Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh sốt mò (Scrub typhus) - Pdf 12

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế

Trờng đại học y h nội Phạm thị thanh thủy

Nghiên cứu đặc điểm lâm sng,
phơng pháp chẩn đoán v điều
trị bệnh sốt mò (scrub typhus)

Chuyên ngành: Truyền nhiễm
Mã số: 3.01.40

Tóm tắt luận án tiến sỹ y học


- Th viện Thông tin Y học Trung ơng
Các công trình đ công bố

1. Phạm Thanh Thủy, Lê Đăng Hà, Cao Văn Viên, Shuzo
Kanagawa, Tadatoshi Kuratsuji, 2006:
Đặc điểm dịch tễ sốt mò các trờng hợp điều trị tại Viện
YHLSCBNĐ, 2001-2003. Y học dự phòng, tập XVI, số
1(79); trang 59-64.
2. Phạm Thanh Thủy, Lê Đăng Hà, Cao Văn Viên, Phạm
Văn Ca, Văn Đình Tráng, Shuzo Kanagawa, Tadatoshi
Kuratsuji, 2006:
ứng dụng một số xét nghiệm huyết thanh học trong chẩn
đoán sốt mò. Y học dự phòng, tập XVI, số 2(80); trang 42-
48.
3. Phạm Thanh Thủy, Lê Đăng Hà, Cao Văn Viên, Shuzo
Kanagawa, Tadatoshi Kuratsuji, 2006:
Một số biểu hiện thần kinh trong sốt mò. Tạp chí Nghiên
cứu Y học, Đại học Y Hà nội, tập 43, số 4; trang 25-30.
4. Phạm Thanh Thủy, Lê Đăng Hà, Cao Văn Viên, Shuzo
Kanagawa, Tadatoshi Kuratsuji, 2006:
Biểu hiện xuất huyết và tình trạng giảm tiểu cầu ở bệnh
nhân sốt mò. Tạp chí Nghiên cứu Y học, Đại học Y Hà nội,
tập 45, số 5; trang 42-47.

1
đặt vấn đề
Tính cấp thiết của đề tài
Sốt mò (scrub typhus) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lu
hành ở Châu á - Thái Bình Dơng. Tác nhân gây bệnh là Orientia
tsutsugamushi, một loài vi khuẩn Gram (-) ký sinh nội bào. Bệnh có

2
3. Đánh giá hiệu quả của một số phác đồ điều trị sốt mò.
Những đóng góp mới của Luận án:
- Đề cập một cách toàn diện các biểu hiện lâm sàng và biến đổi
cận lâm sàng của sốt mò; đa ra tiêu chí biến chứng và đánh giá
tần suất của từng biến chứng trong sốt mò;
- Đề xuất cách tiếp cận chẩn đoán sốt mò trong tuần bệnh đầu;
- Phân tích các biểu hiện của sốt mò ở nhóm có vết loét và nhóm
không có vết loét, đề xuất cách tiếp cận chẩn đoán trên cơ sở biểu
hiện đa dạng của bệnh trong trờng hợp không có vết loét đặc
hiệu;
- Lần đầu tiên phân tích diễn biến nặng của bệnh ở ngời cao tuổi
và phụ nữ có thai, ảnh hởng của sốt mò lên diễn biến thai;
- Đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của ELISA, test nhanh trên cơ
sở so sánh với xét nghiệm IFA chuẩn;
- Khẳng định rằng phác đồ phối hợp doxycycline và
chloramphenicol không hiệu quả hơn việc điều trị từng thuốc đơn
lẻ.
Bố cục của luận án: Luận án đợc trình bày trong 148 trang, không
kể Tài liệu Tham khảo và Phụ lục. Các phần chính của Luận án nh
sau:
- Đặt vấn đề - 2 trang
- Chơng 1: Tổng quan về sốt mò 39 trang, 2 hình và 1 bảng.
- Chơng 2: Đối tợng và Phơng pháp nghiên cứu 11 trang.
- Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 53 trang, 62 bảng, 5 biểu đồ.
- Chơng 4: Bàn luận 40 trang.
- Kết luận 2 trang.
- Kiến nghị 1 trang
- Tài liệu tham khảo có 175 tài liệu (16 tài liệu tiếng Việt, 155 tài
liệu tiếng Anh, 3 tài liệu tiếng Pháp, và 1 tài liệu tiếng Nga).

mạc các mao mạch, gây tổn thơng lan toả ở các cơ quan nh phổi,
gan, lách, thận, não, tim.
1.3. Lâm sàng sốt mò
Bệnh thờng khởi phát đột ngột với các triệu chứng sốt, phát
ban, sng hạch lymphô. Vết loét ngoài da gặp ở 50-70% số bệnh
nhân; tần suất có vết loét phụ thuộc vào vùng dịch tễ và quần thể

