Nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu vào công tác quản lý nguồn nhân lực - Pdf 19

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của
các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Trọng Tư,
sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và
cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề
tài luận văn: “Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế
công trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh Bình” chuyên ngành
Quản lý xây dựng.
Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực
tiễn trong việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế CTXD. Tuy nhiên,
trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý
của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình
thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công
nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ
môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại
học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn
thạc sĩ của mình.
Tác giả chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại thư viện Trường
Đại học Thủy Lợi, tập thể các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, kỹ sư cùng các cán
bộ công tác VQHXD Ninh Bình, đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và
giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.
Hà nội, ngày 14 tháng 2 năm 2014
Tác giả Nguyễn Đức Chiến

BẢN CAM KẾT

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây
dựng 5
1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng 8
1.2.3 Các phương thức quản lý chất lượng 10
1.2.4 Các nguyên tắc quản lý chất lượng 14
1.2.5 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng
15

1.2.6 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng 18
1.3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT
KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 18
1.3.1 Quản lý chất lượng chất lượng thiết kế CTXD 18
1.3.2 Các mô hình quản lý chất lượng thiết kế CTXD 19
1.4 TỔNG QUAN VỀ ISO 9000 VÀ TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 20
1.4.1 Vài nét về ISO 9000 20
1.4.2 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000 21
1.4.3 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 21
Kết luận chương 1 22
CHƯƠNG 2 23
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CTXD TẠI
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NINH BÌNH 23
2.1 HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH,
THẨM TRA HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 23
2.1.1 Hồ sơ thiết kế công trình xây dựng 23
2.1.2 Thẩm định hồ sơ thiết kế công trình xây dựng 23
2.1.3 Nội dung phê duyệt thiết kế 24
2.1.4 Nội dung thẩm tra thiết kế của cơ quan nhà nước về xây dựng 24
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CTXD
25

CHƯƠNG 3 47
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THIẾT KẾ CTXD TẠI VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NINH BÌNH 47
3.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM SOÁT QUY TRÌNH
THIẾT KẾ CTXD THEO BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 47
3.1.1 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết kế CTXD theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008 47
3.1.2 Các yêu cầu kiểm soát hồ sơ thiết kế CTXD theo tiêu chuẩn ISO
9001:2008 52

3.1.3 Xây dựng quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 55
3.1.4 Xây dựng quy trình kiểm soát thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
61
3.1.5 Triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2008 66
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC, VẬT
LỰC 67
3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 67
3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng vật lực 70
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TIẾP NHẬN DỮ LIỆU
ĐẦU VÀO THIẾT KẾ 71
3.3.1 Kiểm soát chất lượng khảo sát thiết kế 71
3.3.2 Kiểm soát nhiệm vụ thiết kế 73
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 75
3.4.1 Thành lập phòng quản lý chất lượng CTXD 75
3.4.2 Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức của nhân viên về
quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 76
3.4.3 Tăng cường công tác trao đổi thông tin nội bộ giữa các phòng ban 77
3.4.4 Tổ chức tốt hoạt động thu thập thông tin thị trường 77
3.5 PHÂN KỲ GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Bảng 3.1: Bản kiểm soát thiết kế
61 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
-CTXD: Công trình xây dựng
-QLCLCTXD: Quản lý chất lượng công trình xây dựng
-QLCLCT: Quản lý chất lượng công trình
-CLCT: Chất lượng công trình
-QLCL: Quản lý chất lượng
-VQHXD: Viện quy hoạch xây dựng
-KTQH: Kiến trúc quy hoạch
-TKCT: Thiết kế công trình
-TVQLDA: Tư vấn quả lý dự án
-GSCT: Giám sát công trình
-TN & KSCT: Thí nghiệm và khảo sát công trình
-KSĐH: Khảo sát địa hình
-KPH: Không phù hợp
-HĐKP: Hành động khắc phục
-HĐPN: Hành động phòng ngừa
-FS: Nghiên cứu khả thi
-PCCC: Phòng cháy chữa cháy
-TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
-TCN: Tiêu chuẩn ngành
-CNĐA: Chủ nhiệm đồ án
-CNCN: Chủ nhiệm chuyên ngành
-CTTK: Chủ trì thiết kế
-CTKT: Chủ trì kỹ thuật
-KTV: Kỹ thuật viên
1

