Năng lực cạnh tranh của Việt Nam - Pdf 19

Trường Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN Niên luận 2010
MỤC LỤC
1.1. Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh........................................2
1.1.1. Các khái niệm ......................................................................................................2
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp....................3
1.1.2.1. Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.............................................................3
1.1.2.2. Nhóm nhân tố thuộc môi trường ngành.............................................................5
1.1.2.3. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp...............................................................6
1.2. Công cụ và phương thức cạnh tranh của doanh nghiệp....................................................8
1.2.1. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp..........................................................8
1.2.2. Phương thức cạnh tranh của doanh nghiệp..........................................................9
1.3. Một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp...................................10
1.3.1. Danh tiếng và thương hiệu.................................................................................10
1.3.1. Danh tiếng và thương hiệu...........................................................................................10
1.3.2. Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường.....................................................11
1.3.2. Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường................................................................11
1.3.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh............................................................................11
1.3.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh......................................................................................11
1.3.4. Trách nhiệm xã hội: ..........................................................................................12
1.3.4. Trách nhiệm xã hội: .....................................................................................................12
2.1. Phân tích năng lực cạnh tranh của DNNN Việt Nam.....................................................13
2.1.1. Công cụ cạnh tranh của DNNN Việt Nam........................................................14
2.1.2. Phương thức cạnh tranh của DNNN Việt Nam.................................................16
2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNN Việt Nam.....................................................20
2.2.1. Những ưu thế......................................................................................................20
2.2.1.1. Đóng góp của DNNN Việt Nam.......................................................................20
2.2.1.2. Danh tiếng của DNNN......................................................................................21
2.2.1.3. Khả năng thích ứng của DNNN........................................................................21
2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân.........................................................................24
2.2.2.1. Những hạn chế..................................................................................................24
2.2.2.2. Nguyên nhân.....................................................................................................25

của DNNN Việt Nam” làm đề tài niên luận của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là bước đầu vận dụng những lý luận về năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp vào việc phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của
DNNN Việt Nam.
Bố cục của đề tài, ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì đề tài được
chia thành 3 chương:
Chương 1: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNN Việt Nam.
Chương 3: Định hướng và giải pháp tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNN
Việt Nam.
CHƯƠNG 1. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh
1.1.1. Các khái niệm

Cạnh tranh
Cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có
Tạ Thị Mến QH2007E - KTCT
2
Trường Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN Niên luận 2010
chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để
giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình. Các
mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng….Mục
đích của cạnh tranh là giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) báo cáo về khả năng cạnh tranh
toàn cầu vào năm 1997 thì năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng, năng lực
mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị
trường cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi
hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt được những mục

doanh nghiệp.
 Chính trị, luật pháp.
Sự ổn định chính trị xã hội, chính sách điều tiết vĩ mô kinh tế của nhà
nước, sự rõ ràng của hệ thống luật pháp có tác động lớn tới môi trường kinh
doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị đem lại sự lành mạnh hóa xã hội,
sự ổn định kinh tế. Hệ thống luật pháp rõ ràng đã tạo ra một hành lang thông
thoáng, bảo đảm sự bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và
cạnh tranh có hiệu quả. Qua đó, một mặt tạo thuận lợi cho mọi doanh nghiệp
kinh doanh, mặt khác doanh nghiệp dựa vào đó mà điều chỉnh hoạt động của
mình để hài hòa lợi ích của các doanh nghiệp khác trong xã hội và trên thương
trường quốc tế đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp của
mình với các doanh nghiệp của các nước khác. Việc chấp hành luật pháp nghiêm
minh của các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp sẽ đưa lại hiệu quả kinh
doanh tốt. Ngược lại nếu việc thực thi pháp luật không nghiêm minh, thiếu trong
sáng thì tất sẽ dẫn doanh nghiệp vào con đường bất chính như là trốn thuế, gian
lận thuế hay sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng nhái, gian lận thương mại…
Trong môi trường pháp lý không lành mạnh, nhiều khi năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp không được đánh giá đúng thực chất của nó. Điều này sẽ dẫn tới
thiệt hại kinh tế lớn và rối loạn trật tự xã hội.
 Văn hóa, xã hội.
Ở mỗi vùng khác nhau sẽ tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn cho doanh
nghiệp trong cạnh tranh là khác nhau do văn hóa xã hội của từng vùng là khác
nhau. Giá trị văn hóa phái sinh, lối sống, thị hiếu,…có tác động một cách gián
Tạ Thị Mến QH2007E - KTCT
4
Trường Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN Niên luận 2010
tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua khách hàng và cơ cấu
nhu cầu thị trường.
 Vấn đề khoa học, công nghệ và thông tin.
Khoa học, công nghệ là nền tảng của cơ sở vật chất kỹ thuận hiện đại của

