Báo cáo tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ pot - Pdf 19


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: Phân tích hoạt động tín dụng
trung và dài hạn của Ngân hàng
Sacombank chi nhánh Cần Thơ
SVTH: Trần quốc Thái
1

CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO là sự
kiện lớn đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt nam đang bước sang
một giai đoạn mới. Tăng trưởng và phát triển là quy luật tất yếu, song song với sự phát
triển đó là tình hình lạm phát ngày càng gia tăng. Theo số liệu thống kê năm 2007 là
năm mà tình hình lạm phát ở mức 11-12%. Đầu năm 2007 mức lạm phát vẫn còn trong
tình trạng kiểm soát và nằm trong dự báo nhưng vào những tháng cuối năm lạm phát
tăng cao và vượt ngưỡng dự báo, làm cho tình hình lạm phát của cả năm 2007 lên trên
hai con số.
Lạm phát tăng cao sẽ là cho lãi suất tăng mạnh, yếu tố lãi suất tăng cao như thế
sẽ tạo thêm gánh nặng cho các nhà đầu tư trong việc sử dụng hiệu quả vốn vay và làm

- Phân tích họat động tín dụng trung và dài hạn giai đọan 2005-2007, để thấy
được thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng.
- Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, phòng ngừa rủi ro trong
hoạt động tín dụng trung và dài.
1. 3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian: Sacombank chi nhánh Cần Thơ
1.3.2 Thời gian: 2005 – 2007
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào cho vay tín dụng trung và dài hạn.
1.4 Lược khảo tài liệu
* Tiểu luận tốt nghiệp: “Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển
chi nhánh Hậu Giang” do Sinh viên Nguyễn Thị Kim Cương thực hiện năm 2007, đề
tài do thầy Trương Chí Tiến hướng dẫn.
Trong đề tài tác giả phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển chi nhánh Hậu Giang bằng cách phân tích: Doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ, rủi ro tín dụng và phân tích các chỉ số nghiệp vụ cho vay. Trong bài viết có
đề cập đến tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ theo QĐ 493. Tác giả tìm ra những mặt hạn chế
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và đề xuất một số giải pháp như đề xuất giải
pháp giúp tăng trưởng doanh số cho vay, giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, giải
pháp tăng dư nợ giảm nợ quá hạn và giảm rủi ro tín dụng
Phương pháp nghiên cứu: Trong bài viết tác giả thu thập số liệu thứ cấp tại ngân
hàng giai đoạn 2004-2006, dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối,
phương pháp đồ thị để thể hiện sự biến động.
SVTH: Trần quốc Thái
3

* Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
ngân hàng Công Thương Kiên Giang” do sinh viên Nguyễn Thị Tâm thực hiện năm
2007, đề tài do cô Phạm Thị Thu Trà hướng dẫn.
Bài viết chỉ ra được thực trạng của hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi
nhánh ngân hàng Công Thương Kiên Giang, qua đó thấy được một số hạn chế trong

2.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hóa, nó phản ánh quan hệ
kinh tế giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn.
2.1.2 Phân loại tín dụng
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụng dài hạn
được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề như: xây dựng cơ bản,
đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở
rộng sản xuất có quy mô lớn.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng ở giữa hai kỳ hạn trên, loại tín dụng này
được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và
xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động.
Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như
cho dự trữ hàng hóa đối với các doanh nghiệp thương nghiệp; cho vay để mua phân
bón, giống, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp.
Tín dụng lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động
thiếu hụt tạm thời, loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại sau: cho vay dự
trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu thương
phiếu.
SVTH: Trần quốc Thái
5

Tín dụng vốn cố định.
Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định. Loại tín dụng này thường

