơn của Đản Cộng Sản Việt (1848) Mac và Ănghen đã dự báo rằng
với sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất. Sẽ dẫn tới phân cơng lao
động xã hội rộng rãi làm mở rộng ra trên phạm vi thế giớ hình thành nền thị
trường thế giới. Thị trường thế giới lại liên kết các dân tộc, các quốc gia trên
tồn cầu. Mac và Ănghen viết: “Đại cơng nghiệp đã tạo ra thị tường thế giới ”;
“Do bóp nặn thị trường thế giới, giai cấp tư sản đã làm cho sản xuất và tiêu dùng
của các nước mang tính chất thế giới ”; “Thay cho tình trạng cơ lập trước kia
của các đia phương và dân tộc vẫn tự cung tự cấp, ta thấy phát triển những quan
hệ phổ biến, sự phụ thuộc phổ bién giữa các dân tộc”; “Nhờ cải thiện mau chóng
cơng cụ sản xuất và làm cho các phương tiện giao thơng trở nên vơ cùng tiện lợi,
giai cấp tư sản lơi cuốn đến cả những dân tộc dã man nhất vào trao lưu văn
minh. Giá rẻ của những sản phẩm của giai cấp là trọng pháo bắn thủng tất cả
những bức tường thành và buộc những người bài ngoại một cách ngoan cường
nhất cũng phải hàng phục”.
Như vậy, tồn cầu hố kinh tế là kết quả tất yếu của q trình xã hội hố sản
xuất, của tốc độ phát triển nhanh của lực lượng sản xuất, bắt nguồn từ sự thúc
đẩy khoa học, kỹ thuật và cơng nghệ hiện đại; đó la kết quả tất yếu của sự phát
triển sâu rộng nền kinh tế thị trường trên phạm vi tồn thế giới, sự gia tăng phân
cơng lao động quốc tế, sự mở rộng hơn nữa trong khơng gian và thời gian các
mối quan hệ giao lưu phổ biến của lồi người và sự xuất hiện những vấn đề tồn
hỏi hệ thống kinh tế phải rất năng động mới khơng bị tụt hậu. Kinh tế nước ta
tham ra vào cuộc đua kinh tế tồn cầu diễn ra với tốc độ ngày càng gay gắt hơn.
Năm 2001, Việt Nam đạt mức tăng trưởng kinh tế là 6,8%cao thứ 2 châu Á.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Cùng với sự ghi nhận là một trong nững quốc gia có nền chính trị ổn định nhất
thế giới, thành tựu này cùng khẳng định vị thế mới của Việt Nam trong q trình
hội nhập khu vực và thế giới.
Từ Đại Hội VI của Đảng (1986) nước ta khẳng định dường lối mới, chủ
trương phát triển nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần vận động theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCn. Đồng thời, thực
hiện đa dạng hố, đa phương hố quan hệ quốc tế, mở rộng và phát triển quan hệ
kinh tế đối ngoại. Nghị quyết TWIV (khố VIII) tháng 12-1997 đề ra nhiệm vụ:
“Giữ vững độc lập tự chủ đi đơi với mở rộng hợp tác quốc tế, động viên cao độ
mọi nguồn lực trong nước là chính, đi đơi tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngồi,
xây dựng một nền kinh tế mở hội nhập khu vực và thế giới ”. Đại hội IX của
Đản năm (2001), một lần nữa khẳng định hướng “Chủ động hội nhập kinh tế
quốc tê và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa hố nội lực, nâng cao hiệu quả
hợp tác quốc tế đảm bảo độc lập, tụ chủ và định hướng XHCN, bảo vệ lợi ích
dân tộc, bảo vệ mơi trường”.