4
bệnh nhân nghiên cứu. Tổn thơng ở các cơ quan và phủ tạng trong
sốt mò bao gồm gan to, lách to, tổn thơng phổi, viêm màng não,
viêm não, rối loạn chức năng gan, thận, giảm tiểu cầu. Bệnh nhân
thờng tử vong do suy đa phủ tạng.
1.4. Các xét nghiệm chẩn đoán sốt mò
Các xét nghiệm huyết thanh học đợc coi là phơng pháp chẩn
đoán chính cho sốt mò, trong đó, xét nghiệm kháng thể miễn dịch
huỳnh quang gián tiếp (IFA) và phản ứng hấp phụ miễn dịch gắn men
(ELISA) đợc coi là xét nghiệm chuẩn; xét nghiệm nhanh mới xuất
hiện, dễ sử dụng trong lâm sàng. Phản ứng nhân chuỗi men
polymerase (PCR) và nhuộm hoá mô miễn dịch (IHC) là những xét
nghiệm phát hiện sự có mặt của orientia trong các bệnh phẩm từ
ngời. Phân lập vi khuẩn trên chuột và các dòng tế bào hiện chỉ có ở
một số trung tâm nghiên cứu lớn.
1.5. Điều trị sốt mò
Các thuốc điều trị đặc hiệu cho sốt mò là doxycycline và các
kháng sinh khác trong nhóm tetracycline; chloramphenicol;
azithromycin và một số macrolide khác. Bệnh nhân thờng cắt sốt
trong vòng 2 ngày sau điều trị; bệnh nhân điều trị tetracycline đợc
thấy là có thời gian cắt sốt ngắn hơn so với điều trị chloramphenicol.
1.6. Tình hình sốt mò ở Việt nam
Sốt mò ở Việt nam đợc phát hiện từ những năm đầu thế kỷ XX.

- Thăm khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng: Bệnh nhân
đợc thăm khám lâm sàng để phát hiện các biểu hiện bệnh nh
sốt, xung huyết da và/hoặc kết mạc mắt, phát ban, phù, vết loét
ngoài da, sng hạch, gan to, lách to, tổn thơng các cơ quan và
phủ tạng. Các xét nghiệm đợc thực hiện theo tình trạng của bệnh
nhân, bao gồm công thức máu, X-quang phổi, chức năng gan
thận, siêu âm ổ bụng và màng phổi, và đợc đánh giá theo chuẩn
mực chung. Bệnh nhân đợc coi là có tổn thơng thần kinh trung
ơng khi có biểu hiện não (rối loạn tinh thần, co giật) và/hoặc có
viêm màng não (đau đầu, dịch não tủy có biến loạn); tổn thơng
phổi khi nghe phổi có rales và/hoặc có tổn thơng nhu mô phổi
trên phim X-quang lồng ngực; biểu hiện tuần hoàn khi có tụt
huyết áp (HA tâm thu 85 mm Hg), loạn nhịp tim, viêm cơ tim.
Bệnh nhân đợc coi là có giảm tiểu cầu khi số lợng tiểu cầu

6
<100 G/L, giảm tiểu cầu nặng tiểu cầu <50 G/L; rối loạn chức
năng gan khi có biểu hiện vàng da hoặc tăng bilirubin máu
>17àmol/L, tăng enzyme gan 2 lần bình thờng, hoặc giảm
albumin máu <35 g/L; rối loạn chức năng thận khi có suy thận
(creatinin >130àmol/L), nớc tiểu có protein hoặc hồng cầu. Các
biểu hiện sau đây đợc coi là biến chứng của sốt mò: tổn thơng
phổi nặng (có tổn thơng phổi và khó thở, nhịp thở 25 lần/phút),
tụt huyết áp, tổn thơng thần kinh trung ơng (TKTƯ), vàng
da/tăng bilirubin máu, suy thận (creatinin máu 130 àmol/L),
giảm tiểu cầu nặng (tiểu cầu < 50 G/L), xuất huyết tiêu hóa.
- Xét nghiệm chẩn đoán: Bệnh nhân nghiên cứu đợc lấy máu khi
vào viện và trớc khi ra viện để làm xét nghiệm huyết thanh học;
một số đợc sinh thiết tổ chức vết loét. Các xét nghiệm chẩn đoán
bao gồm IgM và IgG ELISA, test nhanh, IFA và IHC; ELISA và