6

Đối tượng của tín dụng ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngân hàng
và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp và cá nhân. Tín dụng
ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vât tư hàng hóa, trang
trải chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư
xây dựng cơ bản như xây dựng các xí nghiệp mới, các cơ sở kinh tế hạ tầng, cải tiến và
đổi mới kỹ thuật. Ngoài ra tín dụng ngân hàng còn đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu
vốn tín dụng tiêu dùng của cá nhân.
2.1.3 Rủi ro tín dụng trung và dài hạn
2.1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ
tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng
lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng.
2.1.3.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
a) Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn.
- Đối với khách hàng là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm cho khách
hàng vay vốn không thể trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi: thu nhập không ổn
định, bị thất nghiệp, tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn, sử dụng vốn vay sai mục
đích,…
- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp: thường không trả được nợ là do: khả
năng tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm và lỗ trong kinh doanh, sử dụng vốn sai
mục đích, thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu
thụ, sự thay đổi trong chính sách của nhà nước,…
b) Nguyên nhân khách quan.
- Bảo, lụt, hạn hán, dịch bệnh.
- Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh
doanh thua lỗ và phá sản. Từ đó các khoản tiền vay của ngân hàng không trả được hoặc
nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vì trong giai

Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân

2.1.4.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng. Thông
thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường.
Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ
lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng
cao và ngược lại.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ * 100%
SVTH: Trần quốc Thái
8

2.1.4.4 Dư nợ ngắn (trung và dài) hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời gian. Để từ đó giúp nhà phân tích đánh
giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai
đọan 2005-2007.
- Một số nguồn thông tin thu thập được thông qua việc tham khảo, trao đổi ý
kiến với các cán bộ tín dụng của ngân hàng như giải pháp cho họat động tín dụng, các
chính sách, mục tiêu và phương hướng họat động của ngân hàng.
- Thu thập thông tin thứ cấp về tình hình tài chính ngân hàng của khu vực Thành
Phố Cần Thơ thông qua cổng thông tin điện tử Cần Thơ.
2.2.2 Phương pháp phân tích
- Phương pháp phân tích trong bài chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số
tuyệt đối và số tương đối): dùng để nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng
của các chỉ tiêu, số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu ở kỳ trước (năm nay so với năm

47,86%; tổng chi 71.400 tỷ đồng, tăng 59,47% so năm 2006. Đề án phát triển thanh
toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 được
triển khai thực hiện tốt, thanh toán điện tử liên ngân hàng của các tổ chức tín dụng tăng
49% so với năm 2006.”
(5)
Từ đó ta thấy tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng trong khu vực Thành
Phố Cần Thơ năm 2007 hết sức sôi động và có chuyển biến tích cực hơn so với năm
2006. SVTH: Trần quốc Thái
10

3.2 Khái quát về NHTMCP Sacombank chi nhánh Cần Thơ
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Sacombank Chi nhánh cấp 1 Cần Thơ là chi nhánh của ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín được thành lập đầu tiên tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở
sáp nhập ngân hàng TMCP nông thôn Thạnh Thắng. Ngân hàng ra đời đúng vào thời
điểm thống đốc ngân hàng nhà nước có chỉ thị thực hiện củng cố, chấn chỉnh hoạt động
của ngân hàng TMCP nông thôn và đô thị.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ chính thức đi vào
hoạt động vào ngày 31/10/2001 theo các văn bản sau:
► Công văn số 2583/UB ngày 13/9/2001 về việc ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương tín được mở chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ.
► Quyết định số 1325/QĐ – NHNN, ngày 24/10/2001 của Thống đốc ngân hàng
nhà nước chuẩn y việc sáp nhập ngân hàng TMCP nông thôn Thạnh Thắng và ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
► Quyết định số 280/2001 QĐ – HĐQT, ngày 25/10/2001 của HĐQT ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín về việc thành lập chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ theo giấy
phép kinh doanh số 5703000023.01 ngày 25/10/2001 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh



Phòng Kế
Toán & Quỹ
Phòng Hành
Chánh

Bộ phận tiếp
thị DN
B.phận tiếp
thị cá nhân
B.phận thẩm
định DN
B.phận thẩm
đ
ịnh cá nhân

