1
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG, NGUYÊN TẮC CHẨN
ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NHIỄM
HIV/AIDS
Khái niệm cơ bản về HIV
HIV là một virus RNA gồm 9200 nucleotide
HIV là một “retrovirus”
– Sự sao chép từ RNA thành DNA do men “sao chép ngược” xúc tác
– DNA được tạo ra sau đó cài lồng vào bộ gen của tế bào virus xâm
nhập (T lymphocyte)
– Hơn nữa, virus HIV sau đó nhân lên sử dụng tổ hợp DNA phức hợp
này
Mức độ RNA của HIV trong huyết tương chỉ mức độ nhân lên của HIV và tốc độ
phá huỷ tế bào CD4 số lượng tế bào CD4 và tế bào T chỉ ra mức độ HIV phá
huỷ hệ thống miễn dịch .
2
Diễn biến tự nhiên của nhiễm HIV: Biểu hiện của nhiễm HIV rất khác nhau: 3 g d
• Hội chứng nhiễm retrovirus cấp tính.
• Giai đoạn tiềm tàng.
• AIDS (bệnh HIV tiến triển)
Đ ó l à: mệt, sụt cân, ỉa chảy, hoặc nhiễm khuẩn hô hấp tái phát, nhiễm trùng
cơ hội, K, rèi lo¹n MD.
1.L ÂM S ÀNG
1.1.Hội chứng nhiễm Retrovirus cấp tính: tỷ lệ mới mắc
• Biểu hiện sau 2 -4 tuần nhiễm HIV
• Triệu chứng kéo dài 1-2 tuần
• Tại Mỹ, úc, châu Âu, tỷ lệ người có biểu hiện các triệu chứng nhiễm HIV
cấp tính 53 – 93%
• Tư vấn bệnh nhân về phòng lây truyền cho người khác: nồng độ virút ở giai
đoạn này rất cao nên nguy cơ lây truyền cao
• Thuốc kháng virút không có tác dụng đối với nhiễm HIV cấp
1.2.Giai đoạn tiềm tàng:Bệnh HIV không triệu chứng:
• số lượng tế bào CD4 giảm từ từ
• Số lượng tế bào CD4 trung bình trước khi chuyển đảo huyết thanh khoảng
1000 tế bào/mm3
5
• bệnh nhân có thể khoẻ mạnh trong vòng 5 -10 năm trước khi triệu chứng
của nhiễm HIV hoặc phát triển thành AIDS
• Triệu chứng có thể biểu hiện khi CD4 < 500
• Nhiễm trùng cơ hội biểu hiện khi số lượng tế bào CD4 < 200
*Triệu chứng của bệnh HIV
# Nhìn chung xảy ra khi tế bào CD4 <500 tế bào/mm3
# Các bệnh có thể thấy khi tế bào CD4 từ 200 - 500:
o Bệnh lý hạch toàn thân
o mệt
o Sốt kéo dài và tiêu chảy trên 1 tháng
o Nấm candida miệng
o Nấm candida âm đạo
o Viêm phổi nhiễm khuẩn
o Lao phổi
o Herpes zoster (Zona)
6
o U ác tính (u hạch cổ, u hạch bạch huyết
# Khi số lượng tế bào CD4 < 200:
Thời gian trung bình xuất hiện nhiễm trùng cơ hội là 12
-18 tháng.
• Lao phổi 1 năm trước
• Nhiễm khuẩn nặng (ví dụ: viêm phổi, viêm cơ hoá mủ)
• Và/hoặc thang hoạt động 3: nằm liệt giường <50% thời gian trong tháng
qua)
1.3.4.Giai đoạn 4 của WHO:
• Hội chứng suy mòn do HIV ( sụt cân trên 10%, cộng với ỉa chảy mạn tính
không rõ nguyên nhân trên 1 tháng hoặc mệt mỏi kéo dài và sốt kéo dài
không rõ nguyên nhân trên 1 tháng)
• AIDS các bệnh nhiễm trùng cơ hôi chỉ điểm: xem danh sách ở slide tiếp
theo
• Và/hoặc thang hoạt động 4: nằm liệt giường >50% số ngày trong tháng
trước.
• Lao ngoài phổi
• Nhiễm Penicillium
• Nhiễm Cryptococcosis ngoài phổi
• Nấm candida thực quản, khí quản , phế quản, hoặc phổi
9
• Nhiễm các mycobacteria không phải lao lan toả toàn thân
• Viêm phổi do Pneumocystis carinii (PCP)
• Bệnh do Toxoplasmosis ở não
• Tiêu chảy do Cryptosporidiosis trên 1 tháng
• Bệnh do Cytomegalovirus (CMV)
• Nhiễm virút Herpes simplex trên 1 tháng
• Viêm não chất trắng đa ổ tiến triển
• Các bệnh nấm địa phương lan toả toàn thân (ví dụ: histoplasmosis)
• Nhiễm khuẩn huyết không phải Salmonella không phải thương hàn
• U lympho
• Sarcoma Kaposi
• Số lượng tế bào CD4 là xét nghiệm tốt nhất đối đối với việc đánh giá mức
độ suy giảm miễn dịch.
