nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu ( nghiên cứu tại tỉnh bà rịa - vũng tàu ) - Pdf 23

VIỆN HN LM
KHOA HỌC X HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC X HỘI
TRẦN HỮU I
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP THUỶ SẢN XUẤT KHẨU
(NGHIN CỨU TẠI TỈNH B RỊA-VŨNG TU)
PHT TRIỂN THỦY-BỘ
Chuyn ngnh : Kinh tế pht triển
M số : 62.31.01.05
TĨM TẮT LUẬN N TIẾN SĨ KINH TẾ
Cơng trình được hoàn thành tại: Học Viện Khoa Học X Hội
Tập thể hướng dẫn khoa học: PGS.TS H Nam Khnh Giao

Phản biện1: GS.TS. Đỗ Đức Bình,
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Đình Thin,
Phản biện 3: PGS.TS. Phí Mạnh Hồng,
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
tại: Học viện Khoa học x hội, 477 Nguyễn Tri, Thanh Xun, H Nội
Vào hồi giờ, ngày tháng 11 năm 2014
2
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thủy sản l một trong những ngnh xuất khẩu chủ lực nhưng tốc độ tăng
trưởng vẫn thấp hơn mức tăng trưởng chung của giá trị xuất khẩu tất cả các
loại hàng hóa và tỷ trọng hàng thủy sản trong tổng giá trị xuất khẩu giảm
đáng kể trong giai đoạn 1995-2012. Đồng thời, những yếu kém về công
nghệ chế biến và hoạt động xc tiến thương mại khiến sản phẩm chế biến
của Việt Nam chưa cạnh tranh được về chất lượng và khó thâm nhập các
thị trường phát triển.

vi lnh thổ Việt Nam nhưng do điều kiện nghiên cứu, việc khảo sát được
thực hiện chủ yếu tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu;
+ Về mặt thời gian: nghin cứu tình hình xuất khẩu của cc DN
TSXK tỉnh BR-VT, từ năm 2008-2013, các định hướng và giải pháp đề
xuất sẽ được áp dụng trong giai đoạn từ 2015 – 2020.
+ Thời gian, tiến hnh khảo st cc DN TSXK B Rịa-Vũng Tu
từ 01/03/2013 - 01/ 10/2013.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thực hiện báo cáo gồm nghiên cứu tại bàn có kết hợp điều tra
khảo st cc DN TSXK trong tỉnh BR-VT, nhằm kiểm định, và nhận diện các
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
5. Đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, hệ thống hĩa v gĩp phần pht triển một số lý luận cơ bản về năng
lực quốc gia, cạnh tranh của ngành v cạnh tranh doanh nghiệp
Thứ hai, giới thiệu được một số mô hình phn tích năng lực cạnh tranh v sử
dụng mơ hình phn tích định lượng để nhận dạng các nhn tốtác động đến
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu B Rịa-Vũng
Tu, đy cĩ thể coi là một trong những điểm mới của luận án.
Thứ ba, trên cơ sở khảo sát phân tích và đánh giá về thực trạng tăng cường
năng lực cạnh tranh của các DN TSXK tỉnh BR-VT giai đoạn 2008-2013.
Tc giả đ rt ra được các thành tựu nổi bật và phát hiện được các bất cập làm
hạn chế khả năng tăng cường năng lực cạnh tranh trong thời gian qua.
Thứ tư, đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh nói chung của ngành thủy sản Việt Nam v cc DN TSXK BR-VT
phát triển năng lực cạnh tranh bền vững.
6. Kết cấu của luận n
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, hình vẽ, luận n cĩ kết cấu gồm
4 chương:
Chương 1: Tổng quan cc cơng trình nghin cứu cĩ lin quan đến đề tài

