Báo cáo tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu của công ty TNHH Duyên Hồng – Vĩnh Long - Pdf 19

báo
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh xăng dầu của công ty
TNHH Duyên Hồng – Vĩnh Long
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
1

CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Kể từ khi nền kinh tế nước ta xóa bỏ chế độ tập trung, bao cấp và chuyển
hẳn sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị
trường đã tạo ra những cơ hội cũng như những thách thức cho các doanh nghiệp.
Sự xuất hiện của hàng loạt các doanh nghiệp mới, cùng với việc mở rộng sản
xuất, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hiện tại đã tạo nên
một thị trường cạnh tranh gay gắt. Đây là một minh chứng sinh động cho sự thay

Để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, đề tài hướng
đến những mục tiêu sau:
- Tìm hiểu và đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty trong 3
năm (từ năm 2005-2007).
- Nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình
hoạt động kinh doanh.
- Phân tích về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong 3 năm (từ
năm 2005-2007).
- Phân tích các tỷ số tài chính.
- Đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
cho công ty.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu
Số liệu sử dụng để phân tích là số liệu được thu thập qua 3 năm 2005–2007
1.3.2. Phạm vi về không gian
Luận văn được thực hiện tại công ty TNHH Duyên Hồng – Vĩnh Long
1.3. 3. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên đề
tài chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu của công ty
TNHH Duyên Hồng, thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và
các chỉ số tài chính. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
3


hoạt động của bộ phận này làm cho hoạt động chung của doanh nghiệp được ăn
khớp, nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
4
2.1.1.2. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh.
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình kinh doanh và
kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ hoặc kết quả dự kiến có thể
đạt được trong tương lai; phân tích, mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành
qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động
của các doanh nghiệp.
Nói đến cùng đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là
phân tích các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình
hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kết toán của đơn vị.
2.1.1.3. Sự cần thiết khách quan của phân tích hoạt động kinh doanh.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những
khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là một công cụ cải tiến
cơ chế quản lý trong kinh doanh.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép các nhà quản trị kinh
doanh nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế
trong doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác
định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh hiệu quả.
2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả họat động kinh doanh
2.1.2.1 Doanh thu
a) Khái niệm
Doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực
hiện hàng tiêu thụ trong kỳ.
Doanh thu hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá,

phí như: chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kỳ, chi phí khả
biến, chi phí bất biến, chi phí trực tiếp, chi phí cơ hội, chi phí chìm.
c) Phân tích chi phí
Đối với những người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi
vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã
chi ra. Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí.
Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí để có thể quản lý chi phí, từ
đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanh
nghiệp biết chắc rằng: phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu và cũng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
6
có thể biết với tình trạng chi phí hiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ở mức sản
lượng nào để đạt được mức lợi nhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức sản
lượng nào là lỗ ít nhất.
Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị doanh
nghiệp hình dung được bức tranh thực về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đây là một vấn đề không thể thiếu được để quyết định đầu vào và xử lý đầu ra.
Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biện pháp
để điều hành chi phí theo chiến lược thị trường là một trong những công việc cực
kỳ quan trọng của các doanh nghiệp.
2.1.2.3 Lợi nhuận
a) Khái niệm
Lợi nhuận là khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ
mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ vốn hàng bán, chi
phí hoạt động của các sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy
định của pháp luật.


 Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ
đơn vị hoặc khách quan đưa tới.
Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các
hoạt động bất thường của doanh nghiệp. Các khoản thu từ hoạt động khác bao
gồm:
- Thu từ khoản nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Thu từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ.
- Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ.
- Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót
hoặc lãng quên không ghi trong sổ kế toán, đến năm báo cáo mới phát hiện ra….
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản chi như: chi về thanh lý hợp
đồng, bán tài sản cố định, chi về tiền phạt do vi phạm hợp đồng… sẽ là lợi nhuận
từ hoạt động khác của doanh nghiệp.
c) Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp
 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp được tiến hành như
sau:
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
8
- So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với các kỳ kinh doanh trước nhằm
đánh giá tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Trên cơ sở đánh giá, phân tích cần xác định đúng đắn những nhân tố ảnh
hưởng và kiến nghị những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận cho
doanh nghiệp.

