Tài liệu môn Cảm biến và đo lường
Trang IV-1
Chương
4
:MỘT SỐ CẢM BIẾN THÔNG DỤNG I.
Cảm
biến
biến
dạng
–
Điện
trởa.
Nguyên
thay
đổi
hình
dạng
dây
dẫn
khi
có
ngoại
lực
tác
động
vào.b.
Đặc
không
có
lực
tác
dụng,
điện
trở
dây
dẫn:
l
R
S
Một lưới bằng dây dẫn mảnh được gắn trực
tiếp lên bề mặt cần khảo sát. Sự biến dạng của cấu
trúc kéo theo biến dạng của cảm biến làm cho điện
trở của nó thay đổi. Dây dẫn có điện trở suất , tiết
diện S, chiều dài nl (n: số đoạn, l: chiều dài một
R
:
R l S
R l S
Biến
đổi
dạng
dọc
của
dây
dẫn
đến
thay
đổi
K:
hệ
số
đầu
đo-
Đầu
đo
kim
loại
K
gần
bằng
2
thuộc
vào
loại
bán
dẫnĐiện
trở
đầu
đo
có
giá
trị
chuẩn
từ
Dùng
để
đo
lực
tác
dụng
hay
độ
biến
dạng
của
vật
thể.II.
cảm
kháng
của
các
cuộn
dây
khi
thay
đổi
vị
trí
thanh
ferrite
có độ
từ
nối
tiếp
nhau và
bố
trí
như
hình,
sao
cho:V
out
(t)
=
V
S1
(t)
ra
xem
như
gần
bằng
không.-
Khi
thanh
ferrite
di
chuyển,
giá
trị
các
2
.
V
S1
(t)
=
k
1
V
in
(t)
V
S2
(t)
=
k
2
V
in
(t)
c.
Ứng
Nguyên
lý
Thiết
bị
phát
tín
hiệu
từ
bộ
phận
dao
động
ở
tần
số
đĩa
này
có
thể
là
các
phần
tử
áp
điện
hoặc
là sự
kết
nối
giữa
động
khi
có tín
hiệu
có
tần
số
bằng
với
tần
số
cơ
bản
của
các
Cảm
biến
được
cấu
tạo
từ
các
phần
tử
áp
điện.
Khi
một
tín
hiệu
điện
có
tần
số
tương
ứng
với
tần
số
của
tín
hiệu thu
được.Dãi
tính
-
Tín
hiệu
siêu
âm
không
tương
tác
với
những
tín
hiệu
âm
thanh
ảnh
hưởng
bởi
các
tín
hiệu
có
tần
số
dưới
20kHz.
-
Tín
hiệu
siêu
biến
siêu
âm
dùng
để
nhận
biết
sự
hiện
diện
của
vật
thể
và
sử
một
số
thiết
bị
y
khoa.IV.
Cảm
biến
gasCó
nhiều
dạng
cảm
dùng
để
phát
hiện
khí
metan.a.
Nguyên
lý
Nguyên
lý
hoạt
động
cảm
(Palladium).
Cuộn
dây
làm
nóng
được
chế
tạo
từ
Ir
và
Pd. Cho
dòng
điện
qua
trung
các điện
tử
vùng
cho
đến
bề
mặt
chất
bán
dẫn,
tạo
ra
rào thế
năng.
kháng
của
lớp
bán
dẫn
tăng lên. Tài liệu môn Cảm biến và đo lường
Trang IV-3
Nồng
độ
khí
oxy
trong
không
khí
thay
Độ
nhạy
của
cảm
biến
bị
ảnh
hưởng
bởi
nhiệt
độ
và
độ
ẩm
môi
đến
3
phút)
để
tăng
độ chính
xác.-
Điện
trở
cảm
biến
tăng
lên
H
2
…
Chất
bán
dẫn
hoạt
động
như
một
biến
trở
(
điện trở phụ thuộc vào nồng độ gas),
khi gas đi qua bề mặt cảm biến điện trở chất bán dẫn giảm xuống. Dòng kích SCR tăng lên,
kích SCR dẫn. LED D1 sáng, đồng thời IC555 được reset
,
những
vạch
đậm
hoặc
mảnh
dùng
để
mã
hóa
số
hay
chữ
cái.Có
Product
Code
–
UPC)
và
mã
nhận dạng
ký
tự
bằng
quang
học
(Optical
Character Recognition
–
1,
vạch
trắng
là
0.-
Mã
vạch
n
từ
m
phần
tử:
vạch
laser
công
suất
thấp.
Tia
sáng
gặp
mã
vạch
phản
xạ
lại một
cảm
biến
quang.
-
Nguồn
sáng
chuyển
động
nhờ
gương
đa
giác
quay,
mã
cố
định.-
led
phát
ra
hội
tụ
qua
thấu
kính hình
cầu
lên
mã
vạch.Tia
phản
1,1V
khi
gặp phần
trắng
và
0V
khi
gặp
phần
đen.Vận
tốc
quét
tối
đa
khiển chuyên
dùng,
mã
ASCII
được
truyền
đến
máy
tính thông
qua
giao
tiếp
RS232.Bộ
ngại
chính
là
không
thể
đọc
chính
xác nếu
các
vạch
bị
bẩn
hoặc
in
nhòe.
mức
chất
lỏng
thành
tín
hiệu
điện.a.
Cảm
biến
độ
dẫn
Chỉ
dùng
cho
Cấu
tạo
gồm
hai
điện
cực
hình
trụ,
nếu
bình
chứa
bằng
kim
loại
thì
10V
để
tránh
hiện
tượng
phân
cực. Có
hai
chế
độ
đo:
Đo
liên
tục
của
mức
chất
lỏng cần
đo.