• Nếu không có xét nghiệm tế bào CD4 thì tổng tế bào lympho và giai đoạn
lâm sàng của WHO có thể được sử dụng để đánh giá tình trạng hệ miễn
dịch.
• Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch khi CD4<200, giai đoạn lâm sàng 3 hoặc
4 của WHO hoặc TLC<1,200.
AIDS là bệnh nặng do nhiễm HIV: CD4<200 hoặc giai đoạn lâm sàng 4 của
WHO.
* Diễn biến tự nhiên của nhiễm HIV
12• Một số bệnh nhân có tế bào CD4 >200 có biểu hiện như mệt, sụt cân, ỉa
chảy, hoặc nhiễm khuẩn hô hấp tái phát.
• Một số bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 thấp dưới 100 có thể cảm thấy
khoẻ, hoàn toàn không có triệu chứng.
• Nhưng, tất cả các bệnh nhân đều có nguy cơ nhiễm trùng cơ hội khi:
– Giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4 của WHO,
– CD4 < 200
– Tế bào lympho T < 1200
0
0
1
1
0
0
0
0
0
7
7
0
0
0
0
8
8
0
0
0
0
9
9
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0 0
4
5
5
3
3
4
4
5
5
8
8
9
9
ợ
ợ
n
n
g
gt
t
ế
ếb
b
o
o
à
àC
C
D
D
4
4
K
n
g
g
H
H
Z
Z
V
V
O
O
H
H
L
L
O
O
C
C
P
P
P
P
E
E
P
P
C
C
P
a
n
n
g
g
n
n
h
h
ữ
ữ
n
n
g
gn
n
a
a
m
ms
s
a
a
c
c
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
n
n
h
h
i
i
ễ
ễ
m
mH
H
I
I
13
• Một số bệnh nhân có tế bào CD4 >200 có biểu hiện như mệt, sụt cân, ỉa
chảy, hoặc nhiễm khuẩn hô hấp tái phát.
• Một số bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 thấp dưới 100 có thể cảm thấy
khoẻ, hoàn toàn không có triệu chứng.
• Nhưng, tất cả các bệnh nhân đều có nguy cơ nhiễm trùng cơ hội khi:
– Giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4 của WHO,
– CD4 < 200
– Tế bào lympho T < 1200
• Sút cân, <10% trọng lượng cơ thể
• Biểu hiện bệnh da và niêm mạc nhẹ (viêm da tuyến bã, ngứa, nấm móng,
loét miệng tái phát, viêm khoé miệng)
• Nhiễm Herpes zoster trong vòng 5 năm qua
• Viêm đường hô hấp trên tái diễn ( ví dụ viêm xoang)
• Và/hoặc thang hoạt động 2: có triệu chứng nhưng hoạt động bình thường
• Xét nghiệm số lượng tế bào CD4 là xét nghiệm tốt nhất để đo lường ảnh
hưởng của nhiễm HIV trên hệ miễn dịch
14
• Số lượng tế bào CD4 liên quan đến nguy cơ phát triển nhiễm trùng cơ hội
và nguy cơ chết
• Số lượng tế bào CD4 có thể sử dụng để quyết định bắt đầu điều trị:
• Khi bắt đầu điều trị thuốc dự phòng
• Khi bắt đầu điều trị thuốc kháng virút
• Nhiễm trùng cơ hội nào thường gặp nhất khi bệnh nhân có các triệu
chứng cấp tính
Tổng số tế bào lympho (TLC)
• Nếu không có xét nghiệm tế bào CD4, tổng số tế bào lympho và giai đoạn
Các thuốc ARV hiện có tại Việt Nam
Nucleoside/nucleotide RTI
Nevirapine (NVP)
Efavirenz (
EFV)
Non-nucleoside RTI
AZT
ddI
ddC
d4T
3TC
ABC
Tenofovir
(TDF)
Emtricitabine (FTC)
Saquinavir
Ritonavir
Indinavir
Nelfinavir
Amprenavir
Lopinavir/ritonavir
Protease inhibitors
AZT
3TC
DDI
ABC *
Nelfinavir
*
Indinavir *
Triple Combinations
D4T/3TC/NVP
TDF
*
* =
rieng chuong trinh
PEPFAR
18
(Nucleoside Reverse Transcriptase Inhibitors - NRTI)
• Ức chế men sao chép ngược
• Thuốc có cấu trúc tương tự nucleotitde (cấu trúc cơ bản của ADN)
• Thuốc gắn vào vị trí của các nucleotide tự nhiên
• Ngăn cản sự nhân lên của virút
Ức chế sao chép ngược non-nucleoside
(Non-Nucleoside Reverse Transcriptase Inhibitors -NNRTI)
• Các thuốc NNRTI gắn trực tiếp vào men sao chép ngược.