Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
CỦA NGÀNH HỌC MẦM NON Tháng 11
1. Cách sử dụng muối iốt và các thực phẩm giàu iốt trong bữa ăn – Hưởng
ứng tháng toàn dân dùng muối iốt (trọn tháng 11).
2. Các rối loạn nội tiết do thiếu iốt.
3. Sự cần thiết phải tiêm chủng theo đúng lịch.
4. Giới thiệu các loại văcxin trong chương trình săn sóc sức khoẻ ban đầu.
5. Dị vật đường thở - Cách phòng ngừa và cấp cứu.
6. Tác hại của bột ngọt đối với sức khoẻ con người.
7. Giới thiệu trang phục mùa lạnh.
8. Giới thiệu thực phẩm nên dùng và nên tránh cho trẻ béo phì
Cách sử dụng iốt trong bữa ăn, thực phẩm giàu iốt
Iốt là vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho phát triển của cơ thể, cần cho tổng
hợp hóc môn giáp duy trì thân nhiệt, phát triển xương, quá trình biệt hóa và
phát triển của não và hệ thần kinh trong thời kỳ bào thai.
Cách sử dụng iốt trong bữa ăn
- Sử dụng muối iốt khi chế biến thức ăn cho trẻ
tố của vi sinh vật được làm mất độc lực không còn khả năng gây bệnh).
- Còn tính kháng nguyên: kích thích cơ thể tạo ra kháng thể (đáp ứng miễn
dịch).
4. Các loại vắc xin
- Vắc xin đơn giá: gồm 1 loại vắc xin và chỉ phòng được 1 bệnh (vắc xin BCG
phòng bệnh lao, vắc xin Sởi phòng bệnh sởi).
- Vắc xin đa giá: phối hợp nhiều loại vắc xin và phòng được nhiều bệnh (vắc
xin DTC phòng bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà, vắc xin MMR II phòng bệnh sởi,
quai bị, rubella).
5. Tác dụng phòng bệnh của vắc xin: kích thích cơ thể tạo ra kháng thể (đáp
ứng miễn dịch) giúp cơ thể có khả năng đề kháng chống lại bệnh.
- Miễn dịch cơ bản (MDCB): những lần chủng ngừa cần thiết đầu tiên để
phòng được bệnh.
Vắc xin đơn liều: phòng bệnh chỉ sau 1 lần chủng ngừa.
Vắc xin đa liều: phòng bệnh sau vài lần chủng ngừa.
- Tái chủng (nhắc lại): tăng cường đáp ứng miễn dịch để kéo dài thời gian
miễn dịch phòng bệnh.
6. Lịch tiêm chủng: được xây dựng về thời gian, số lần chủng ngừa và các
khoảng cách giữa chúng để cơ thể có được đáp ứng miễn dịch tối ưu trong phòng
bệnh.
Lịch tiêm chủng có thể thay đổi tùy thuộc vào:
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Chiến lược, mục tiêu tiêm chủng.
Tình hình dịch tễ của bệnh truyền nhiễm.
Có nhiều nguy cơ dễ mắc bệnh truyền nhiễm.
Kỹ thuật sản xuất vắc xin.
II. Những điều cần lưu ý sau khi chủng ngừa
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
- Đáp ứng miễn dịch tự nhiên ở người đã nhiễm vi rút viêm gan B trong quá
khứ có thể lâu dài và bảo vệ được cơ thể chống lại việc tái nhiễm vi rút viêm gan
B.
- Về nguyên tắc không cần phải chủng ngừa vắc xin viêm gan B cho các đối
tượng trên, tuy nhiên chủng ngừa vắc xin sẽ không ảnh hưởng đến sức khoẻ mà
còn có thể tăng cường được miễn dịch phòng bệnh lâu dài hơn.
- Xét nghiệm trước chủng ngừa chỉ được xem xét về phương diện kinh tế, tình
hình nhiễm vi rút trong cộng đồng, các yếu tố nguy cơ.
4. Hiệu lực vắc xin: hiệu quả phòng bệnh của vắc xin cao đủ để giúp cơ thể có
khả năng đề kháng chống lại bệnh cho cá nhân và cộng đồng. Tuy nhiên hiệu quả
của vắc xin còn tùy thuộc:
- Công nghệ điều chế vắc xin.
- Đáp ứng miễn dịch phòng bệnh của cơ thể.
- Chất lượng chủng ngừa: bảo quản sử dụng vắc xin & kỹ thuật tiêm phòng.
5. Bệnh truyền nhiễm có vắc xin phòng ngừa:
- Chủng ngừa mang lợi ích không chỉ cho cá nhân, mà còn cho cả cộng đồng.
- Bệnh lan truyền trong cộng đồng qua những người chưa được chủng ngừa,
người đã được chủng ngừa nhưng không hiệu quả.
- Nếu không tiếp tục chủng ngừa, nhiều bệnh mà hiện nay chúng ta đã khống
chế như bệnh bại liệt, có thể dễ dàng quay trở lại để lây nhiễm thậm chí có thể
gây tử vong cho trẻ em và cả người lớn.
6. Tiêm chủng phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm, ưu tiên:
- Trẻ em và các đối tượng có nhiều nguy cơ nhiễm bệnh.
- Bệnh nguy hiểm, nặng, nhiều tử vong, lây lan nhanh trong cộng đồng.
- Bệnh thường xuyên lưu hành mạnh trong cộng đồng hoặc là bệnh mới xâm
nhập.