B.phận quản
lý tín dụng
B.phận
Thanh tóan
B.phận xử lý
giao dịch
Bộ phận Kế
Toán

Bộ Phận Quỹ
Phòng giao dịch
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh của chi nhánh theo định hướng phát triển
chung tại khu vực và của toàn ngân hàng trong từng thời kỳ;

SVTH: Trần quốc Thái
12

ủy quyền lại một phần nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho cán bộ, nhân viên thuộc
quyền nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện do người ủy quyền thực
hiện.
- Phó giám đốc có chức năng giúp giám đốc điều hành hoạt động của chi nhánh theo
sự ủy quyền của giám đốc. Chức danh này thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của
tổng giám đốc.
- Phòng doanh nghiệp: Phòng doanh nghiệp phụ trách khách hàng doanh nghiệp.
Chức năng:
A. Tiếp thị doanh nghiệp
a). Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm cụ thể
b). Tiếp thị và quản lý khách hàng
c). Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp
d). Chức năng khác
B. Thẩm định doanh nghiệp.
a). Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ hồ sơ cấp tín dụng mang tính chất dự án
theo quy mô của ngân hàng)
b). Chức năng khác
Nhiệm vụ
A. Tiếp thị doanh nghiệp
1) Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm cụ thể
- Đánh giá tình hình thi trường và địa bàn định kỳ để phản hồi về phòng tiếp thị và
quản lý sản phẩm doanh nghiệp và tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh.
- Thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo từng sản phẩm cụ thể.
- Tham mưu Ban lãnh đạo, điều phối chỉ tiêu bán hàng cho đơn vị thuộc chi nhánh.
- Hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh thực hiện các chỉ tiêu bán hàng.
2) Tiếp thị và quản lý khách hàng.
- Xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị bán hàng.

- Nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng.
- Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và cơ cấu lại hồ sơ cấp tín dụng.
- Phòng cá nhân: phụ trách mảng khách hàng là cá nhân, chức năng, nhiệm vụ giống
như phòng doanh nghiệp nhưng đối tượng khách hàng là cá nhân.
-Phòng hỗ trợ:
A. Quản lý tín dụng
- Hỗ trợ công tác tín dụng.
- Kiểm soát tín dụng
- Quản lý nợ.
- Chức năng khác.
SVTH: Trần quốc Thái
14

B. Thanh toán quốc tế
- Xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế.
- Xử lý các giao dịch chuyển tiền quốc tế
- Chức năng khác.
C. Xử lý giao dịch
- Phòng kế toán và quỹ
A. Quản lý công tác kế toán tại chi nhánh
B. Quản lý công tác an toàn kho, quỹ.
- Thu chi và xuất khẩu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
- Kiểm đếm, phân loại, đóng bỏ tiền theo quy định.
- Bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
- Bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
- Phòng hành chánh
- Quản lý công tác hành chánh.
- Quản lý công tác nhân sự.
- Phụ trách công tác IT
- Phòng giao dịch

nghiệp, cho vay đi làm việc ở nước ngoài, du học trong và ngoài nước, cho vay nông
nghiệp, đặc biệt là sản phẩm cho vay góp chợ và cho vay cán bộ công nhân viên đang
được quan tâm. Ngoài ra ngân hàng còn có sản phẩm cho vay thấu chi đối với khách
hàng có mở tài khoản tại ngân hàng.
c) Dịch vụ chuyển tiền ngày càng được hiện đại hóa thông qua hệ thống mạng vi
tính, đặc biệt là sau khi Sacombank ký hợp đồng với tập đoàn Microsoft vào tháng 4
vừa qua. Các dịch vụ chuyển tiền nhanh như thanh toán nội địa, chuyển tiền trong hệ
thống Sacombank (Online) với mức phí cực rẻ, chuyển tiền ngoài hệ thống, chuyển
tiền ngân hàng liên kết
d) Thanh toán quốc tế: đây là sản phẩm chủ yếu phục vụ cho các doanh nghiệp
xuất khẩu hàng ra nước ngoài bao gồm các dịch vụ chuyển tiền bằng điện (T&T), nhờ
thu, tín dụng chứng từ L/C
e) Sản phẩm dịch vụ khác: ngoài các sản phẩm, dịch vụ cơ bản nêu trên
Sacombank Cần Thơ còn có thêm các sản phẩm khác như sản phẩm chi trả hộ cán bộ
nhân viên trong việc trả lương thông qua tài khoản, sản phẩm thu chi hộ tiền bán hàng,
bảo lãnh, dịch vụ bất động sản. Gần đây, Sacombank có thêm dịch vụ Phone -banking,
khách hàng chỉ cần điện thoại giao dịch mà không phải đến tận ngân hàng.
SVTH: Trần quốc Thái
16
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đọan 2005-2007
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đọan 2005-2007
Đvt: triệu
2006/2005 2007/2006 Chỉ tiêu 2005 2006 2007
ST (%) ST (%)
I. Tổng thu nhập 64.183