4
Nguyễn Khắc Minh (2006) trong nghin cứu “Phn tích định lượng
ảnh hưởng của tiến bộ công nghệ đến tăng trưởng một số ngnh cơng
nghiệp của Thnh phố H Nội”.
Phạm Thị Quý (2005), trong đề tài “Chính sách, giải pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế”.
1.3. Những kết quả nghin cứu v những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
về năng lực cạnh tranh
1.3.1. Những vấn đề các tác giả đ lm r
Thương mại tạo điều kiện thuận lợi cũng như có tác động hạn chế bởi các
quy định nghiêm ngặt về an toàn thực. Nhấn mạnh vai trị của cc lợi thế của
quốc gia trong việc tạo dựng và củng cố năng lực cạnh tranh của một ngnh.
Phân tích cho thấy kết quả hiện tại của ngành mới chủ yếu đạt được trên cơ
sở khai thác và tận dụng các lợi thế tự nhiên. Cịn nhiều hạn chế như: chất
lượng thủy sản, hoạt động xúc tiến xuất khẩu, hoạt động nuôi trồng và đánh
bắt thủy sản manh mn, vẫn cịn đứng trước nguy cơ bất ổn về nguồn nguyên
liệu. Trình độ quản trị của doanh nghiệp cịn rất thấp. Nh my chế biến thủy
sản cịn nhỏ b, manh mn, yếu km về năng lực sản xuất.
1.3.2. Những vấn đề các tác giả chưa đề cập tới
Hầu hết cc tc giả các nghiên cứu trong và ngoài nước kể trên đều dùng
phương pháp định tính là chính và chỉ nghiên cứu từng nhn tố riêng lẻ chứ
chưa nghiên cứu tổng thể các năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản xuất
khẩu.
Chưa sử dụng mô hình phn tích định lượng để nhận dạng các nhn tố ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản xuất khẩu v cc doanh
nghiệp thủy sản xuất khẩu B Rịa-Vũng Tu
5
1.3.3. Những vấn đề nghiên cứu sinh sẽ tập trung giải quyết trong luận
án

khch hng để thu lợi nhuận ngày càng cao.
2.3. Các cấp năng lực cạnh tranh.
2.3.1. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm Là sự thể hiện ưu thế của sản
phẩm về định tính và định lượng so với các sản phẩm khác.
2.3.2. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp được đánh giá thông qua khả
năng cạnh tranh về giá và năng lực cạnh tranh ngoài giá.
2.3.3. Năng lực cạnh tranh ngành được đánh giá thông qua khả năng sinh
lời của các DN trong ngành, cán cân ngoại thương của ngành, cán cân đầu
tư ra nước ngoài và đầu tư từ nước ngoài vào.
2.3.4. Năng lực cạnh tranh quốc gia được đánh giá thông qua mức độ và
tốc độ tăng của mức sống của năng suất tổng thể và khả năng thâm nhập
của các doanh nghiệp vào các thị trường quốc tế.
2.4. Vai trị v ý nghĩa của cạnh tranh: là một trong những đặc trưng cơ
bản, một xu thế tất yếu khch quan trong kinh tế thị trường.
2.5. Cc nhn tố tác động đến năng lực cạnh tranh của ngành
2.5.1. Các lợi thế cạnh tranh quốc gia ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh ngnh: phn tích lợi thế cạnh tranh quốc gia. Năng lực cạnh tranh của
một ngành chịu sự tác động của nhiều nhn tốv xc định được vai trị của mỗi
nhn tố l một bi tốn khĩ.
7
2.5.2. Phn tích cc lợi thế cạnh tranh quốc gia ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh ngnh
2.5.2.1. Các điều kiện về yếu tố sản xuất: l tình trạng về mặt cc yếu tố sản
xuất, như là chất lượng lao động, cơ sở hạ tầng, vv
2.5.2.2. Các điều kiện về cầu trong nước: là bản chất của nhu cầu thị
trường trong nước về sản phẩm và dịch vụ của ngnh.
2.5.2.3. Cc ngnh hỗ trợ v lin quan: là sự tồn tại của các ngành cung cấp
đầu vo v cc ngnh cơng nghiệp lin quan có khả năng cạnh tranh quốc tế và
tạo ra cc lợi thế cạnh tranh.
2.5.2.4. Chiến lược doanh nghiệp, cấu trúc và cạnh tranh trong nước:

phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh.
2.6.1.10. Năng lực xử lý tranh chấp thương mại yếu sẽ chịu nhiều thua
thiệt
2.6.1.11. Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh tốt sẽ thuận lợi v được
hỗ trợ từ chính quyền.
2.6.2. Cc nhn tố môi trường bên ngoài tác động đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp
2.6.2.1. Cc yếu tố thị trường: Thị trường vừa là nơi doanh nghiệp tiêu thụ
sản phẩm, tìm kiếm đầu vào, thị trường điều tiết hoạt động
2.6.2.2. Cc yếu tố luật php v chính sch là tiền đề quan trọng cho hoạt
động của x hội v thị trường.
9
2.6.2.3. Cc yếu tố cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ tốt tạo ra lợi thế cho
DN nâng cao năng lực cạnh tranh.
2.7. Xy dựng mơ hình và kiểm định năng lực cạnh tranh
2.7.1. Quy trình phn tích;Xác định tầm quan trọng và đo lường của cc nhn
tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DN.
2.7.2. Một số mơ hình lý thuyết phn tích và tăng cường năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp
Nhiều nghin cứu tiếp cận khi niệm năng lực cạnh tranh theo phương pháp
định tính và định lượng.
2.7.2.1. Ma trận SWOT
2.7.2.2. Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh
2.7.2.3. Phương pháp của Thompson – Strickland
2.7.3. Các phương pháp xác định mức độ tác động của cc nhn tố đến
năng lực cạnh tranh của các DNTSXK BR-VT
Các nghiên cứu kinh tế thường sử dụng phương pháp chuyn gia, phân tích
hồi quy đa biến, tổng hợp để xác định tầm quan trọng của các nhân tố tác
động (trọng số) trong nghin cứu của mình.
2.7.4. Lựa chọn phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh

11
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CC NHN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA V NGNH THỦY SẢN V CC DOANH
NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN BR-VT
3.1. Tổng quan về hoạt động thủy sản xuất khẩu
3.1.1. Tình hình sản xuất v xuất khẩu thủy sản
Ở tầm vĩ mô, dưới giác độ ngành kinh tế quốc dân, ngành Thủy sản
đ gĩp phần đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu
cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin cho thức ăn. Số lượng và cơng suất,
sản lượng thủy sản khai thác đạt 2,6 triệu tấn vào năm 2012. Sản lượng
nuôi trồng thủy sản tăng trưởng bình qun 14,9%/năm giai đoạn 2000-2012.
Năm 2012, thủy sản Việt Nam đ xuất khẩu đi 156 thị trường v cc vng lnh
thổ trn thế giới với tổng gi trị xuất khẩu đạt 6,2 tỷ USD, tăng 0,3% so với
năm 2011. Lao động thủy sản vẫn tăng lên 1,45 triệu người năm 2011. Năm
2011 cả nước có 1.147 doanh nghiệp thủy sản, 197 HTX thủy sản, số cơ sở
chế biến thủy sản cũng tăng lên 15.429 cơ sở thuộc 783 x.
3.1.2. Những thuận lợi đối với sản xuất và xuất khẩu thủy sản
Nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của nhà nước, uy tín đ được thừa nhận ở
nhiều nước, các doanh nghiệp lớn trong ngành khá năng động và có độ tập
trung ngành lời cao.
3.1.3. Những khó khăn đối với sản xuất và xuất khẩu thủy sản
Thiếu lin kết trong chuỗi sản xuất thủy sản, gi thnh sản phẩm thủy sản cao,
chưa chủ động được nguồn thức ăn thủy sản, rào cản thương mại gia tăng v
hỗ trợ chính sách của Nhà nước km hiệu quả.
3.1.4. Các thị trường chính của VN và các đối thủ cạnh tranh chính
12
Năm 2012, Việt Nam xuất khẩu tôm sang 92 thị trường, với tổng giá trị ước
tính đạt 2,25 tỷ USD. xuất khẩu cá da trơn thế giới, chiếm hơn 90% thị
phần và xuất khẩu sang hơn 130 nước. Cá ngừ vây vàng xuất khẩu thị