Ngày 27-11-2001 Bộ chính tri ra nghị quyết 07/NQ/TƯ về hội nhập kinh tế
quốc tế. Nghị quyết xác định mục tiêu khái quat của hội nhập kinh tế quốc tế là:
“Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trường tranh thủ thêm
vốn, cơng nghệ, kiến thức quản lý để đẩy mạnh cơng nghiệp hố- Hiện đại hố
đất nước theo định hướng XHCN, thực hiện dân giàu nước mạnh, xã hội cơng
bằng văn minh, trước mắt là thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ nêu ra trong
chiến lược phát triển kinh tế- Xã hội 10 năm 2001-2010 và kế hoạch 5 năm
2001-2005 ”. Nghị quyết đã chỉ ra ngun tắc đảm bảo cho q trình hội nhập,
đất nước ngày càng ổn định phát triển như: Phát huy mọi tiềm năng và nguồn
lực của các thành phần kinh tế, của tồn xã hội, trong đó kinh tế nhà nước đóng
vai trò chủ đạo; hợp tác kinh tế quốc tế là q trinh vừa hợp tác vừa đấu tranh và
đổi cơ cấu tổng sản phẩm, cơ cấu mặt hàng, mở rộng khả năng sản xuất của nền
kinh tế, đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
Tranh thủ được vốn, kỹ thuật, cơng nghệ tiên tiến của các nước đi trước để
đẩy nhanh tiến trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố, tạo cơ sở vật chất-kỹ thuật
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cho cơng cuộc xây dựng CNXH. Đồng thời có cơ hội để chúng ta tham gia đầu
tư ra nước ngồi, phát triển doanh nghiệp.
Với quan điểm và ngun tắc rõ ràng, Việt Nam chủ động đẩy nhanh q
trình hội nhập. Đường lối ở tầm vĩ mơ về xu thế khơng thể tránh khỏi đối với sự
phát triển của q trình tham gia tồn cầu hố thực tế cố ý nghĩa rất lớn đối với
sự nghiệp đổi mới, hội nập của Việt Nam. Từ nhận thức này trong những năm
qua Việt Nam đã có bước chuyển đổi lớn trong chính sách phát triển kinh tế đối
ngoại. Các chính sách này đều theo hướng tự do hố tất nhiên ở các tầng lớp
khác nhau phụ thuộc vào thực lực cụ thể cuả mội lĩnh vực.
Tham gia tồn cầu hố chính là nhằm tranh thủ những điều kiện quốc tế để
khai thác các tiềm năng nước nhà, phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân.
Viêt Nam là quốc gia có nguồn tài ngun phong phú nhưng chưa được khai
thác hiểu quả. Với nguồn tài ngun phong phú khơng chỉ tạo điều kiện cho việc
phát triển các nghành cơng nghiệp chế biến mà còn là sức thu hút đối với các
cơng ty nước ngồi. Trên cơ sở nguồn tài ngun sẵn có Việt Nam có thể xác lập
cơ cấu ngành kinh tế với những sản phẩm có tính cạnh tranh đáp ứng nhu cầu thị
trường thế giới.
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang q độ sang nền kinh tế trí tuệ, khoa
học-cơng nghệ phát triển mạnh trơ thành lực lượng sản xuất trực tiếp, chi phối
mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội nhưng khơng thể thay thế vai trò của nguồn lực lao
động. Hơn nữa, bản thân nguồn lực lao động còn là nhân tố sáng tạo ra cơng
nghệ thiết bị và sử dụng chúng trong q trình phát triển kinh tế. Trên thực tế
nhiều cơng ty nước ngồi và Việt Nam, một trong những lý do quan trọng là tận
dụng nguồn lao động dồi dào rẻ và có khả năng tiếp thu cơng nghệ mới ở Việt
Nam. Theo đánh của các cơng ty Nhật khi phân tích lợi thé mơi trường kinh
thut; dn ti nguy c Vit Nam cú th tr thnh Bói rỏc ca cụng ngh lc
hu.
Sc cnh tranh, c bit l ca cỏc sn phm cụng nghip Vit Nam quỏ thp,
do ú Vit Nam gp nhiu khú khn trong vic cng c v phỏt trin cỏc th
trng mi trong iu kin nhiu nc ang phỏt trin cựng chn chin lc
tng cng hng v xut khu nờn Vit Nam s b ỏp lc cnh tranh ngay ti
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
thị trường nội địa, việc mở cửa thị trường nội địa theo AFTA, WTO có thể biến
Việt Nam thành thị trường tiêu thụ sản phẩm nước ngồi nếu các doanh nghiệp
trong nước khơng bám giữ được.