85.279

104.084



30,66

18.165

22,37

- Thu lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng 102

343

373

241

236,27

30

8,75

2. Thu nhập ngoài lãi: 1.941

3.741

4.350

1.800

92,74


-26,34

- Thu nhập bất thường 138

215

277

77

55,80

62

28,84

II. Tổng chi phí 54.628

72.858

88.832

18.230

33,37

15.974

21,92


23.250

33.223

4.400

23,34

9.973

42,89

2. Chi phí ngoài lãi: 5.762

7.678

8.613

1.916

33,25

935

12,18

- Dịch vụ thanh toán & quỹ 298

334


1.567

29,50

1.023

14,87

- Nộp thuế và các phí 71

82

73

11

15,49

-9

-10,98

III. Lãi trước thuế 9.555

12.421

15.252

2.866

nhuận thấp hơn tốc độ tăng của DT và CP.
Năm 2006 doanh thu tăng 32.87% so với năm 2005, năm 2007 tăng chậm lại đạt
22.05% do lãi suất năm 2007 tăng cao vì vậy các khoản vay tiêu dùng giảm dần.
* Năm 2006 tốc độ tăng của thu nhập từ lãi cao đã góp phần làm cho thu thập của tòan
Sacombank Cần Thơ tăng vì vậy nguồn thu từ lãi là yếu tố quan trọng và quyết định
nhất. Với tỷ lệ tăng trưởng của nguồn thu từ lãi là 31% tương ứng 19.296 triệu đã
chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn thu nhập tăng lên là 91.58%, thu nhập
ngoài lãi chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn là 8,42%.
* Năm 2007 tỷ lệ tăng trưởng của tổng thu nhập giảm 10% so với năm 2006 và đạt tỷ
lê 22,05% tương ứng với doanh số tăng lên là 18.805 triệu. Nguồn thu từ lãi năm 2007
vẫn tiếp tục giữ vị trí quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn 95,82%, thu từ phí là
4,18% trong tổng thu nhập tăng lên của Sacombank Cần Thơ.
Hình 02: Cơ cấu thu nhập của Sacombank giai đọan 2005-2007
3.3.2 Phân tích tổng chi phí
Tốc độ tăng trưởng của chi phí và thu nhập luôn là mối quan tâm hàng đầu của
các nhà quản lý. Nếu tốc độ tăng trưởng của chi phí cao hơn doanh thu sẽ kìêm hãm
tốc độ tăng lợi nhuận của tổ chức đó.
Giai đọan 2005-2007 Tốc độ tăng chi phí tương đương với tốc độ tăng của
doanh thu và tăng nhanh hơn tốc độ tăng lợi nhuận đây là một trong những điểm yếu
mà Sacombank Cần Thơ cần phải khắc phục trong hoạt động kinh doanh. Một trong
SVTH: Trần quốc Thái