giảm do ảnh hưởng của khủng hoảng nợ cơng. Cc vụ kiện VN bán phá giá
để bảo hộ sản xuất trong nước của Mỹ.
3.2. Khái quát về hoạt động của các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu
BR-VT
3.2.1. Tình hình sản xuất v thủy sản xuất khẩu BR-VT
3.2.1.1. Nuơi trồng v khai thc thủy sản BR-VT
Với 8.952 ha diện tích mặt nước, sản lượng nuôi trồng thủy sản của
tỉnh đạt gần 19.000 tấn/năm.
3.2.1.2. Tình hình chế biến thủy sản
Đến hết năm 2012, toàn tỉnh có 172 doanh nghiệp chế biến hải sản, trong
đó có 42/57 nhà máy chế biến xuất khẩu đạt tiêu chuẩn HACCP với tổng
cơng suất 250.000 tấn thành phẩm/năm.
3.2.1.3. Tình hình thủy sản xuất khẩu của BR-VT
 Kim ngạch xuất khẩu
Các mặt hàng chủ yếu vẫn là: Surimi, Cá, Mực, Bạch tuộc, Ghẹ, Cua, Tôm
sú… Các thị trường có thị phần lớn l: EU, Nhật, Hn Quốc.
3.2.2. Kết luận về doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu BR-VT
14
Những tồn tại: Tình hình phn phối v bảo quản nguyn liệu thủy sản gặp
nhiều khĩ khăn. Dịch bệnh thường xuyên đe dọa - Khả năng tiếp cận vốn
khó khăn - Sự cạnh tranh khơng lnh mạnh giữa cc doanh nghiệp xuất khẩu.
3.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thủy sản xuất
khẩu BR-VT
3.3.1. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhn tốcạnh tranh của
doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu BR-VT: Thông qua việc kết hợp giữa
hai phương pháp: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
3.3.1.1. Nghiên cứu định tính
 Thiết kế nghiên cứu định tính: sử dụng kỹ thuật thảo luận nhĩm
tập trung v phỏng vấn su.
 Kết quả nghiên cứu định tính: Thang đo khả năng cạnh tranh

tuyến tính, giả định về phân phối chuẩn của phần dư, giả định về tính độc
lập của sai số.
3.3.3. Thảo luận kết quả và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu: 11
nhn tố bn trong v 03 bn ngồi.
3.3.4. Tầm quan trọng của cc nhn tố bên trong và bên ngoài đối với
KNCT của cc DN TSXK BR-VT
Nhĩm cc nhn tố cĩ vai trị quan trọng nhất v nhĩm nhn tốcịn lại đối với năng
lực cạnh tranh xuất khẩu của các DN TSXK BR-VT.
3.3.4.1. Đánh giá của chuyên gia về tầm quan trọng của năng lực cạnh
tranh
16
3.3.4.2. Đánh giá của cán bộ công nhân viên về năng lực cạnh tranh
của các DN TSXK BR-VT
3.3.4.3. Phn tích tổng hợp mức tác động và tầm quan trọng của các
nhân tố năng lực cạnh tranh bên trong và bên ngoài: Qua đánh giá của
55 chuyên gia về tầm quan trọng và 352 đối tượng khảo sát đều có sự nhận
định tương đồng ở 14 nhân tố năng lực cạnh tranh của các DN TSXK BR-
VT.
3.4. Nhận xét chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thủy sản
xuất khẩu B Rịa-Vũng Tu

3.4.1. Các điểm mạnh cơ bản: Cc 8 nhn tố năng lực cạnh tranh có điểm
bình qun từ 3,55 đến 3,75
3.4.2. Các điểm yếu cơ bản: Cc 8 nhn tố năng lực cạnh tranh có điểm bình
qun từ 2,85 đến 3,49
Tóm tắt chương 3
CHƯƠNG 4
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CC DN THUỶ SẢN B RỊA-VŨNG TU V NGNH THỦY
SẢN ĐẾN NĂM 2020