Dòng
điện
giữa
các
điện
cực
tỷ
lệ
vào
độ
dẫn
của
chất
lưu.
Phát
hiện
theo
ngưỡng:Điện
cực
được
đặt
Khi
chất
lỏng
đạt
đến
mức
điện
cực,
xuất
hiện
dòng
điện
có biên
độ
không
cách
điện,
hằng
số
điện
môi
của
chất
lưu
phải
lớn hơn
hằng
số
điện
môi
cực
(thành
bình
chứa
kim
loại
và
một
điện cực).
Chất
điện
môi
gữa
hai
điện
chuyển
thành
điện
dung
tụ
điện.
Điện
dung
này
thay
đổi
theo mức
chất
lưu.Tài liệu môn Cảm biến và đo lường
có
phủ
chất
cách
điện,
lớp
cách
điện đóng
vai
trò
là
điện
môi,
chất
lỏng
Cấu
tạo
Gồm
một
điện
trở
cố
định
R,
trên
có
một
tiếp
xúc
điện
con
chạy
và
một
đầu
của
điện
trở
R
là
hàm
phụ thuộc
vị
trí
con
thì
R
sẽ
tỉ
lệ
tuyến
tính
với
vị
trí
con
chạy. Có
hai
dạng
cảm
- Điện trở dịch chuyển thẳng:
l
R(l) R
L
- Điện trở dịch chuyển tròn:
xoắn:
α
M
>
360
Hợp
kim
thường
dùng
làm
điện
trở
là
Ni
–
trên
lõi
cách
điện
còn
dây
được
cách
điện
bằng
emay.
Tài liệu môn Cảm biến và đo lường
Trang IV-6
R
nằm
chạy
phải
tiếp
xúc
tốt,
không
tạo
ra
suất
điện
động
tiếp
xúc,
điện
trở
dao
động
và
tốc
độ
dịch chuyển
lớn.b.
Đặc
điểm-
Khoảng
cách
có
chạy
của
con
trỏ
hoặc
ở
các
chỗ nối
mạch
điện.Khoảng
cách
có
ích
là
phân
giảiĐiện
trở
của
n
vòng
dây,
có
thể
phân
biệt
thành
2n
–
vòng
dâyn
–
1
vị
trí
con
chạy
tiếp
xúc
đồng
thời
2
vòng
trí
khác.c.
Thời
gian
sống Thời
gian
sử
dụng
của
điện
trở
bị
chạy
và
điện
trở.
Số
lần
sử
dụng
của
điện
trở
khoảng
10
6
lần.VIII.
nhất
gồm
một
nguồn
sáng
và
một
đầu thu
quang
(photodiode
hoặc
phototransistor)Vật
quay
được
bố
trí
xen
kẽ
các
phần
chắn
sáng
đặt
giữa
nguồn
sáng
và
đầu
thu
tần
số
tỉ
lệ
với
vận
tốc quay
nhưng
biên
độ
không
đổi.Phạm
vi
đĩa
quay.-
Dãi
thông
của
đầu
thu
quang
và
mạch
điện.Để
đo
1000).
Đo tốc
độ
cao
10
5
10
6
vòng/phút
dùng
loại
đĩa
chỉ
có
một
trong
các
ứng
dụng
robot.
Cảm
biến
côngTài liệu môn Cảm biến và đo lường
Trang IV-7
tắc được
sử
dụng
với
nhiều
được
dùng
để
phát
hiện
khi
có
va
chạm
cơ
học
với
một
vật
nào
đó.
chạy
vào
tường
hoặc
chạm
giới
hạn
đường
chạy
của
robot.
-
Cảm
biến
giới
đã
di
chuyển
đến
cuối
hành
trình
của
nó,
khi
đó
tín
hiệu
điều
khiển
một
công
tắc
chạm
sẽ
được
ấn
một
lần
ở
một
vòng
quay.
Phần
mềm
cho việc thiết kế robot đặc biệt được ứng dụng trong giới hạn hành trình của robot. Cảm biến giới hạn
Có
hai
dạng
công
tắc
cơ
bản,
bao
gồm:
-
Công
tắc
nhỏ
thường
có
ba
chân:
NO
–
normally
open
(thường
hở),
NC
–
trong
hai
chân
kia
tùy
thuộc
vào
công
tắc
có được
ấn
hay
không.
Ở
trạng
được
nối
với
trạng
thái
thường
hở.
-
Công
tắc
nút
ấn
(pushbutton)
đơn
giản
tắc
thường
đóng
nhưng
ít
phổ
biến.Switch nub
Activation force Tài liệu môn Cảm biến và đo lường
Trang IV-8
X.
Cảm
biến
mỏng
có
kết
cấu
đặc
biệt.
Khi
có
dòng
điện
I chạy
dọc
theo
tấm
bán
cực ngang
của
nó
xuất
hiện
suất
điện
động
Hall.E
H
=
k
H
.I.B.sin
I:
giữa
I
và
B
k
H
:
hệ
số
Hall
Cảm
biến
Hall
được
dùng
rộng
1
10
6
Gauss.b.
Cảm
biến
từ
trở
MR
(magnetoresistive)Sử
dụng
hiệu
từ trường
đặt
vảo.
Sự
quay
của
vectơ
từ
hóa
gây
ra
sự
thay
đổi
điện
Các
cảm
biến
MR
sử
dụng
trong công
nghiệp
có
mỏng
dảy
khoảng
50nm
pecmaloi
đặt