Do tri thức và trình độ kinh doanh của dân ta còn thấp, cộng với hệ thống tài
chính và ngân hàng còn yếu kém nên dễ bị tổn thương và bị thao túng nếu tự do
hố thị trường vốn sớm; Từ kinh nghiệm của các nước đang phát triển trong khu
vực cho thấy, nguy cơ lệ thuộc vào các tổ chức tài chính nước ngồi và quốc tế
là một thực tế.
Hệ thống thơng tin- Viễn thơng tồn cầu hố với tư cách là một thứ quyền lực
siêu hạng đang phát triển nhanh có thể gây ra tác động tiêu cực trực tiếp đến an
ninh kinh tế, văn hố xã hội, theo hướng gây rối loạn làm lợi cho các thế lực bên
ngồi. Vấn đề là kiểm sốt việc tự do hố thơng tin, truyền thơng như thế nào để
khơng từ bỏ lợi ích tận dụng khai thác nó mà vẫn hạn chế tối đa nguy hại có thể
gây ra.
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại chủ yếu là với các quốc gia có tiềm lực mạnh
có thể chứa đựng những yếu tố tiêu cực như muốn kìm hãm thậm chí gây sức ép
buộc Việt Nam phải thay đổi những vấn đề ngun tắc như định hướng, mục
tiêu, mục đích phát triển .
Ví dụ: Mục đích của các cơng ty xun quốc gia là lợi nhuận vẫn chưa đủ mà
mục đích chính phải là vì “Dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ,
văn minh ”. Trong rất nhiều trường hợp,quan hệ kinh tế đã giúp tạo ra lợi nhuận,
nhưng khơng cơng bằng, một số tầng lớp dân cư được hưởng lợi nhưng lại là
cho nước nhà nghèo đi.
những biến động lớn, phải chăng trong q trình hội nhập kinh tế quốc tế, các
nền văn hố dân tộc sẽ trở nên đồng nhất, mất hết bản sắc của mình?
Nhưng cuộc sống vẫn có quy luật của nó. Hội nhập kinh tế htế giới là một q
trình liên kết; thường xun diễn ra sự đồng hố và dị hố. Khả năng đồng hố
và dị hố này khơng chỉ phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế mỗi nước,
mà chủ yếu tuỳ thuộc vào bản lĩnh văn hố và sức sống của mỗi dân tộc. Vì vậy
văn hố dân tộc có vai trò cực kỳ quan trọng trong hội nhập kinh tế thế giới.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Xu thế tồn cầu hố là nhằm đạt đến sự liên thơng về kinh tế. Giữa các quốc
gia, dân tộc đòi hỏi một sự giao thoa lớn hơn giữa các giá trị văn hố trên phạm
vi tồn cầu. Như một tất yếu q trình đó đang diễn ra ở nước ta, đặc biệt là từ
khi chúng ta thực hiện cơng cuộc đổi mới đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Cùng với những thay đổi tích cực tạo nên nhiều thành tựu trên lĩnh vực kinh tế
và diễn biến sơi động trên lĩnh văn hố. Do tác động của tồn cầu hố, hoạt động
giáo duc- đào tạo đang đứng trước u cầu có tính bức xúc: Phải phát triển
nhanh về quy mopo và chất lượng; cần phải cải tiến về nội dung chương trình,
về phương pháp dạy và học phải có nhiều loại hình trường lớp; cần phải sử dụng
cơng nghệ hiện đại vào giáo dục. Và một quan điểm mới: Tri thức là tài sản và là
sức mạnh đang dần hình thành trong đồi sống XH, nhất là các đơ thị, nơi tac
động của tồn cầu hố diễn ra nhanh và mạnh.