4.1.2.5. Dự báo xu thế phát triển thị trường nội địa
Cng với sự gia tăng dân số v mức tiu thụ sản phẩm thủy sản theo đầu
người của Việt Nam tăng Dự bo mức tiu thụ thủy sản tại thị trường trong
nước cũng sẽ tăng mạnh trong thập kỷ tới.
18
4.1.2.6. Triển vọng một số thị trường thủy sản xuất khẩu chính của B Rịa-
Vũng Tu
Mỹ: nhu cầu thủy sản sẽ tăng thêm 2 triệu tấn so với hiện tại. EU: Dự đoán
chủ yếu tập trung vào các đối tượng tôm sú và tôm chân trắng, cá nước
ngọt và cá biển, nhuyễn thể đông lạnh. Nhật Bản: Nhĩm sản phẩm xuất
sang Nhật chủ yếu gồm tơm chế biến cc loại, mực, bạch tuộc v c biển.
4.1.2.7. Dự báo quy mô cơ sở chế biến thủy sản tỉnh BR-VT
Tổng sản lượng khoảng 476 tấn/năm thì tổng số doanh nghiệp dự kiến
khoảng 207 doanh nghiệp.
4.1.3. Định hướng phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020
Năm 2015, sản lượng tăng 2,76% năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 6,0 tỷ
USD; đến năm 2020, kim ngạch xuất khẩu đạt 7-8 tỷ USD.
4.1.4. Định hướng và quan điểm về nâng cao năng lực cạnh tranh
của cc doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu B Rịa -Vũng tu đến năm 2020
(i) Nng cấp v sắp xếp lại hệ thống nh my; (ii) Tăng giá trị xuất khẩu trên
cơ sở đổi mới; (iii) Đầu tư mạnh vào xúc tiến thương mại, (iv) Tăng cường
áp dụng cơng nghệ mới, truy xuất nguồn gốc và bảo vệ môi trường; (v)
Phát triển thị trường xuất khẩu; (vii) Tăng cường cc giải php tạo nguồn lao
động.
4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020
4.2.1. Nhĩm giải php chung cho ngnh thủy sản
Giải php quy hoạch chung, Cc giải php khoa học cơng nghệ, Các giải pháp
đầu tư, tín dụng, Cc giải php về tổ chức, quản lý, Chương trình xúc tiến
thương mại và giải pháp thị trường
19

4.2.4.4. Xây dựng kho ngoại quan ở nước ngoài
Cho đến nay, cc DN TSXK Việt Nam chưa có kho ngoại quan theo đúng
nghĩa tại nước ngoài.
4.3. Kiến nghị
4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước
4.3.1.1. Hỗ trợ xc tiến xuất khẩu cho cc doanh nghiệp
4.3.1.2. Hỗ trợ xy dựng hnh lang php luật thơng thống v gip cc DN
thủy sản xuất khẩu, hiểu hệ thống luật php quốc tế
4.3.2. Kiến nghị với Bộ NN & PTNT
4.3.3. Kiến nghị với Hiệp hội Chế biến v Thủy sản xuất khẩu
4.3.4. Kiến nghị với Tỉnh B Rịa – Vũng Tu
21
KẾT LUẬN
Trong qu trình hội nhập kinh tế quốc tế ngy cng su rộng thì tăng
trưởng nhanh ngành thủy sản là mục tiêu có tầm quan trọng trong chiến
lược, nhằm biến lĩnh vực này trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt
Nam, có khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần quan
trọng vào sự phát triển kinh tế - x hội, an ninh quốc phịng biển, ải đảo của
tổ quốc. Cơng nghiệp thủy sản xuất khẩu đang đứng trước nhiều cơ hội
nhưng cũng đầy thách thức từ bên trong và bên ngoài, vì vậy việc nng cao
năng lực cạnh tranh của ngành cần được đặt ra như một nhiệm vụ trọng tm
khơng chỉ của ring ngnh thủy sản m của cả quốc gia.
Qua việc phân tích năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản xuất
khẩu Việt Nam cũng như sử dụng phương pháp Thompson – Strickland,
phân tích định lượng thông qua xử lý số liệu khảo st v phân tích SWOT để
làm r cc nhn tố cấu thnh lợi thế cạnh tranh quốc gia của thủy sản xuất khẩu
cho thấy thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản xuất khẩu Việt
Nam cịn chưa cao. Mặc dù thành tích xuất khẩu sản phẩm thủy sản xuất
khẩu của Việt Nam thời gian qua có nhiều tín hiệu đáng khích lệ, song năng
suất chung của ngành cịn thấp, thị phần xuất khẩu cịn hạn chế, trình độ của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status