Bên cạnh đó là các khoản chi phí ngoài lãi như chi dịch vụ thanh tóan và quỹ,
chi điều hành và một số hoạt động khác chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tổng chi
phí 2005 chiếm 10,5%, 2006 chiếm 9,5% , 2007 chiếm 9,7%.
3.3.3 Phân tích lợi nhuận:
Lợi nhuận của Sacombank Chi Nhánh Cần Thơ qua các năm điều tăng, năm
2007 tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của năm 2006 (2007 so với 2006 tăng 22,78%,
năm 2006 so với 2005 tăng 30%). Nguyên nhân chính là do doanh thu tăng chậm lại và
gần bằng với tốc độ tăng của chi phí (tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí là 0,13%).
Để tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận cao hơn thì các nhà quản trị phải làm giảm tốc
tăng chi phí, làm cho khoản cách giữa tốc độ tăng chi phí và doanh thu ngày càng xa
hơn theo chiều hướng doanh thu tăng nhanh hơn chi phí. SVTH: Trần quốc Thái
19

3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTMCP
Sacombank chi nhánh Cần Thơ
3.4.1 Những thuận lợi
 Trong những năm gần đây, chính sách của nhà nước về hoạt động của hệ
thống ngân hàng ngày càng được hoàn thiện và tạo điều kiện tự chủ hơn cho các tổ
chức tín dụng. Đặc biệt, NHNN có những quyết định cụ thể, thiết thực hướng dẫn thực
hiện một cách triệt để, giúp các ngân hàng và các TCTD hoạt động có hiệu quả hơn,
hạn chế được rủi ro.

dịch bệnh lùn xoắn lá, rầy nâu, … vừa qua, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
của ngân hàng cả về lĩnh vực huy động vốn cũng như công tác cho vay và thu hồi nợ.
 Trong những năm vừa qua, hoạt động kinh tế của thành phố Cần Thơ gặp
không ít khó khăn do biến động về giá cả thị trường nông sản, nguyên nhiên vật liệu,
bất động sản bị đóng băng do chính sách nhà nước thay đổi, tỷ lệ lạm phát cao… đã tác
động rất lớn đến công tác cho vay của ngân hàng.
 Trong quá trình mở cửa hội nhập, các ngân hàng nước ngoài chính là những
đối thủ cạnh tranh không cân sức cả về năng lực tài chính lẫn kinh nghiệm. Đây chính
là khó khăn và thách thức rất lớn cho các NHTM Việt Nam nói chung và NHTM CP
Sài Gòn Thương Tín nói riêng.
3.5. Phương hướng, mục tiêu phát triển của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín
Trong những năm qua, NHTM CP Sài Gòn Thương Tín đã hoàn thành việc tập
trung chỉnh đốn lại hoạt động của ngân hàng. Năm 2006, Sacombank Cần Thơ đã hoàn
thành việc tách chi nhánh Hậu Giang, chi nhánh Đồng Tháp, Chi nhánh Vĩnh Long ra
thành chi nhánh cấp1. Trong năm 2007 Sacombank Cần Thơ đề ra những giải pháp
chiến lược phát triển riêng nhằm củng cố lại lực lượng khách hàng sẵn có. Đồng thời
mở rộng thêm khách hàng mới nhằm đảm bảo hoạt động của chi nhánh được phát triển
liên tục không ngừng trong giai đoạn mới
- Với định hướng là một ngân hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng phục vụ chủ yếu
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tiểu thương, cá nhân … Do đó việc hoàn tất về cơ
bản kế hoạch phát triển và mở rộng mạng lưới được xem như là một mục tiêu chiến
lược trong kế hoạch phát triển của ngân hàng. Thực hiện chiến lược mở rộng mạng
lưới trong năm 2007 của toàn hệ thống là từ 163 điểm giao dịch lên 230 điểm giao dịch
trên toàn quốc. Do đó, chủ trương thành lập thêm các đơn vị trực thuộc tại các quận,
huyện của thành phố Cần Thơ nhằm đưa sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng.
Mặt khác ngân hàng còn tập trung tăng nhanh năng lực tài chính, không ngừng phát
SVTH: Trần quốc Thái
21


