ĐIỆN QUANG THẦN KINH part 10 - Pdf 19

73
9.2. U sọ hầu( craniopharyngioma)
Đại cương:
-Là u lành tính phát triển từ di tích còn lại của biểu mô vảy túi Rathke.
-Là u hay gặp nhất của vùng trên yên
-Tuổi thường gặp: 5-15 tuổi
-Tuổi trên 50: thường ở thể mao mạch (thể này chủ yếu ở người lớn)
-Tổn thương có thể cả trong và ngoài hố yên, u chỉ trong hố yên hiếm gặp.
-Lâm sàng:
.Chậm phát triển: u chèn ép vùng dưới đồi
.Đái nhạt do u chèn hố yên
.Bán manh vùng thái dương hai bên
.Đau đầu
.Liệt các dây thần kinh (u chèn vào xoang hang)
Hình ảnh:
-Hình nang (90%) có nốt đặc ở thành, nằm vùng trên hố yên
-Vôi hoá trong 90% (trẻ em), vôi thành khối ; ít vôi hoá hơn ở người lớn
-Ngấm thuốc ở nốt dính thành nang, nang không ngấm thuốc
-Tín hiệu trên cộng hưởng từ tuỳ thuộc vào bản chất dịch trong nang: máu, nhiều
protein, cholesterol. Thường T1 giảm tín hiệu, T2 tăng tín hiệu; nang không mất trên
FLAIR
-Tắc lỗ Monro gây ứ nước não thất (60%)
-Thường không ngấm thuốc khi chụp mạch.
Chẩn đoán phân biệt với:
-Adenoma tuyến yên hoại tử
-Glioma dạng nang của giao thoa thị giác
-Phình mạch huyết khối
-Nang khe Rathke (không có vôi hoá, không ngấm thuốc)
X. CỘT SỐNG
Mục tiêu:Nắm được một số bệnh lý bẩm sinh, bệnh lý thoái hoá, bệnh lý viêm nhiễm
và u cột sống và tuỷ

-Đại cương:
.Là tổn thương hay gặp nhất trong các dị dạng hở ống sống kín
.Biểu hiện ở trẻ em có thể ở thiếu niên
.Lâm sàng: bàng quang thần kinh, biến dạng về hình thể, rối loạn cảm giác.
-Hình ảnh điện quang:
.Phim Xquang thường quy:
Cung sau cột sống không nối liền nhau (spina bifida)
ống tuỷ rộng
Bất thường một đoạn của cột sống
.Cộng hưởng từ:
Tuỷ sống thắt (tethered cord)
Syringohydromyelia (25%)
U mỡ ngoài màng cứng nối với mỡ dưới da
Các rễ tuỷ sống nằm trong khối thoát vị.
10.1.4.Tuỷ sống bị thắt (tethred spinal cord)
-Đại cương:
.Các bất thường về cột sống và thần kinh với dây tuỷ dày và cắt cụt
.Chóp tuỷ xuống thấp dưới L2( phôi 16 tuần chóp tuỷ nằm L4/5; sơ sinh ngang L2/3;
sau này ngang L1/2).
75
.Các dị tật khác thường gặp: u mỡ, lipomyelomeningocele, diastematomyelia ( tật tuỷ
sống chia đôi dưới D5); khe da
.Lâm sàng: bệnh ở trẻ em hay thiếu niên, biểu hiện liệt, đau, bàng quang thần kinh, đái
ỉa không tự chủ
-Hình ảnh:
.Dấu hiệu chẩn đoán đặc trưng: cột tuỷ sống dày hơn 2mm ngang L5-S1 trên cộng
hưởng từ cắt ngang và khối u mỡ phối hợp dính vào cột tuỷ
.Xquang thường cột sống: dị dạng cột sống không dính liền cung sau (dysraphism)
.Cắt lớp vi tính bơm thuốc khoang dưới nhện( Myelo-CT) và cộng hưởng từ cắt ngang
cho phép chẩn đoán

