TÓM TẮT NỘI DUNG CẦN BIẾT SINH 8 - BÀI 1,
2, 3, 4
BÀI MỞ ĐẦU
* Nội dung cơ bản:
1. Vị trí của con người trong tự nhiên:
- Người có cấu tạo chung giống ĐVCXS
- Một số đặc điểm giống thú như: có lông mao đẻ con, nuôi con bằng
sữa…
- Người tiến hóa hơn thú nhờ những đặc điểm:
+ Phân hóa bộ xương phù hợp với chức năng lao động và tạo dáng
đứng thẳng
+ Bộ não phát triển là cơ sở ngôn ngữ, chữ viết, ý thức và tư duy trừu
tượng.
2. Nhiệm vụ của việc nghiên cứu cơ thể người và vệ sinh
- Nhiệm vụ: cần nghiên cứu cấu tạo, chức năng sinh lý từ tế bào đến hệ
cơ quan, mối quan hệ qua lại với môi trường.
- Ý nghĩa:
+ Chứng minh loài người từ động vật nhưng con người ở nấc thang tiến
hóa cao nhất.
+ Cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức năng sinh lý về cơ
thể người, thấy được mối quan hệ của cơ thể đối với môi trường, với
các ngành khoa học xã hội và tự nhiên khác. Từ đó phương pháp rèn
luyện thân thể và phòng chống bệnh tật.
3. Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh
Phương pháp chính: Quan sát, thí nghiệm và vận dụng vào thực tiễn
cuộc sống.
chức năng
- Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan: 3. Phân tích sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan
- Hệ thần kinh và hệ nội tiết điều khiển sự hoạt động của toàn bộ các hệ
cơ quan trong cơ thể thông qua cơ chế thần kinh và thể dịch.
- Các hệ cơ quan hoạt động phối hợp đảm bảo cơ thể người là thống
nhất nhằm thích nghi cao độ với môi trường sống.
* Một số câu hỏi:
1. So sánh các hệ cơ quan đã nêu của người với thú và cho biết ở người
ngoài các hệ cơ quan trên còn có những hệ cơ quan nào khác?
2. Phân tích sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong các hoạt
động sau:
- xem tivi
- học bài
- đá bóng
Bài 3: TẾ BÀO
* Nội dung cơ bản:
1. Cấu tạo tế bào
Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
+ Màng: có lỗ màng và các kênh protein vắt qua
+ Chất tế bào: chứa nhiều bào quan: ty thể, bộ máy gôngi, nhân, trung
thể, lưới nội chất…
+ Nhân: chứa chất nhiễm sắc(ADN)
- Mô: là tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu tạo giống nhau, đảm
nhiệm chức năng nhất định.
- Gồm: tế bào và phi bào
II. Các loại mô:
1. Mô biểu bì/Biểu mô
- Là mô lót mặt trong các khoang cơ thể và phủ bên ngoài các cơ quan.
Gồm nhiều tế bào nằm cạnh nhau tạo thành dãy.
- Chức năng của các tế bào biểu mô bao gồm chế tiết, thẩm thấu chọn
lọc, bảo vệ, vận chuyển giữa các tế bào và cảm thụ xúc giác.
2. Mô liên kết
- là loại mô phổ biến nhất trong cơ thể.Mô liên kết có ở hầu hết khắp
các bộ phận của cơ thể,xen giữa các mô khác, chúng gắn bó với nhau.
- Có hai loại mô liên kết:
+ Mô liên kết dinh dưỡng. (Máu và bạch huyết)
+ Mô liên kết cơ học. (Mô sụn và xương)
+ Ngoài ra còn có mô liên kết dạng sợi vừa có chức năng dinh dưỡng
vừa có chức năng cơ học.
3. Mô cơ
- là một loại mô liên kết trong cơ thể động vật.
- Gồm các tế bào có hình dạng kéo dài.
+ Cơ trơn.
+ Cơ vân (cơ xương).
+ Cơ tim
- Chức năng: co, dãn, tạo nên sự vận động; chống chịu sức ép; và tạo