3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Vấn đề thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng ở Việt
Nam
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết
kế công trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh bình
3.2. Phạm vị nghiên cứu
- Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thiết kế và hồ sơ thiết kế công trình.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết
công trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh bình trong giai
đoạn 2013-2015
4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu tổng quan
- Phương pháp thu thập phân tích tài liệu
- Phương pháp áp dụng tiêu chuẩn chất lượng
- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
5.1. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ
thống chất lượng áp dụng cho các tổ chức công ty và doanh nghiệp, đưa ra các yêu
cầu cần tuân thủ trong các bước thực hiện sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 nhằm
nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế của Viên quy hoạch xây dựng Ninh bình qua đó
nâng cao chất lượng công trình và tạo ra sức cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn thiết
kế của đơn vị so với các đơn vị tư vấn trong và ngoài tỉnh. 3
CHƯƠNG 1

Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh
hưởng, trong đó yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu
tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây
dựng.
Từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây
dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như:
công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính
thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời
gian (thời gian phục vụ của công trình). Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng
còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người
hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây
dựng đó.
Một số vấn đề cơ bản trong đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình
thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất
lượng khảo sát, chất lượng thiết kế
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của
nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ,
của các bộ phận, hạng mục công trình.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm,
kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình
hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các
công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực
hiện các hoạt động xây dựng.
5
- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người
thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối
với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng.
- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có
thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công

- Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy
trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông
và tiêu dùng. Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có
hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh
hưởng tới chất lượng chi phí.
- Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:
Quản lý chất lượng được xác định như một hệ thống quản trị nhằm xây
dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác
nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản
xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép
thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng.
- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất
lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết
kiệm hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất
lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng.
- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh
vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất
lượng có nghĩa là: Nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng
một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu
dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
7
- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa
quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo
việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động
- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất
lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra
chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp
như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và
cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng.
Như vậy tuy còn nhiều tồn tại các định nghĩa khác nhau về quản lý chất

lượng của doanh nghiệp.
- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp.
- Họach định chất lượng có tác dụng: định hướng phát triển chất lượng cho
toàn công ty. Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường,
giúp các doanh nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường. Khai
thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn
góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng.
1.2.2.2 Chức năng tổ chức
Để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng. Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống
quản lý chất lượng như TQM (Total quanlity management), ISO 9000
(International standards organization), HACCP (Hazard analysis anh
critical control point system), GMP (good manufacturing practices), Q-
Base (tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại
New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt nam,… Mỗi doanh nghiệp
phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp.
9
- Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức,
kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nằm thực hiện kế hoạch đã xác
định.
1.2.2.3 Chức năng kiểm tra, kiểm soát
Kiểm tra kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt
động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động
nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra. Những nhiệm vụ chủ
yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:
- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu
- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp
- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch
- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm
bảo thực hiện đúng những yêu cầu.

so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp của mỗi đặc
tính”.
1.2.3.2 Phương thức soát chất lượng- QC (Quality control)
Được đưa ra đầu tiên bởi Walter A. Shewhart, một kỹ sư thuộc phòng thí
nghiệm Bell Telephone tại Priceton, Newjersey (Mỹ). Kiểm soát chất lượng là các
hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất
lượng.
Để kiểm soát chất lượng, mỗi công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng. Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa
sản xuất ra sản phẩm khuyết tật. Bao gồm kiểm soát 5 điều kiện cơ bản sau đây:
- Kiểm soát con người: Tất cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao tới nhân viên
thường trực phải được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao, đủ kinh
nghiệm để sử dụng các phương pháp, quy trình cũng như biết sử dụng các
trang thiết bị, phương tiện; hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của
mình đối với chất lượng sản phẩm; có đầy đủ những tài liệu, hướng dẫn
11
công việc cần thiết và có đủ phương tiện để hoàn thành công việc đó; có
đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể đạt được chất lượng
như mong muốn.
- Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù
hợp nghĩa là bằng phương pháp và quá trình chắc chắn sản phẩm và dịch
vụ được tạo ra sẽ đạt được những yêu cầu đề ra.
- Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật
liệu phải được lựa chọn. Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi
nhập vào và trong quá trình bảo quản.
- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết
bị này phải phù hợp với mục đích sử dụng. Đảm bảo được yêu cầu như:
hoạt động tốt, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn đối với công nhân
vận hành, không gây ô nhiễm môi trường, …
- Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm

- Hồ sơ sản phẩm
- ………………

12
Tùy theo mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức và mức độ phức tạp của sản
phẩm dịch vụ mà việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có nhiều văn bản. Mức độ
tối thiểu cần đạt được gồm những văn bản như ghi trong sơ đồ trên. Khi đánh giá,
khách hàng sẽ xem xét các văn bản tài liệu này và xem nó là cơ sở ban đầu để khách
hàng đặt niềm tin vào nhà cung ứng.
Hình 1.2 Mô hình đảm bảo chất lượng
Sau khi sản phẩm được sản xuất ra nhà cung ứng sẽ trình bày những bằng
chứng về kiểm soát chất lượng có quy định trong hợp đồng (Phiếu kiểm tra sản
xuất, kiểm tra sản phẩm,…)
1.2.3.4 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total quality
control)

ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN
CỦA QUÁ TRÌNH

Ch

t lư

ng

Con người
Thiết bị
Phương pháp
Vật tư
Thông tin

Kiểm tra
S

n xu

t

Cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Giám sát các hoạt động
Kiểm tra
Sản xuất

13

vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật và dịch vụ có thể

t lư

ng

Con người
Thiết bị
Phương pháp
Vật tư
Thông tin

Cơ c

u t

ch

c ch

t ch


Giám sát các ho

t đ

ng

Chứng minh việc
ki


Chất lượng

TQC

Kiểm tra
S

n xu

t

14
1.2.4 Các nguyên tắc quản lý chất lượng
(ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng- Các yêu cầu)
Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng.
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu những
nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng để không chỉ đáp ứng mà còn vượt cao
hơn sự mong đợi của họ.
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo.
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của
doanh nghiệp. Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp
để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của doanh
nghiệp.
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người.
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia
đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp.
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình.
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt
động có liên quan được quản lý như một quá trình.
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống.

nhân lực gồm có:
- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo,
có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp.
- Đảm bảo sắp xếp công việc sao cho phù hợp với chuyên môn của mỗi cán
bộ, nhân viên, để phát huy tối đa năng lực của họ.
- Lập báo cáo đánh giá năng lực của các cán bộ kỹ thuật, nhân viên hàng
năm thông qua kết quả làm việc để từ đó có kế hoạch cụ thể trong việc
xắp xếp công việc phù hợp với năng lực của từng người. Đồng thời đó sẽ
16
là cơ sở để xem xét việc tăng lương, thăng chức cho các cán bộ, nhân
viên.
- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn,
hiệu quả làm việc của mỗi người lao động. Sau này sẽ dựa vào đó để xem
xét lựa chọn người được cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, tay
nghề.
- Cơ quan cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho các bộ cán bộ, nhân viên
để có thể khuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong
công việc. Việc khuyến khích phải tuân theo nguyên tắc:
+ Gắn quyền lợi với chất lượng công việc. Lấy chất lượng làm tiêu
chuẩn đánh giá trong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác.
+ Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần.
Thiên lệch về một phía thì sẽ dễ gây ra tác động ngược lại.
- Ngoài ra, cơ quan cần lập kế hoạch cụ thể cho việc tuyển dụng lao động
để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh
tình trạng thừa lao động nhưng lại thiếu lao động có chuyên môn cao. Kế
hoạch tuyển dụng có thể tiến hành hàng năm hoặc 5 năm 1 lần, tùy theo
nhu cầu của cơ quan, và tính chất công việc.
Việc tuyển dụng cần được thực hiện như sau:
+ Lập hồ sơ chức năng: nêu rõ những yêu cầu, tính chất công việc
cần tuyển dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status