Bảng 3.1. Tỷ lệ sốt mò tại Viện YHLSCBNĐ và tỷ lệ sốt mò trong
sốt không rõ căn nguyên
Năm
nghiên cứu
Số BN
điều trị
tại
Viện
Số BN
đợc
khảo
sát
Số BN
sốt mò
xác
định
Tỷ lệ
sốt mò
điều trị
tại Viện
Tỷ lệ sốt mò
trong BN
sốt đợc
khảo sát
2001-2002 3262 453 160 4,9% 35,3%
2002-2003 3964 296 91 2,3% 30,7%
Nhận xét: Trong 2 năm 2001-2003, sốt mò chiếm tỷ lệ 4,9% và 2,3%
trong số các bệnh nhân điều trị tại Viện YHLSCBNĐ; chiếm 35,3%
và 30,7% trong sốt không rõ căn nguyên.
Trong số 251 bệnh nhân có 127 nam (chiếm 50,6%) và 124 nữ

Tổn thơng phổi 110 43,8%
Tràn dịch thanh mạc 32 12,7%
Biểu hiện tuần hoàn 19 7,8%
Giảm tiểu cầu 70 28,6%
Rối loạn chức năng gan 196 78,1%
Rối loạn chức năng thận 116 46,2%
Nhận xét: Các biểu hiện lâm sàng có tỷ lệ cao là sốt, xung huyết
da/mắt, vết loét ngoài da, sng hạch, gan to, tổn thơng phổi, phát
ban, phù; các biểu hiện ít gặp hơn là tổn thơng thần kinh trung
ơng, lách to, tràn dịch thanh mạc, biểu hiện tuần hoàn. Các biến đổi
cận lâm sàng thờng gặp bao gồm rối loạn chức năng gan, rối loạn
chức năng thận, và giảm tiểu cầu.
Bảng 3.3. Vị trí loét ở bệnh nhân sốt mò
Vị trí n Tỷ lệ % Vị trí n Tỷ lệ %
Bẹn
27 16%
Mi mắt
4 2,4%
Bìu
31 18,3%
Mũi
1 0,6%
Dơng vật
5 3,0%
Cổ
7 4,1%
Môi lớn sinh dục
3 1,8%
Bụng
19 11,2%

nhân; 33 BN không có hình ảnh tổn thơng trên phim, chiếm 45,8%;
39 BN có tổn thơng, chiếm 54,2%. Tổn thơng kẽ phổi chiếm u
thế, thể hiện bằng hình ảnh nốt-lới và lới (36 BN-50,0%). Các tổn
thơng khác có thể gặp là mờ cả thuỳ phổi (10 BN-13,8%), tràn dịch
màng phổi (15 BN-20,8%). Một phần ba số phim phổi có từ 2 tổn
thơng trở lên.
Bảng 3. 4. So sánh nhóm BN viêm phổi và không viêm phổi
Đặc điểm
Có viêm phổi
(n=39)
Không viêm
phổi (n=33)
P
Tiểu cầu < 50 G/L 15,4% 0% <0,05***
Albumin máu giảm 85,3% 50% <0,05**
Tụt huyết áp 15,4% 0% <0,05***
Tràn dịch thanh mạc 33,3% 0% <0,0001***
Vàng da 17,9% 0% <0,01***
Có biến chứng 69,2% 12,1% <0,00001***
* ANOVA ** Khi bình phơng ***Fisher exact test
Nhận xét: Các bệnh nhân viêm phổi có nhiều biểu hiện nặng và biến
chứng hơn so với nhóm không viêm phổi.
Tổn thơng TKTƯ: Các biểu hiện thần kinh bao gồm biểu hiện não
(12,0% số bệnh nhân), viêm màng não (8,8%), và tổn thơng thần
kinh khu trú (0,8% số bệnh nhân). Protein và tế bào DNT thờng biến
loạn nhẹ: protein trung bình 1,07 0,59 g/L (0,58 3,1 g/L), tế bào
trung bình 52,1 78,5 BC/mm3 (0 290 BC/mm3).

10
Tràn dịch thanh mạc: Tràn dịch thanh mạc xuất hiện ở 12,7% số

Tổn thơng TKTƯ 38,1% 22,0% 14,5%
<0,05
Biểu hiện phổi 38,1% 26,5% 10,3%
<0,001
Tụt huyết áp 33,3% 13% 2,9%
<0,0001
Vàng da 31,6% 22,7% 12,7%
<0,05
Suy thận 28,6% 12,0% 5,7%
<0,05
Có biến chứng khác
ngoài hạ TC
100,0% 60,0% 40,2%
<0,0001
* Khi bình phơng
Nhận xét: Tỷ lệ nhiều biểu hiện và biến chứng của sốt mò đều cao
nhất ở nhóm bệnh nhân có tiểu cầu <50 G/L so với các nhóm có tiểu
cầu cao hơn (51 100 và > 100G/L).
Rối loạn chức năng gan: Các rối loạn chức năng gan trong sốt mò
bao gồm tăng enzyme gan 2 lần bình thờng, gặp ở 173 bệnh nhân,
chiếm 82,0%; tăng ALT đợc thấy ở 66,4% và tăng AST ở 76,3%
số bệnh nhân; giảm albumin máu < 35 g/L ở 67,2%; và giảm protid
toàn phần ở 37,1%. Biểu hiện nặng vàng da/tăng bilirubin máu,