Về lối sống cũng càng có biến động tích cực, nền văn minh nơng nghiệp lúa
nước ở nước ta từ hàng ngàn năm trước đây đã tạo ra thói quen lề mề, luộm
thuộm, thiếu khoa hoc. Những năm sau cách mạng tháng 8-1945 ta đã có ý thức
vượt qua những hạn chế đó, nhưng đất nước ta phải đối mặt với chiến tranh q
dài, nên những tàn dư đó chậm được khắc phục. Trong xu thế tồn cầu hố nền
kinh tế hiện nay, nếp suy nghĩ và lối sống của người dân đã bắt đầu đổi khác.
Các nhu cầu về học tập, cơng tác và sinh hoạt diễn ra khá khẩn trương thúc đẩy
mọi người nhất là lớp trẻ phải sắp xếp thời gian hợp lý. Cuộc sống đòi hỏi một
sự kế hoach hố, khơng thể tuỳ tiện. Khái niệm và tâm lý biết q trọng thời
gian đã dần dần hình thành.
thơng... ) tương đối hồn chỉnh với cước phí cạnh tranh so với các nước khác,
chí ít là các nước trong khu vực là một tiêu chuẩn khơng thể thiếu được đối với
khả năng cạnh tranh đối với các sản phẩm và doanh nghiệp; nếu ngược lại thì
giá thành sẽ bị đổi lên cao, khó bề ganh đua với các nước khác.
Bên cạnh đó một hệ thống ngân hàng hữu hiệu, đáng tin cậy một tỷ giá hối
đối có sức cạnh tranh; một chính sách tài chính- thuế má hợp lý cũng là những
nhân tố rất quan trọng đối với khả năng cạnh tranh của mỗi quốc gia.
Một hệ thống hành chính vận hành sn sẽ, một đội ngũ cơng chức vừa thành
thạo nghiệp vụ, vừa mẫn cán, trong sạch. Bên cạnh cuộc đấu tranh chống tham
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhũng trong đội ngũ cơng chức, đặt cao u cầu tinh thơng nghiệp vụ vì tiếc
rằng do nhiều lẽ, trong đó có phương pháp đào tạo và sử dung cán bộ, nước ta
có rất nhiều những cơng chức thành thạo cơng việc, kể cả những cơng việc bình
dị như văn thư hành chính. Điều này gây phiền tố rất nhiều cho các doanh
nghiệp và làm mất đi tính hấp dẫn của mơi trường kinh doanh của đất nước.
2. T×nh tr¹ng héi nhËp
2.1. Q trình hội nhập quốc tế ở Việt Nam.
2.1.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực liên quan tới chủ trương hơi nhập kinh tế
quốc tế
Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã xác định nhiệm vụ “ mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại, chủ động tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực, củng cố và
nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế”. Đại hội lần thứ IX khẳng định chủ
trương “phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngồi và chủ
động hội nhập kinh tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững”. Chủ
trương hội nhập được đề ra trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực diễn
biến nhanh chóng, phức tạp, khoa lường trước về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội và khoa học- kỹ thuật, với những đặc điểm nổi bật sau :
1 Trong những thập kỷ qua,kinh tế thế giới nhìn chung phát triển khơng ổn định
và
kinh tế mở.ngay những nước có tiềm năng và thị trường rộng lớn như Trung
Quốc,Nga, Ấn Độ,Mỹ…và cả một số nước vốn “khép kín’’,theo mơ hình tự
cung tự cấp cũng dần mở cửa , từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới và
khu vực.
Mặt khác,cơng đồn thế giới đứng trước nhiều vấn đề tồn cầu: suy thối
mơi trường ,bùng nổ dân số,nghèo đói, các bệnh tật hiểm nghèo,các vấn đề xã
hội, “xun quốc gia” …,khơng một quố gia riêng lẻ nào có thế giái quyết đượ
mà cần phải có sự hợp tác đa phương.
Tình hình trên làm nảy sinh và thúc đẩy su thế hội nhập để phát triển.Trong
xu thế hội chung đó,các nước cơng nghiệp phát triển,trước hết là mỹ,do có ưu
thế về thị trường ,nắm được tiến bộ khoa học-cơng nghệ, có nền kinh tế phát
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trin cao, ó ra sc thao tỳng, chi phi th trng th gii, apt iu kin vi
cỏc ncchm phỏt trin hn, thm chớ dựng nhng bin phỏp thụ bo nh bao
võy, cm vn, trng pht , lm thit hi li ớch ca cỏc nc ang phỏt trin ó
tng bc tp hp nhau li, u tranh chng chớnh sỏch cngquyn ỏp t ca
M bo v li ớch ca mỡnh vỡ trt t kinh t qỳc t bỡnh ng, cụng bng.
iu ú chng t xu th hi nhp phn ỏnh cc din va y mnh hp tỏc, va
u tranh khc lit.