mua muốn chuyển sang sản phẩm thay thế.
 Quyền lực của người mua:
Quyền lực của người mua lớn khi chi phí mua sản phẩm chiếm một phần nhỏ
trong chi phí của người mua, sản phẩm không có sự khác biệt, chi phí chuyển
đổi thấp, có thể hợp nhất ngược chiều…Khi quyền lực của người mua lớn, họ sẽ
gâp áp lực đối với các doanh nghiệp, do đó nó sẽ tạo ra sự cạnh tranh gay gắt
giữa các doanh nghiệp.
 Quyền lực của người cung ứng:
Phụ thuộc vào số lượng, tầm quan trọng của ngành đối với các nhà cung ứng,
tầm quan trọng của sản phẩm của nhà cung ứng đối với người mua, sự khác biệt
trong cung ứng và chi phí chuyển đổi sang nhà cung ứng khác.
1.1.2.3. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, các yếu tố như vốn, công nghệ, nhân lực, nguyên liệu
đầu vào, cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng quản lý, hoạt động marketing, hoạt
động tài chính…có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
Các yếu tố này thể hiện nội lực của doanh nghiệp và các yếu tố này có ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
 Vốn của doanh nghiệp:
Nếu doanh nghiệp có lượng vốn lớn thì quá trình từ đầu tư cho xây dựng
các cơ sở vật chất kỹ thuật đến thiết lập hệ thống phân phối, hệ thống các của
hàng hóa phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm sẽ mang tính chuyên nghiệp hơn.
Doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh vị trí dẫn đầu thị trường, tăng thị phần, mở rộng
quy mô sản xuất thì doanh nghiệp cần có lượng vốn lớn. Nói theo cách khác,
nếu doanh nghiệp càng lớn mạnh, lượng vốn càng lớn thì doanh nghiệp càng có
nhiều cơ hội kinh doanh có hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh.
 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp nào có nguồn nhân lực có chất lượng cao thì doanh nghiệp đó có
khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đội ngũ công nhân lành nghề, có tay nghề
Tạ Thị Mến QH2007E - KTCT
6

vững chắc để phát triển thị trường, tăng lượng khách hàng, tăng thị phần. Tiêu
Tạ Thị Mến QH2007E - KTCT
7
Trường Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN Niên luận 2010
thụ sản phảm tốt sẽ giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, lợi nhuận, giúp cho việc
thu hồi vốn và từ đó sẽ kích thích sản xuất phát triển.
Ngoài ra còn có các nhân tố khác như: Chiến lược kinh doanh, cơ cấu sản
phẩm của doanh nghiệp, sự đa dạng hóa sản phẩm, giá, chất lượng sản phẩm,
văn hóa doanh nghiệp, mức độ cập nhật công nghệ thông tin, dịch vụ hỗ trợ,
hoạt động nghiên cứu, thương hiệu…đều có tác động tới khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp. Việc phân tích các nhân tố bên trong doanh nghiệp sẽ giúp
doanh nghiệp đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp so với đối
thủ cạnh tranh, từ đó xác định được năng lực đặc thù hay chính là lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp.
1.2. Công cụ và phương thức cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp

Giá cả
Giá cả là công cụ cạnh tranh có hiệu quả, nó có vị trí đặc biệt quan trọng
trong hệ thống Marketing hỗn hợp của doanh nghiệp. Dù được gọi dưới nhiều
tên gọi khác nhau nhưng giá cả luôn thể hiện lợi ích giữa người mua và người
bán trong trao đổi. Đối với doanh nghiệp thì giá cả là yếu tố tác động trực tiếp
tới các chỉ tiêu như: doanh thu, lợi nhuận, thị phần…
Tuy nhiên, các quyết định về giá của doanh nghiệp không thể chỉ phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan mà cần cân nhắc và đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố khác
như nhu cầu và mong muốn của khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các quy định
của nhà nước…Doanh nghiệp sẽ phải đánh giá những ảnh hưởng có thể có của
các quyết định giá cạnh tranh của doanh nghiệp tới khả năng thực hiện các mục
tiêu trong dài hạn và cả hành vi của các đối thủ cạnh tranh. Đồng thời, doanh
nghiệp cũng phải đảm bảo mối liên hệ tác động qua lại giữa giá cả với các yếu tố

những lợi ích nhất định.
Doanh nghiệp có rất nhiều hình thức khuyến mại như: thử dùng hàng mẫu
miễn phí, tặng quà, giảm giá, tặng phiếu mua hàng…
1.2.2. Phương thức cạnh tranh của doanh nghiệp
Hợp tác, liên kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành phần kinh tế các doanh
nghiệp là đòi hỏi khách quan của hoạt động kinh tế xã hội, hơn nữa còn là điều
kiện hàng đầu để tăng cường sức cạnh tranh thị trường của mỗi doanh nghiệp
cũng như là toàn bộ nền kinh tế trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
Tạ Thị Mến QH2007E - KTCT
9
Trường Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN Niên luận 2010
Cùng với sự cạnh tranh thị trường lành mạnh, quá trình hợp tác, liên kết và
hỗ trợ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp còn cho phép nâng cao hiệu quả kinh tế
theo nguyên lý đôi bên cùng có lợi.
Sự hợp tác, liên kết được doanh nghiệp thực hiện dưới nhiều hình thức:
- Thứ nhất, góp vốn cùng kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Thứ hai, tái cơ cấu về tổ chức doanh nghiệp tạo ra các tập đoàn kinh
doanh, các công ty mẹ - con, các hình thức nhận thầu gia công, đại lý, chi nhánh
hoặc đơn giản hơn là phân công sản xuất – kinh doanh theo công đoạn, sản
phẩm trung gian của một quy trình công nghệ khép kín hoặc trong chu trình tái
sản xuất xã hội. Trong cơ cấu này, mỗi thành phần kinh tế có thể giữ nguyên
100% vốn, tính chất sở hữu hay có thể có sự đầu tư xâm nhập lẫn nhau.
- Thứ ba, tổ chức phân chia thị trường, phối hợp vận chuyển cung cấp sản
phẩm theo những nguyên tắc thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thứ tư, tổ chức hỗ trợ nhau trong đào tạo, bao tiêu sản phẩm hay cung
ứng bán thành phẩm và các nguyên vật liệu đầu vào.
- Thứ năm, phối hợp, huy động hoặc tham khảo kinh nghiệm tổ chức các
hiệp hội, đoàn thể nghề nghiệp trong các doanh nghiệp thuộc thành phần, lĩnh
vực kinh tế mình hoặc chung cho tất cả các thành phần kinh tế.
1.3. Một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

chiếm lĩnh thị trường. Để phát triển thị phần, ngoài chất lượng, giá cả, doanh
nghiệp còn phải tiến hành công tác xúc tiến thương mại, tổ chức các dịch vụ đi
kèm, cung cấp sản phẩm kịp thời, thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp. Như
vậy, ta thấy rằng thị phần là một tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
1.3.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh

Năng suất lao động của doanh nghiệp
Năng suất lao động là chỉ tiêu tổng hợp của mọi yếu tố: con người, công
nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức phối hợp…Năng suất của máy móc, thiết
bị, công nghệ được đo bằng lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian.
Ngoài ra, năng suất lao động còn được đo bằng lượng sản phẩm đảm bảo chất
lượng trên một đơn vị lao động. Năng suất này có thể tính bằng hiện vật hoặc
bằng giá trị theo công thức:
Năng
suất
=
Đầu ra (hàng hóa và dịch vụ)
Tạ Thị Mến QH2007E - KTCT
11
Trường Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN Niên luận 2010
Đầu vào (lao động, vốn, công nghệ…)
Năng suất lao động của một doanh nghiệp càng cao bao nhiêu thì năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao bấy nhiêu với các doanh nghiệp cùng
loại. Có năng suất cao là nhờ tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng tối ưu các
nguồn lực, giảm tối đa các chi phí. Vì vậy, năng suất là tiêu chí quan trọng để
xem xét, đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố cấu thành quan trọng hàng đầu của năng lực

2.1. Phân tích năng lực cạnh tranh của DNNN Việt Nam
Theo luật doanh nghiệp của Việt Nam năm 1995 thì DNNN là tổ chức kinh
tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh
Tạ Thị Mến QH2007E - KTCT
13
Trường Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN Niên luận 2010
hoặc công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao.
DNNN có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách
nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi doanh nghiệp quản lý.
DNNN là bộ phận chủ yếu của khu vực kinh tế nhà nước - một lực lượng vật
chất cơ bản, đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước.
2.1.1. Công cụ cạnh tranh của DNNN Việt Nam
 Giá cả
Để tồn tại và phát triển, DNNN luôn luôn theo khuynh hướng tăng giá sản
phẩm và dịch vụ do DNNN hoạt động theo cơ chế độc quyền. Các mặt hàng
tăng giá của DNNN hoạt động độc quyền đều ở trong lĩnh vực đặc biệt thiết yếu
của đời sống và nền kinh tế quốc dân như: điện nước, xăng dầu, vận tải hàng
không, đường biển…Một số mặt hàng như phân bón, sắt, thép, xi măng…có
mức giá cao hơn các mặt hàng cũng loại nhập khẩu từ nước ngoài khoảng 20% -
40%, riêng giá đường thô cao gấp 70% - 80% so với giá đường thô thế giới.
Điều này hoàn toàn ngược lại đối với DNTN, sự giảm giá sản phẩm, dịch vụ
chính là sự tồn tại, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp này.
 Chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng, bao bì
Vượt qua khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm
2009, DNNN đã cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình để đạt được
hàng Việt Nam chất lượng cao. Hầu hết các DNNN đều chọn chất lượng sản
phẩm làm công cụ cạnh tranh, bên cạnh đó, mẫu mã, kiểu dáng, bao bì cũng đáp
ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Điển hình là ngành da giày và
ngành dệt may Việt Nam.
Trong những năm gần đây, ngành da giày VN được mở rộng và ngày càng

Công ty Cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk, Công ty cổ phần Thăng Long, Công
ty cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam – Vifon, Công ty Ajinomoto Việt
Nam…Những thương hiệu này sản xuất ra những sản phẩm được người tiêu
dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao và nhiều DNNN đã đoạt giải
“Chất lượng vàng Việt Nam”, sản phẩm đạt tiêu chuẩn Quốc tế như ISO 9002,
ISO 14001, IQNET. Những doanh nghiệp có chất lượng sản phẩm tốt, có
thương hiệu, có uy tín đã được thị trường thế giới hợp tác sản xuất như Công ty
Tạ Thị Mến QH2007E - KTCT
15

Trích đoạn Nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status