Bảng 02 tình hình nguồn vốn
Đvt: triệu
So sánh
2005/2006
So sánh
2006/2005
Chỉ tiêu

2005

2006

2007

Số tiền % Số tiền %
Vốn huy động 299.098

312.501

431.469

13.403

4,48

118.968

38,07

Vốn điều chuyển 266.504

độ tăng ổn định. Năm 2005 đạt 565.602 triệu đồng nhưng đến năm 2006 con số này đã
tăng lên đến 705.739 triệu đồng, tăng 24,78% so với năm 2005. Tốc độ tăng của nguồn
vốn vẫn duy trì mức 23,43%, đạt 871.074 triệu đồng năm 2007.
Hình 04: Cơ cấu nguồn vốn của Sacombank Cần Thơ qua 3 năm
SVTH: Trần quốc Thái
23

4.1.1Vốn huy động
Nhìn chung, tình hình huy động vốn của chi nhánh Sacombank Cần Thơ tăng liên
tục qua các năm. Năm 2005 chỉ huy động được 299.098 triệu đồng, đến năm 2006 đạt
312.501 triệu đồng, tăng 13.403 triệu đồng so với năm 2005, chiếm 44.28% trong tổng
nguồn vốn. Năm 2007 tăng nhanh với tốc độ tăng 38,07%, đạt 431.469 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng cao hơn năm 2006 là 49,53%. Nguyên nhân của sự biến động trên là do
trong năm 2006 tỷ lệ lạm phát tăng cao, giá cả hàng hoá đồng loạt tăng, giá vàng tăng
kỷ lục vào thời điểm cuối năm và không ổn định đã ảnh hưởng đến việc khách hàng
gửi tiền tại ngân hàng. Điều này cũng ảnh hưởng đến việc huy động vốn của chi nhánh.
Tuy nhiên, năm 2007 do tình hình lạm phát ngày càng tăng cao lãi suất huy động
của ngân hàng tăng nhằm bù đắp lạm phát và thực hiện theo chính sách kinh tế vĩ mô
của chính phủ. Do đó tình hình huy động vốn của chi nhánh trong năm 2007 là tăng lên
đáng kể. Mặc dù lãi suất tăng nhưng lượng vốn huy động của ngân hàng chưa tăng cao,
tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn chưa có sự thay đổi lớn. Theo diễn biến
của thị trường và các chính sách thắt chặt tiền tệ của ngân hàng nhà nước thì tình hình
trong những tháng đầu năm 2008 lượng vốn huy động của ngân hàng sẽ tăng rất cao và
chiếm tỷ trọng không nhỏ (sẽ có thay đổi lớn trong cơ cấu vốn của Sacombank Cần
Thơ).
4.1.2 Vốn điều chuyển
Vốn điều chuyển của chi nhánh Cần Thơ năm 2005 chiếm 47,12% trong cơ cấu
nguồn vốn, đạt 266.504 triệu đồng. Nhưng đến năm 2006 chiếm tới 55,72%, đạt
393.238 triệu đồng. Đến 2007 tỷ lệ này có giảm chút ít chỉ còn 50,47%, đạt 439.605
triệu đồng. Nguyên nhân trong năm 2006, chi nhánh cần nhiều vốn điều chuyển từ hội


7,96

- DN Nhà nước 4.986

6.392

4.411

1.406

28,20

-1.981

-30,99

- Ngoài quốc doanh:
181.740

230.333

251.152

48.593

26,74

20.819


+ DNTN 72.696

96.437

100.507

23.741

32,66

4.070

4,22

+ Cá thể 41.801

53.673

60.230

11.872

28,40

6.557

12,22

+ Khác 14.539


132.235

149.774

38.405

40,93

17.539

13,26

- Tiêu dùng 64.775

68.461

74.576

3.686

5,69

6.115

8,93

- Nông nghiệp 28.121

36.030


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status