3 khu vc ụng Nam ó din ra nhiu bin i sõu sc,. sau nhiu
thp k chin tranh, i u, ụng Nam ó hũa bỡnh, tuy cũn tim n mt s
nhõn t cú th gõy bt n nh, xu th hp tỏc phỏt trin khụng ngng gia
tng, mc dự tri qua cuc khng hong kinh t-ti chớnh trm trng thi gian
1997-1998, song õy vn l khu vc cú nhiu tim nng do v trớ a chớnh tr
v a kinh t ca mỡnh, dung lng th trng ln, taỡ nguyờn phong phỳ, lao
ng di do, c o to tt, cú quan h quc t rong rói.
2.1.2. Quỏ trỡnh hi nhp vi nn kinh t quc t :kt qu v tn ti
Cỏc ch trng ti i hi ln th VIII, Hi ngh ln th t ban chp hnh
Trung ng (khúa VIII) v ti i hi ln IX u phn ỏnh mt quan im nht
nh hng ca tỡnh hỡnh kinh t khú khn trờn th gii v khu vc v giỏ c cỏc
mt hng xut khu ch yu gim mnh, nờn xut khu ch tng 5%)
3. Thu hỳt c mt ngun ln u t trc tip ca nc ngoi( FDI), b
sung cho ngun vn trong nc, kt hp vi ngoi lc, to c nhng thnh
tu to ln, quan trng.
Thỏng 12-1987, chỳng ta ó ban hnh lut u t trc tip nc ngoi.
T ú n nay ó thu hỳt c 42 t USD vn u t ca nc ngoi, vi
trờn 3.000 d ỏn, ó thc hin c 21 t USD trong s ú. Ngun u t
trc tip ca nc ngoi d mt v trớ quan trng trong nn kinh t nc ta:
Gn 30% vn u t vn xó hi, 35% giỏ tr sn xut cụng nghip, 20% xut
khu, gii quyt vic lm cho khong 40 vn lao ng trc tip v hng chuc
van lao ng giỏn tip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4. Tranh th c ngun vin tr phỏt trin chớnh thc(ODA) ngy cng ln
ng thi gim ỏng k n nc ngoi.
T nm 1993, hng nm u cú hi ngh cỏc nh ti tr cho nc ngoi gm
mt s nc v mt s nh ch ti chớnh-Tin t quc t. Cho n nay cỏc nh
ti ch ó cam kt dnh cho nc ta gn 20 t USD ch yu l cho vay yờu ói
vi lói sut t 0,75%-2,75% tựy theo mi i tỏc; mt phn l vin ch khụng
hon li.
5. Tip thu khoa hc v cụng ngh, k nng qun lý, gúp phn o to mt
i ng cỏn b qun lý v cỏn b kinh doanh nng ng v sỏng to.
Quỏ trỡnh hi nhp vũa nn kinh t quc t ó ta c hi Vit Nam tip
cn vi nhng thnh qu ca cuc cỏch mng khoa hc- Cụng ngh phỏt trin
mnh m trờn th gii. Nhiu cụng ngh v dõy truyn sn xut hin i to nờn
bc phỏt trin trong cỏc ngnh sn xut. ng thi thụng qua cỏc d ỏn liờn
doanh hp tỏc vi nc ngoi, cỏc doanh nghip Vit Nam ó tip nhn c
nhiu kinh nghim qun lý tiờn tin.
