Tiểu luận Pháp luật về tài nguyên nước ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp hoàn thiện - pdf 13

Download Tiểu luận Pháp luật về tài nguyên nước ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp hoàn thiện miễn phí



Đứng trước thực trạng ô nhiễm nước đang xảy ra ở nhiều nơi, việc kiểm soát ô nhiễm nước đang trở thành yêu cầu bức thiết. Về vấn đề này, Chiến lược bảo vệ quốc gia đến 2010 và định hướng 2020 đã xác định rõ : “Ngăn chặn về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững đất nước ” “ Để thực hiện các mục tiêu đó đòi hỏi chúng ta phải áp dụng các biện pháp tổng thể, trong đó nâng cao vai trò của việc điều chỉnh bằng pháp luật là đặc biệt quan trọng. Cụ thể như:
- Pháp luật kiểm soát ô nhiễm định hướng xử sự của con người khi tác động vào môi trường:
Với tư cách là công cụ điều tiết hành vi con người trong xã hội, pháp luật có thể kiểm soát ô nhiễm nước một cách có hiệu quả. Chẳng hạn như thông qua hệ thống Quy chuẩn kiểm tra môi trường nước, pháp luật buộc các chủ thể có nước thải chỉ được thải vào nguồn nước ở một giới hạn nhất định. Khi các chủ thể thực hiện tốt các quy định này sẽ góp phần phòng ngừa khắc phục ô nhiễm nước có thể xảy ra.
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-37879/
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