QL
: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
vừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ
tích số:
 Nhóm q
i
Z
i
: nhân tố q
i
là nhân tố số lượng, nhân tố Z
i
là nhân tố chất
lượng.









QLBH
n
i
ii
n
i

QL
.
Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm q
i
Z
i
, q
i
g
i
,

Z
BH
,
Z
QL
là giữa các nhân tố Z
i
, g
i
, Z
BH
, Z
QL
nhân tố nào là nhân tố số lượng và chất
lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi
vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi.
Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được

gq
K

(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận
P
C
= P
K2
– P
K1

Trong đó:
 
 
QLkBHk
n
i
KiKiKiKiK
ZZZqgqKP 

1
1
 
 







(4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận.


KTBH
BHBHZ
ZZP




Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
10
(5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận


KTQL
QLQLZ
ZZP 

(6) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận

 



n
i
KiTiTig
ggqP

quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động
quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tăng và ngược lại.

Số vòng quay
toàn bộ vốn
Doanh thu
Tổng số vốn
=
(Lần)
Số vòng quay
vốn lưu động
Doanh thu
Vốn lưu động
=
(Lần)
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
11
 Hiệu quả sử dụng vốn cố định: tỷ số này cho biết bình quân trong năm
một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
thuần. Tỷ số này càng lớn đều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định
càng cao.

Vốn cố định
=
(Lần)
Số vòng quay
hàng tồn kho
Tổng giá vốn
Hàng tồn kho
=
(Lần)
Hệ số thanh toán
hiện thời
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
=
(Lần)
Hệ số thanh toán
nhanh
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - HTK
Nợ ngắn hạn
=
(Lần)
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
12
 Phân tích chỉ tiêu sinh lời
+ Lợi nhuận trên tài sản (ROA): đo lường khả năng sinh lời của tài
sản. Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả.
(%)
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
=
(%)
Lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận
Doanh thu
=
(%)
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
13
kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội thuộc
lĩnh vực kinh tế vĩ mô. Có hai phương pháp:
- So sánh số tuyệt đối: thường dùng để đánh giá quy mô sản xuất và kết
quả kinh doanh tại thời gian và không gian cụ thể như: doanh số bán hàng, giá trị
sản lượng hàng hoá sản xuất, lượng vốn, lượng lao động…
- So sánh số tương đối: thường dùng trong phân tích quan hệ kinh tế giữa
bộ phận hay xu hướng phát triển của chỉ tiêu (tỷ lệ)….
- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần
lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh
hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố
định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.
- Phương pháp chênh lệch: dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích. Phương pháp này dùng trực tiếp, số chênh lệch của các
nhân tố, để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
Công ty TNHH Duyên Hồng – Vĩnh Long được thành lập vào năm 1990
tại 210A – Lê Thái Tổ - Khóm 1 – Phường 2 – Thị xã Vĩnh Long. Tuy nhiên
trước khi thành lập công ty TNHH Duyên Hồng thì Duyên Hồng đã từng kinh
doanh xăng dầu ở dạng cửa hàng đại lý quy mô nhỏ, lẻ. Ngày 6/3/1993 Duyên
Hồng phát triển lên và trở thành Công Ty TNHH Duyên Hồng, điều này đã đem
lại cho doanh nghiệp nhiều cơ hội trong kinh doanh với nhiều bạn hàng hơn và
thị trường được mở rộng hơn.
Cuối năm 1993 Duyên Hồng đổi mới lại toàn bộ cơ sở vật chất để phù
hợp với sự phát triển của doanh nghiệp. Từ khi thành lập đến nay công ty đã
không ngừng phát triển và lớn mạnh.Với doanh thu trong năm 2007 đạt 49.112
triệu đồng, trong đó lợi nhuận sau thuế đạt 1.931 triệu đồng.
3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH DUYÊN HỒNG
GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN NHÂN VIÊN
NV. VĂN
PHÒNG
NV. BÁN
HÀNG
KT. BÁN