6. Tng bc a hot ng ca cỏc doanh nghip v c nn kinh t v mụi
trng cnh tranh, thỳc y chuyn dch c cu kinh t, nõng cao hiu qu sn
thật thơng thống:hệ thống pháp luật còn thiếu, chưa đồng bộ, chưa rõ ràng và
nhất qn; kết cấu hạ tầng phát triển còn chậm; trong bộ máy hành chính còn
nhiều biểu hiện của bệnh quan liêu và tệ tham nhũng, trình độ nghiệp vụ yếu
kém, nguồn nhân lực được đào tạo chưa đến nơi đến chốn.
Đội ngủ cán bộ làm cơng tác kinh tế đối ngoại còn thiếu và yếu; tổ chức chỉ
đạo chưa sát và kịp nthời; các cấp, các ngành chưa quan tâm chỉ đạo và tạo điều
kiện cho các doanh nghiệpchuẩn bị tham gia hội nhập. Đây là ngun nhân sâu
xa của những yếu kém, khuyết điểm trong hợp tác với nước ngồi.
Nội Dung Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế.
Những Quan Điểm Chỉ Đạo
1. Qn triệt chủ trương được xác định tại Đại hội IX là “chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hiu qu hp tac quc t, bo m c lp, t ch v nh hng xó hi ch
ngha, bo v li ớch dõn tc,an ninh quc gia, gi gỡn bn sc vn húa dõn
tc, bo v mụi trng.
2. Hi nhp kinh t quc t l s nghip ton dõn; trong quỏ trỡnh hi nhp
cn phỏt huy mi tim nng v ngun lc ca cỏc thnh phn kinh t, ca
ton xó hi, trong ú kinh t Nh nc gia vai trũ ch o.
3. Hi nhp kinh t quc t l quỏ trỡnh va hp tỏc, va u tranh v cnh
tranh, va cú nhiu c hi, va khụng ớt thỏch thc, do d cn tnh tỏo,
khụn khộo v linh hot trong viờc s lý hai mt ca hi nhp tựy theo i
tng, vn , trng hp; thi im c th; ng thi, va phi phũng
t tng trỡ tru, thb ng, va phi chng t tng gin n, nụn núng .
4. Nhn thc y c im nn kinh t nc ta, t ú ra k hoch v l
trỡnh hp lý, va phự hp vi trỡnh phỏt trin ca t nc, va ỏp ng
cỏc quy nh ca cỏc t vhc kinht quc t m nc ta tham gia; tranh th
nhng u ói dnh cho cỏc nc ang phỏt trin v cỏc nc cú nn kinh t
chuyn i t kinh t tp trung bao cp sang kinh t th trng.
5. Kt hp cht ch quỏ trỡnh hi nhp kinh t quc t vi yờu cu gi vng
càng tốt”,bởi vì kéo dài lồ trình hội nhập sẽ đi liền vối duy trì q lâu chính
sách bảo hộ ,bao cấp của nhà nước ,gây tâm lí trì trệ, ỷ lại khơng dốc sức cải
tiến quản lý vàcơng nghệ , kéo dài tình trạng kém hiệu quả,yếu sức cạnh tranh
của nền kinh tế,nguy cơ tụt hậu xa hơn sẽ càng lớn trước sự phát triểnnhanh
chóng của các nền kinh tếkhác trong đócó những lĩnh vừc phát triểnhết sức
mạnh mẽ và nhanh chóng do có sự đột phá về cơng nghệ
5. Thực tế của tất cả cá nước,kể cả cảc nước phát triển,cho thấy:trong
lĩnh vực kinh tế,hội nhập khơng phải chỉ tồn “ được” mà khơng có “thiệt”.Vì
vậy,hợp tác ln đi liền đấu tranh,hội nhập đi liền với cạnh tranh để giành cái “
được” tối đa và hạn chế cái “thiệt” đến mức tối thiểu. Đánh giá “được” hay
“thiệt”cũng cần có cái nhìn tồn diệnđối với tồn bộ nền kinh tế,khơng chỉ hạn
chế trong đánh giá cái “được” của từng ngành,từng lĩnh vực riêng lẻ. Điều
quan trọng là,về tổng thể thì cái “đườc” phải nhiều hơn cái “ thua thiệt”.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6. Xỏc nh l trỡnh hi nhp quc t khụng ch l xỏc nh thi gian
m ca ca th trng trong nc cho hng húa ,dch v , v u t nc ngoi
thõm nhp m cũn phỏc ha thi im nn kinh t nc taphi vn lờn ,phỏt
huy li th so sỏnh,chim lnh th phn ngy cng lntờn thng trng quc
t,thõm nhp ngy cng nhiu vo th trng cỏc ncv hng húa,v u t v
dỡch v,nõng cao v trớ,vai trũ ca nn kinh t nc ta trờn th trng th gii.