BÀI LÀM
LỜI MỞ ĐẦU
Nước là tài nguyên quý giá không thể thiếu đối với cuộc sống con người và các loài sinh vật, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được đối với một số ngành kinh tế quốc dân, là một thành phần cơ bản tạo nên môi trường sống. Hiện nay, nhu cầu về nước ngày càng lớn do dân số tăng nhanh, tốc độ đô thị hóa nhanh và do sự phát triển của nền kinh tế. Tài nguyên nước toàn cầu nói chung, của Việt Nam nói riêng đều có những giới hạn. Con người đã, đang và sẽ tiếp tục có những tác động tiêu cực đối với nguồn nước, gây ảnh hưởng đối với đời sống con người cũng như các ngành kinh tế. Chính vì vậy bảo vệ môi trường nước đã trở thành vấn đề quan tâm lớn không chỉ của Việt Nam mà còn của các quốc gia khác trên thế giới. Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp để hạn chế, ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm và suy thoái nguồn nước. Một trong những biện pháp đem lại hiệu quả cao là biện pháp pháp lý. Bằng các quy định của pháp luật, nhà nước vừa ràng buộc mọi tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nguồn nước vừa định hướng cho họ thực hiện những hành vi có lợi cho nguồn nước.
PHẦN NỘI DUNG
Khái quát về tài nguyên nước
Khái niệm
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quy định sự phát triển bễn vững của đất nước. Nước có thể chia thành nhiều loại khác nhau, tùy theo đặc tính tự nhiên hay mục đích sử dụng của con người. Căn cứ vào đặc tính lý hóa của nước, nước có thể chia thành nước mặn, nước ngọt, nước nhạt, nước lợ…căn cứ vào dạng tồn tại của nước chia thành : nước mặt, nước ngầm, hơi nước, băng tuyết… căn cứ vào nơi tồn tại, nước gồm : nước biển, nước hồ, nước ao… căn cứ vào mục đích sử dụng thì có nước dung cho sinh hoạt, sản xuất và nuôi trồng thủy sản, thủy điện… Dưới góc độ luật môi trường, nguồn nước được hiểu là “ một thành phần cơ bản của môi trường, là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự sống.”
Vai trò
Đối với đời sống xã hội :
Nước là yếu tố không thể thiếu và không thể thay thế cho sự sống của con người. Trong đó có chứa nhiều chất có lợi cho cơ thể nhất là I ốt và Fluo. Nếu sử dụng nước có hàm lượng T ốt quá nhỏ con người có thể mắc bệnh biếu cổ, đần độn, còn nếu có hàm lượng Fluo quá thấp thì thường bị sâu răng. Nước ở các lưu vực song, suối, biển giúp cho hoạt động đi lại của con người thuận tiện hơn…
Đối với ngành kinh tế:
+ sản xuất nông nghiệp: với một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp và nguồn lợi thủy sản phong phú như Việt Nam thì việc bảo vệ nguồn nước có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển bền vững của các ngành này.
Theo thống kê ở Việt Nam, nông nghiệp là ngành tiêu dung nước nhiều nhất. Tổng nhu cầu nước tưới cho năm 2000 là 76.6 tỷ m3, chiếm 84% tổng nhu cầu.
+ các ngành công nghiệp: Trong công nghiệp, nước thường được dung để làm nguội thiết bị và hấp thụ, vận chuyển vật chất hay làm dung môi pha trộn và nhất là sản xuất ra các sản phẩm cuối cùng. Nước còn đóng vai trò lớn trong ngành sản xuất điện. Sản lượng điện hàng năm chiếm 55% tổng công suất phát điện của toàn bộ hệ thống lưới điện quốc gia đã được xây dựng.
+ Giao thông vận tải đường thủy: với nước có mật độ song suối dày đặc, ba mặt giáp biển như Việt Nam thì giao thông đường thủy có ý nghĩa quan trọng.
+ dịch vụ, du lịch : nguồn nước có vai trò quan trọng trong phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, chữa bệnh, du lịch, là điều kiện quan trọng để phát triển các ngành du lịch- dịch vụ.
Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam
Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường nước nói riêng, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị.
thực trạng ô nhiễm nước mặt :
Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con song chính còn khá tốt. Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề. Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con song tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con song giảm. Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như : BOD, COD, NH4, N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
+ ô nhiễm nước mặt khu đô thị: các con song chính ở Việt Nam đều đã bị ô nhiễm. Ví dụ như song Thị Vải, là con song ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống song Đồng Nai, có một đoạn song chết dài trên 10km. Giá trị đo thường xuyên dưới 0.5mg/l, giá trị thấp nhất ở khu cảng Vedan ( 0.04 mg/l) Với giá trị gần bằng 0 như vậy, các loài sinh vật không còn khả năng sinh sống.
Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất:
Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp. Hiện tượng này ở các khu vực đồng bằng bắc bộ và đồng bằng song Cửu Long. Khai thác nước quá mức cũng sẽ dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển. Nước dưới đất bị ô nhiễm do việc chon lấp gia cầm bị dịch bệnh không đúng quy cách.
Thực trạng ô nhiễm nước biển:
Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (đồng bằng song Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit, colifom ( chủ yếu là đồng bằng song Cửu Long), dầu và kim loại kẽm…
Vai trò của pháp luật bảo vệ tài nguyên nước
Đứng trước thực trạng ô nhiễm nước đang xảy ra ở nhiều nơi, việc kiểm soát ô nhiễm nước đang trở thành yêu cầu bức thiết. Về vấn đề này, Chiến lược bảo vệ quốc gia đến 2010 và định hướng 2020 đã xác định rõ : “Ngăn chặn về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững đất nước…” “ Để thực hiện các mục tiêu đó đòi hỏi chúng ta phải áp dụng các biện pháp tổng thể, trong đó nâng cao vai trò của việc điều chỉnh bằng pháp luật là đặc biệt quan trọng. Cụ thể như:
Pháp luật kiểm soát ô nhiễm định hướng xử sự của con người khi tác động vào môi trường:
Với tư cách là công cụ điều tiết hành vi con người trong xã hội, pháp luật có thể kiểm soát ô nhiễm nước một cách có hiệu quả. Chẳng hạn như thông qua hệ thống Quy chuẩn kiểm tra môi trường nước, pháp luật buộc các chủ thể có nước thải chỉ được thải vào nguồn nước ở một giới hạn nhất định. Khi các chủ thể thực hiện tốt các quy định này sẽ góp phần phòng ngừa khắc phục ô nhiễm nước có thể xảy ra.
Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước để đảm bảo kiểm soát ô nhiễm nước một cách hiệu quả.
Thông qua pháp luật, nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan như sau: xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, định kỳ đánh giá dự báo tình hình môi trường nước, xây dựng và quản lý các công trình bảo vệ môi trường nư
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status