BỆNH MÀNG NGOÀI TIM – PHẦN 1 - Pdf 19

BỆNH MÀNG NGOÀI TIM – PHẦN 1

I. ĐẠI CƯƠNG PHÂN LOẠI
- Màng ngoài tim được hình thành từ lá phôi giữa song song với thượng tâm
mạc và động mạch vành trong thời kỳ bào thai.
- Nhiệm vụ chủ yếu của màng ngoài tim là: tránh tình trạng tim giãn đột ngột,
tạo áp lực âm tính giúp cho máu đổ đầy nhĩ trong thời kỳ tâm thu của thất. Phân
chia gianh giới chức năng giữa tim và phổi.
- Khoang màng ngoài tim có ít dịch là sản phẩm siêu lọc từ huyết tương.
+ Phân loại bệnh viêm màng ngoài tim dựa vào lâm sàng và nguyên nhân
gây bệnh như sau:
1.1. Phân loại lâm sàng:
A. Viêm màng ngoài tim cấp tính (dưới 6 tuần).
1. Fibrin.
2. Dịch (hoặc máu).
B. Viêm màng ngoài tim bán cấp tính (6 tuần- 6 tháng).76
1. Co thắt.
2. Dịch và co thắt.
C. Viêm màng ngoài tim mạn tính (trên 6 tháng).
1. Co thắt.
2. Tràn dịch.
3. Dính (không co thắt).
1.2. Phân loại theo nguyên nhân.
A. Viêm màng ngoài tim nhiễm khuẩn.
1. Virus.
2. Mủ.
3. Lao.
4. Mycotic (nấm).
5. Nhiễm khuẩn khác (giang mai).
B. Viêm màng ngoài tim không do nhiễm khuẩn
1. Nhồi máu co tim.

b. Sau phẫu thuật cắt bỏ màng ngoài tim.
+ Tỷ lệ thường gặp theo nguyên nhân.
- Viêm màng ngoài tim gặp từ 0,5 - 5% trong các bệnh tim mạch.
- Điều tra tại AM2 trong 10 năm 1983- 1993 so sánh với một số tác giả như
sau:

Nguyên nhân Tỷ lệ tại AM2 103 Clarke Sodeman và
Reever
1. Lao 27,7% 50% 17%
2. Khuẩn
Staphylococus
Streptococus
22,2% 26%
10%
3%
19%
11%
3. Thấp 8,3%
4. Amibe 5,5%
5. Urê huyết tăng 5,5% 7% 3,1%
6. Lupus 5,5%
7. Ung thư di căn 5,5% 7%
8. Sau nong van tim 2,7% 6,0%
9. Chưa rõ nguyên nhân 17,1% 28%
Bảng nguyên nhân gây viêm màng ngoài tim
II. MỘT SỐ THỂ LÂM SÀNG
2.1.Viêm màng ngoài tim cấp tính (Acute Pericarditis)
Hay gặp do: thấp tim, nhồi máu cơ tim, nhược năng tuyến giáp… gây tràn
dịch màng ngoài tim.
+ Lâm sàng:

Sốt 65,2% 81%
Tiếng cọ màng ngoài tim 20% 20% 69%
HA tâm thu giảm <100mmHg 21,7% 66%
Tĩnh mạch cổ nổi 21,7% 84%
Tăng HA/Tm TW (đo 23 BN) 100%
Bảng triệu chứng lâm sàng viêm màng ngoài tim
+ Triệu chứng xét nghiệm :
- Máu : tăng bạch cầu, tốc độ lắng máu, fibrin và các XN không đặc hiệu
khác đều tăng. Nếu do Lupus : tăng kháng thể kháng nhân, tế bào Hargraves(+).
Do thấp tim : ASLO tăng. Viêm khớp dạng thấp: XN yếu tố thấp (+). Xét nghiệm
lao: test da Mantoux, ELISA, AFB, CPR… XN về vius; kháng thể kháng virus
tăng, nhưng ít được tiến hành. Nói chung xét ngiệm máu phụ thuộc nguyên nhân
gây bệnh.
- Điện tim đồ: biểu hiện sớm.
* Giai đoạn 1: ST chênh lên đường đẳng điện, ST có khuynh hướng từ dưới
lên trên gặp ở nhiều đạo trình DI, II, aVL, V2 và V6.
Kèm theo sóng T cao nhọn, dương tính.
* Giai đoạn 2: sau 2-5 ngày ST về đẳng điện, sóng T dẹt
*Giai đoạn 3: ST đẳng điện, còn sóng T âm tính nhẹ.
* Giai đoạn 4: Nếu được điều rị hoặc bệnh tự thuyên giảm thì điện tim trở
về bình thường.
PR hạ thấp dưới đường đẳng điện gặp 80% các trường hợp, ở giai đoạn 1 và 2
của điện tim, khi viêm màng ngoài tim cấp tính và kéo dài vài ngày đến 1 tuần. Sau khi
bệnh thuyên giảm cả PR, ST và T về bình thường.
Khoảng 5-10% bệnh nhân viêm màng ngoài tim có rối loạn nhịp tim: rung
nhĩ, cuồng động nhĩ.
* Khi có nhiều dịch hoặc ép tim mới xuất hiện: điện thế ngoại vi thấp (tổng
đại đa số QRS < 5mm).
Và hiện tượng giao thoa về điện (xem phần ép tim)
- X quang tim phổi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status