.Tổn thương đầu tiên ở thân đốt sống phía trướcrồi lan đến thân lân cận dọc theo dây
chằng dọc
.Đĩa bị tổn thương, xẹp
.Tổn thương có thể la theo đường máu, quanh cột sống, hay vào khoang dưới nhện
-Dấu hiệu hình ảnh:
.Dấu hiệu gợi ý nhất: áp xe cơ đái chậu hai bên với vôi hoá
.Xquang không chuẩn bị:
76
>Tổn thương thấy muộn sau vài tuần
>Phá huỷ lan toả thân đốt sống và xơ hoá
>Nhiều đốt sống bị tổn thương( thường hai thân)
>Khe khớp hẹp, bờ khớp không đều
>Áp xe lạnh hai bên cột sống
>Biến dạng cột sống( gù, vẹo)
.Cắt lớp vi tính:
> Phá huỷ thân đốt sống ban đầu phía ở phía trước
>Xương phá huỷ có các mảnh xương chết
>Vôi hoá và áp xe cạnh cột sống
.Cộng hưởng từ:
>Viêm thân đốt sống giảm tín hiệu T1W, tăng tín hiệu T2W và STIR
> Đĩa đệm cột sống bị tổn thương , hẹp và tăng tín hiệu T2W
>Ap xe trong thân đốt và quanh cột sống thấy rõ sau tiêm thuốc
>Cộng hưởng từ cắt các lớp dọc với xung STIR và T2 xoá mỡ cho phép thấy rõ
phù nề tuỷ xương và tổn thương lan ra màng cứng
-Chẩn đoán phân biệt:
.Viêm đốt sống do nấm:
Tổn thương khu trú hơn thân đốt, cấu trúc xương còn
Nhiều vị trí bị tổn thương
Lan vào màng cứng nhưng không có tổn thương quanh cột sống
Đĩa đệm hẹp và hay có khí

nếu tổn thương > 3 thân gọi bệnh Scheuerman.
Hình ảnh thoát vị ra sau:
-Xquang không chuẩn bị: không chẩn đoán được, phát hiện thoái hoá cột sống, khe
khớp hẹp.
-Cắt lớp vi tính:
> Khối tỷ trọng tổ chức mềm lồi vào ống tuỷ
>Cắt lớp vi tính myelo: thấy rõ các rễ thần kinh và dấu hiệu chèn ép rễ
-Cộng hưởng từ:
>Kỹ thuật: Dọc T1W và T2W Cắt ngang T1 và có thể cả T2, cắt ngang có thể
theo mặt phẳng đĩa đệm
>Khối thoát vị đồng tín hiệu T1, tăng hay đồng tín hiệu T2 (so với đĩa có thoátvị)
>Thoát vị lồi ra như hình "thuốc đánh răng", nó có thể dính vào đĩa đệm hay di
chuyển không dính vào đĩa đệm
>Dấu hiệu để chẩn đoán phân biệt thoát vị đẩy và lồi đĩa đệm là khối thoát vị
hình nấm( chân hẹp)
-Vị trí khối thoát vị:
>Thoát vị gần tâm (thường gặp)
>Thoát vị sau bên
>Thoát vị trung tâm( ít gặp vì dây chằng chắc vùng này)
>Thoát vị ngoài lỗ tiếp hợp, trong lỗ tiếp hợp
-Tiêm thuốc:
>Chẩn đoán phân biệt xơ sau mổ và thoát vị tái phát
>Giúp chẩn đoán mảnh thoát vị
> Chẩn đoán viêm rễ thần kinh thứ phát sau thoát vị.
-Thoái hoá đĩa đệm thứ phát:
>Thoái hoá đĩa đệm T2 giảm tín hiệu
>Các mỏ xương, phì đại các mặt khớp mấu sống
gây hẹp lỗ tiếp hợp
>Phì đại dây chằng vàng
10.3.2. Hẹp ống sống:

.Tổn thương thoái hoá với các mức độ thoát vị đĩa đệm khác nhau
.Các mỏ xương cột sống
.Hình chuồn nhép của ống tuỷ trên lớp cắt ngang
.Hẹp ngách bên trên các lớp cắt ngang T2
.Phì đại các khớp bên, cuống sống ngắn, dây chằng vàng dày
10.3.3. Hẹp lỗ tiếp hợp.
Đại cương:
-Hẹp lỗ tiếp hợp giữa các thân đốt sống gây chèn ép các rễ thần kinh
-Nguyên nhân:
.Nguyên nhân hay gặp là thoát vị đĩa đệm sang bên
.Thoái hoá phì đại các mặt khớp mấu sống
.Trượt thân đốt sống (spondylolisthesis)
.Chấn thương
.Sẹo sau mổ
.Khối ngoài màng cứng vùng ngách bên.
-Hình ảnh điện quang:
.Xquang thường quy: phát hiện các trượt thân đốt sống, thoái hoá cột sống
. Cắt lớp vi tính:
Thoát vị đĩa đệm sang bên vào lỗ tiếp hợp
Thoái hoá khớp của các mỏm khớp, phì đại mặt khớp
Trượt thân đốt sống
.Cộng hưởng từ:
Cắt dọc bên T2W: mất lớp mỡ quanh các rễ thần kinh trong lỗ tiếp hợp
Phát hiện các thoát vị đĩa đệm sang bên: đồng hay tăng tín hiệu trên T2,
đồng tín hiệu với đĩa đệm T1, không ngấm thuốc
Tổn thương khối u ngoài màng cứng chèn ép rễ.
10.3.4. Teo eo và trượt thân đốt sống( spnodylolisis và spondylolisthesis)
Đại cương:
- Spnodylolisis là tổn thương mất eo (nối giữa các khớp mấu sống)
-Hay kèm trượt thân đốt sống (spondylolisthesis): trượt thân đốt phía trên so với thân

>Cột sống thẳng, trượt ra sau, dấu hiệu nhảy nấc của đường lá sống
>Hẹp khe liên đốt, đặc xương mặt khớp
.Cắt lớp vi tính: hẹp lỗ tiếp hợp, các mặt khớp liên mấu cách xa nhau
.Cộng hưởng từ: đánh giá kích thước trước sau ống sống, chèn ép ống tuỷ và rễ
thần kinh .
10.4. CÁC KHỐI U TUỶ, CỘT SỐNG.
10.4.1. Các u trong tuỷ
Đại cương: U tuỷ có nhiều loại
-Chụp cộng hưởng từ là phương pháp tốt nhất
-Chụp cắt lớp vi tính cho phép đánh giá tổn thương xương. Cắt lớp vi tính bơm thuốc
trong khoang dưới nhện (CT Myelography) có giá trị hơn chụp cắt lớp thông thường.
-Các loại u trong tuỷ:
.Astrocytoma hay gặp nhất
.Ependymoma: u hay gặp đứng hàng thứ hai; hay ở đoạn tuỷ thấp và chóp cùng
.Hemangioblastoma
.Di căn: hiếm
Hình ảnh điện quang:
-Tuỷ to ra
-Biểu hiện bằng hình nang: hay gặp nhất
-Chẩn đoán phân biệt các loại u bằng hình ảnh rất khó vì không có dấu hiệu đặc hiệu
10.4.2. Các u bao thần kinh:
80
Đại cương:
-Các u bao thần kinh là loại u ngoài tuỷ trong ống sống hay gặp nhất
-Lâm sàng có thể lẫn với thoát vị đĩa đệm
-Các thể:
.Schwannoma
.Neurofibroma
.Ganglioneuroma
.Neurofibrosarcoma: hiếm gặp.

.U tiến triển ngấm nhiều thuốc cản quang
.Đánh giá sự toàn vẹn của thành sau
thân đốt sống và các cuống sống.
-Cộng hưởng từ:
.Hình ảnh lành tính với tăng tín hiệu
T1 và T2 do có chất đệm là mỡ
.Ngấm nhiều thuốc
.Có trường hợp đồng tín hiệu trên T1
nên khó phân biệt với di căn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status