Bán hàng
6 6
Nhân viên
kỹ thuật
3 2 1
Tổng cộng 16 6 4 6
(Nguồn số liệu: phòng kế toán)
3.2.2. Chức năng nhiệm vụ.
a) Giám đốc và phó giám đốc: là trung tâm quản lý mọi hoạt động của
công ty. Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động của cấp trên giao.
- Quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bãi nhiệm, khen thưởng
và kỷ luật… của cán bộ, công nhân viên của đơn vị.
- Đại diện công ty ký kết các hợp đồng với khách hàng.
- Nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt động
phát triển kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của chi
nhánh.
b) Kế toán: 1 người có trình độ đại học và 1 người có trình độ cao đẳng là
kế toán chuyên lo việc sổ sách, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo
thuế, mức lương
c) Nhân viên văn phòng: có 2 người trình độ đại hoc và một cao đẳng.
Họ là những người chuyên lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch chiến lược để
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
16
tìm hướng phát triển cho công ty và quan hệ với khách hàng, tìm kiếm những
đối tác kinh doanh cho công ty.
d) Nhân viên bán hàng: cả 6 đều có trình độ phổ thông, làm theo ca trực
tại các trạm xăng bán lẻ, phục vụ khách hàng vãng lai.
e) Nhân viên kỹ thuật: có 2 người trình độ cao đẳng và 1 người đại học,

2006
Năm
2007
Số
tiền

Tỷ lệ

(%)
Số
tiền
Tỷ lệ

(%)
1. Tổng doanh thu 27.099

33.093

49.112

5.994

22,12

16.019

48,40
2. Các khoản giảm trừ - - - - - - -
3. Doanh thu thuần 27.099


7. Chi phí tài chính 100 160 243 60 60,00

83 51,87
8. CPBH và CPQLDN 396 464 654 68 17,17

190 40,95
9. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 1.335 2.060 2.649 725

54,31

589 28,59
10. Thu nhập khác 40 47 170 7 17,50

123 261,70

11. Chi phí khác 3 14 138 11 366,67

124 885,71

12. Lợi nhuận khác 37 27 32 (10)

(27,03)

5 18,52
13. Tổng lợi nhuận trước thuế 1.372 2.087 2.681 715

52,11

594 28,46
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp 384 584 750 200

3.4. Những thuận lợi và khó khăn
3.4.1. Thuận lợi
 Nằm ở vị trí trung tâm của TP. Vĩnh Long và giáp với sông Tiền nên
thuận lợi cho việc giao dịch, mua bán cũng như bố trí các phương tiện vận
chuyển xăng dầu cả đường thuỷ lẫn đường bộ.
 Sau 18 năm chuyên kinh doanh xăng dầu, công ty được sự tín nhiệm
cao của người tiêu dùng, uy tín ngày càng được nâng cao.
 Là thành viên của Tổng công ty xăng dầu Petrolimex Việt Nam nên
nguồn hàng luôn được đảm bảo về số lượng và chất lượng.
 Có đội ngũ cán bộ, công nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, tinh
thần đoàn kết tập thể cao.
 Được trang bị nhiều cột bơm mới, hiện đại, chính xác, an toàn
3.4.2. Khó khăn
 Hoạt động theo cơ chế bán hàng hưởng chênh lệch, mọi giá cả đều do
Tổng công ty quyết định nên thực tế đã hạn chế tính chủ động, khả năng linh
hoạt trong kinh doanh của công ty, nhất là vào những thời kỳ giá cả xăng dầu thế
giới biến động mạnh.
 Tình hình kinh doanh trên địa bàn của công ty ngày càng phức tạp hơn,
nhiều công ty và các đại lý xăng dầu đã được mở ra tại Vĩnh Long.
 Sự quản lý của nhà nước đối với thị trường xăng dầu còn nhiều yếu
kém, đặc biệt là việc quản lý chất lượng và đo lường (thường xảy ra những hành
vi gian lận thương mại) dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các
đơn vị kinh doanh xăng dầu.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
19

CHƯƠNG 4.
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH DUYÊN HỒNG

trọng

( % )

Số tiền
Tỷ
trọng

( % )

S
ố tiền
Tỷ
trọng

( % )

Số tiền

Tỷ
lệ
( % )
Số tiền

Tỷ
lệ
( % )
1. Xăng 4.090

15,09


34,71
10.085 30,47
16.761
34,14

680
7.23 6.676 66,20

Tổng cộng 27.099

100,00
33.093100,00
49.112
100,00

5.994 22,12 16.019 48,40

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
20Bảng 4: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ THEO MẶT HÀNG QUA 3 NĂM (2005 - 2007)
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch
2006 so với 2005
Chênh lệch
2007 so với 2006