7. Vi kt qu nghiờn cu cũn rt gin lc hin nay,trờn c s phõn
tớch sc cnh tranh ca cỏc mt hng v dch vv cht lng , giỏ thnh trờn
cỏc th trng khỏc nhau,ta cú tm thi chia thnhcỏc nhúm xỏc nhthi
gian hi nhp,m ca th trng :mt hng v dch v nocú kh nng cnh
tranh hn thỡtham gia hi nhp sm hn,m ca th trng sm hn,mt hng
no kộm kh nng cnh tranh thỡ cn bo h cú thi gian v tham gia hi nhp
chm hn.
Ton cu húa kinh t quc t v khu vc ang tr thnh mt xu th
khỏch quan ca cỏc quan h kinh t hin i. Trong xu th ú, quc gia no cú
chin lc, chớnh sỏcg, bin phỏp v cng c qun lý hp lý s mang li c
gim nghốo, y t, giỏo dc ụ th n thỏng 12/2001, vn ODA c cỏc
nh ti tr cam kt cho Vit Nam vay l15,04 t USD (bỡnh quõn hng nm l
1,5USD).Vn kin H ng IX ó ỏnh giỏ hot ng kinh t i ngoi trong
thi gian qua l:Hot ng xut nhp khu tip tc phỏt trin khỏ, c cu hng
xut khu ó cú s thay i mi bc, khi lng cỏc mt hng ch lc u
tng khỏ., th trng xut nhp khu dc cng c v m rng thờm. C cu
thu hỳt vn t trc tip nc ngoi ngy cng phự hp vi nhu cu chuyn
dch ccu kinh t ca nc ta,vn h tr phỏt trin chớnh thc (ODA) tip tc
tng, gúp phn quan trng phỏt trin kt cu h tng.
Hi nhp khụng ch ũi hi Vit Nam phi hoch nh cỏc chớnh sỏch i
ngoi ỳng n m cũn phi ban hnh lut phỏp cho phự hp vi thụng l quc
t, xõy dng cỏc lc lng, t chc, doanh nghip, cỏn b cú kh nng tham
gia hi nhp kinh t quc t. Vn kin i hi IXch rừ Hi nhp kinh t quc
t cú hiu qu to iu kin cn thit xõy dng kinh t c lp t ch Ch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ng hi nhp kinh t quc t, tranh th mi thi c phỏt trin trờn nguyờn
tc gi vng c lp t ch v nh hng xó hi ch ngha.
ch ng hi nhp cn m rng quan h kinh t i ngoi theo hng a
phng húa, a dng húa, ch ng hi nhp kinh t theo l trỡnh phự hp vi
iu kin ca nc ta v m bo thc hin nhng cam kt trong quan h song
phng v a phng nhAFTA, APEC, Hip nh thng mi Vit -M, tin
ti gia nhp WTO
Ch ng hi nhp kinh t quc t va l mt tt yu khỏch quan va l yờu
cu phỏt trin kinh t - xó hi ca nc ta m bo cho Vit Nam tr thnh
mt nc cụng nghip vo nm 2002. ng thi, t c mc tiờu chin
lc giai on 2001-2010 trong iu kin nc ta vn l mt nc ang phỏt
trin trỡnh thp, sn xut nụng nghip l ch yu, sn phm cha cú sc
cnh tranh cao, nhiu nguyờn nhiờn liu, mỏy múc vn phi ph thuc vo bờn
ngoi, chỳng ta khụng th khụng hi nhp kinh t quc t, c bit l phỏt trin
kinh t i ngoi. Mc tiờu ny, theo ý kin ca nhiu chuyờn gia trong v