M3
10 năm
Sởi Sởi < 2 tuổi - 9 – 12 tháng 5 - 10 năm
VAT Uốn ván Thai phụ - M1 : khi có thai
- M2 : 1 tháng sau M1,
và trước sinh ít nhất 30
ngày
3 - 5 năm
Phụ nữ tuổi
sinh đẻ
- M1 : thời điểm tiêm
- M2 : 1 tháng sau M1
- M3 : 6 tháng sau M2
hoặc khi có thai lần sau
- M4 : 1 năm sau M3
hoặc khi có thai lần sau
- M5 : 1 năm sau M4
hoặc khi có thai lần sau
Lâu dài, suốt đời
(*) Trẻ lên 5 tuổi: tiêm nhắc DT để phòng Bạch hầu & Uốn ván.
Trẻ lên 10 tuổi: tiêm nhắc DT để phòng Bạch hầu & Uốn ván.
- Từ năm 1997, đưa thêm 4 loại vắc xin mới phòng các bệnh viêm gan B,
Viêm não Nhật bản B, Thương hàn và Tả.
Vắc xin Địa điểm Đối tượng
(*)
Lịch tiêm Miễn dịch
(Người tham gia phải trả chi phí với giá cả thay đổi tùy loại thuốc ngừa)
Vắc xin phòng bệnh Đối tượng Miễn dịch
Viêm màng não não mô cầu type
A&C
Trẻ trên 18 tháng
Người lớn
5 năm
Viêm màng não do H. influenza type
B
Trẻ 2 - 5 tuổi 5 - 7 năm
Bệnh dại
(Tiêm ngừa dự phòng & điều trị sau
khi bị súc vật cắn)
Trẻ em
Người lớn
Bệnh Quai bị
(Không có vắc xin Quai bị riêng rẻ
mà chỉ có vắc xin phối hợp phòng 3
bệnh Sởi, Quai bị, Rubella)
Trẻ 15 tháng – 15 tuổi Hơn 5 năm
Bệnh thủy đậu
Trẻ > 9 tháng Hơn 5 năm
Bệnh Viêm gan A Trẻ 2 - 15 tuổi và người lớn 5 -10 năm
Viêm phổi do phế cầu trùng
Rối loạn nội tiết do thiếu iốt
Thiếu iốt sẽ dẫn đến thiếu hóc môn giáp và gây ra nhiều rối loạn khác nhau:
bướu cổ, rối loạn bệnh lý khác như sảy thai, thai chết lưu, khuyết tật bẩm
sinh, thiểu nǎng trí tuệ, đần độn,cơ thể chậm phát triển, mệt mỏi, giảm
khả nǎng lao động . . .
Khi cơ thể bị thiếu iốt, tuyến giáp làm việc nhiều hơn để tổng hợp thêm nội tiết
tố giáp trạng nên tuyến giáp to lên, gây ra bướu cổ. Bướu cổ là cách thích nghi
của cơ thể để bù lại một phần thiếu iốt, khi có kích thước to có thể chèn ép
đường thở, đường ǎn uống gây ra các vấn đề ảnh hưởng cho sức khỏe.
Thiếu iốt ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai có thể gây ra sẩy thai tự nhiên, thai
chết lưu, đẻ non. Khi thiếu iốt nặng trẻ sinh ra có thể bị đần độn với tổn thương
não vĩnh viễn. Trẻ sơ sinh có thể bị các khuyết tật bẩm sinh như liệt tay hoặc
chân, nói ngọng, điếc, câm, mắt lác. Các hậu quả đó sẽ tồn tại vĩnh viễn trong
cả cuộc đời, hiện nay y học chưa chữa được.
Thiếu iốt trong thời kỳ niên thiếu gây ra bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ, chậm
lớn, nói ngọng, nghễnh ngãng. Trong một số trường hợp nặng, trẻ có thể bị đần
độn, liệt cứng hai chân. Trẻ bị thiếu iốt không thể đạt kết quả tốt trong học tập.
Thiếu iốt ở người lớn gây ra bướu cổ với các biến chứng của nó như mệt mỏi,
không linh hoạt và giảm khả nǎng lao động, hạn chế sự phát triển kinh tế, xã
hội.
Dị vật đường thở cách phòng ngừa và cấp cứu.
Tác hại của bột ngọt đối với cơ thể
Bột ngọt là loại gia vị , khi xào nấu có thể cho thêm một chút bột ngọt có thể
làm món ăn càng ngon , quả thật có htể tăng thêm khẩu vị cho bé, thành phần
chủ yếu của bột ngọt trong cơ thể người được phân giải thành chất tham gia
trao đỏi prô têin ở não, cải thiện và duy trì công năng ở não. Nhưng có nhiều
cha mẹ trong quá trình nấu ăn cho rất nhiều bột ngọt, cách làm này không đúng
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Trênt hực tế ăn nhiều bột ngọt không có lợi cho sức khỏe , ngược lại còn dẫn
đến một số phản ứng xấu, nếu trong bữa ăn có số bột ngọt hấp thu quá 5 gam,
thì có thể xuất hiện các triiẹu chứng : đỏ mặt . tóay mồ hôi, váng đầu, nôn mửa,
tinh thần uể oải , tòan thân ê ẩm , tim đập nhanh.
Thực ra ,vị ngon của đồ ăn phải dựa vào bản thân của thực phẩm và mức độ
tươi mới của nó. Ví dụ như gà , thịt, tôm cua tươi do trong đó có chứa số lượng
khá về axít amin, đọ tươi mạnh, cho nên khi xào nấu không cần cho thêm bột
ngọt, để món ăn mang mùi vị độc đáo của mình nhất là thực phẩm cho các
cháu ăn , càng không nên bột ngọt.