564.874
12,48
663.147
13,36
100.088

21,53 98.273 17,39
2. Dầu hoả lít 283.073

6,21
286.429

6,33
291.987

5,88
3.353

1,18
5.558 1,94
3. Diesel lít 1.809.875

39,70 1.839.335

40,65
2.034.535
41,01
29.460

1,63

Ở công ty, mặt hàng dầu diesel được xem là mặt hàng chủ lực chiếm tỷ
trọng lớn trong doanh số bán của công ty và doanh thu của các mặt hàng này
đang có xu hướng tăng. Mặt hàng mazut là mặt hàng cũng chiếm tỷ trọng đáng
kể trong doanh thu của công ty, tuy nhiên trong thời gian qua thì doanh thu của
mặt hàng này có sự biến động không ổn định.
Còn về các mặt hàng xăng và mặt hàng dầu hoả tuy là mặt hàng chiếm tỷ
trọng nhỏ hơn mặt hàng diesel và mazut nhưng đây được xem là 2 mặt hàng có
đóng góp không nhỏ vào doanh thu của công ty và ngày càng gia tăng qua các
năm.
4.1.1.1. Biến động doanh thu mặt hàng xăng
Đồ thị 1: DOANH THU CỦA XĂNG QUA 3 NĂM (2005 – 2007)
4,090
6,214
8,621
0
1,000
2,000
3,000
4,000
5,000
6,000

yếu tố sản lượng tiêu thụ thì giá cả của các mặt hàng xăng dầu nói chung và mặt
hàng xăng nói riêng qua các năm đều gia tăng, mức gia tăng tương đối cao, đó là
do sự ảnh hưởng của biến động xăng dầu trên thế giới làm cho giá cả xăng dầu
trong nước trong những năm gần đây tăng cao.
4.1.1.2. Biến động doanh thu mặt hàng dầu hoả
Đồ thị 2: DOANH THU CỦA DẦU HOẢ QUA 3 NĂM (2005 – 2007)
1,840
2,263
2,978
0
500
1,000
1,500
2,000
2,500
3,000
Triệu đồng
2005 2006 2007
Năm
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
Đồ thị 3: DOANH THU CỦA DIESEL QUA 3 NĂM (2005 – 2007)
11,764
14,531
20,752
0
5,000
10,000
15,000
20,000
25,000
Triệu đồng
Năm2005 Năm 2006 Năm 2007
Năm
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu tại công ty TNHH Duyên Hồng
GVHD: Th.s VÕ THỊ LANG SVTH: HUỲNH HỒNG VI
24
Diesel là các hợp chất của hydrocacbon có trong các phân đoạn gas oil
nhẹ, trung bình và nặng trong quá trình trưng cất trực tiếp dầu mỏ. Nhiên liệu
diesel không những được dùng trong các động cơ diesel mà còn dùng trong các
tuabin hơi của tàu thuỷ.
Đối với công ty xăng dầu Duyên Hồng – Vĩnh Long thì mặt hàng diesel là
mặt hàng kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng cao trong nhóm mặt hàng kinh doanh
chính của công ty. Từ năm 2005 đến năm 2007 thì doanh thu cũng như số lượng
của diesel đều tăng. Doanh thu năm 2006 tăng 2.767 triệu đồng với phần trăm
gia tăng là 23,52 % so với năm 2005. Tuy nhiên, sự gia tăng ày chủ yếu là do giá
bán diesel tăng nhanh, còn về số lượng chỉ tăng được 29.460 lít (tăng 1,63 %) so
với 2005. Vào năm 2007, thì số lượng diesel bán ra tiếp tục tăng và đạt ở mức
2.034.535 lít, tức tăng 195.200 lít so với năm 2006 còn doanh thu thì tăng xấp xỉ

14,000
16,000
18,000
Triệu đồng
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Năm

Trích đoạn Phân tích khả năng sinh lời của công ty CỦA CÔNG TY TNHH DUYÊN HỒNG – VĨNH LONG 5.1 Tăng khối lượng tiêu thụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status