11
gặp ở 16,7% số bệnh nhân. Tình trạng hạ protid máu, phù, và tràn
dịch thanh mạc cao hơn ở nhóm bệnh nhân có albumin máu giảm.
Rối loạn chức năng thận: Các rối loạn chức năng thận bao gồm tăng
creatinin máu, đợc phát hiện ở 12,9% số bệnh nhân; protein niệu ở
50,3%; và hồng cầu niệu ở 15,5% số bệnh nhân.


12
Bảng 3.8. Tần suất gặp các biểu hiện lâm sàng và biến đổi cận lâm
sàng ở nhóm có vết loét và nhóm không có vết loét
Biểu hiện Nhóm có
vết loét
(n=163)
Nhóm không
có vết loét
(n=88)
P
Sốt 100% 100% >0,05*
Xung huyết da/mắt 88,3% 87,5% >0,05*
Phát ban 30,1% 42% >0,05*
Phù 34,8% 18,4% <0,05*
Hạch to 76,7% 39,8% <0,001*
Gan to 58,3% 48,9% >0,05*
Lách to 22,7% 9,1% >0,05*
Tổn thơng phổi 48,5% 70,5% <0,001*
Biểu hiện tuần hoàn 9,4% 4,7% >0,05*
Tràn dịch thanh mạc 17,2% 4,5% <0,01*
Tổn thơng TKTƯ 22,2% 10,2% <0,05*
Rối loạn chức năng gan 84,0% 67,0% <0,01*
Rối loạn chức năng thận 40,5% 27,3% >0,05*
Giảm tiểu cầu 31,9% 22,4% >0,05*
* Khi bình phơng ** ANOVA
Nhận xét: Bệnh nhân nhóm có vết loét có tỷ lệ tổn thơng phổi, tràn
dịch thanh mạc, tổn thơng TKTƯ, và rối loạn chức năng gan cao
hơn. ở nhóm không có vết loét, các biểu hiện có tần suất cao là sốt,
xung huyết da/mắt, tổn thơng phổi, gan to, phát ban, hạch to, rối

3.3.1. Sốt mò ở phụ nữ có thai
Có 5 bệnh nhân là phụ nữ có thai tuổi từ 21 đến 31, tuổi thai từ
26 tuần đến 39 tuần. Tất cả các phụ nữ mang thai đều có bệnh diễn
biến nặng với các biến chứng nh suy hô hấp, tụt huyết áp, giảm tiểu
cầu nặng. Chỉ có 1 bệnh nhân không có biến chứng về thai sản; 4
ngời khác bị đẻ non hoặc chuyển dạ sau khi bị bệnh; con cân nặng
khi sinh thấp hoặc chết.
Bảng 3.11. So sánh sốt mò ở phụ nữ có thai và không có thai
Đặc điểm Có thai
(n=5)
Không có thai
(n=19)
P
Phù
60% 26,3% >0,05**
Suy hô hấp
60% 15,8% >0,05**
Tụt huyết áp
40% 5,3% >0,05**
Vàng da
40% 5,3% >0,05**
Tràn dịch thanh mạc
40% 15,8% >0,05**
Có biến chứng
80% 26,3%
<0,05**
Albumin máu hạ
100% 53,8% >0,05**
Tiểu cầu < 50 G/L
40% 21,1% >0,05**

nghiệm các mẫu huyết thanh của những ngời không sốt đến khám
sức khoẻ tại BV Bạch mai.
Bảng 3.13. Độ nhạy, và độ đặc hiệu của các xét nghiệm chẩn đoán
sốt mò so với IFA
Xét nghiệm Độ nhạy
(n=số mẫu)
Độ đặc hiệu
(n=số mẫu)
IgM ELISA 100% (n=12) 95% (n=20)
IgG ELISA 88,2% (n=17) 100% (n=20)
Test nhanh 95,2% (n=21) 95% (n=20)

15
Nhận xét: Các xét nghiệm IgM và IgG ELISA, test nhanh có độ nhạy
và độ đặc hiệu tơng đối cao.
3.5. Kết quả điều trị
Thời gian cắt sốt trung bình của những bệnh nhân đợc điều trị
kháng sinh là 2,6 2,2 ngày; Số bệnh nhân có thời gian cắt sốt 2
ngày là 136 ngời, chiếm 58,9%.
Bảng 3.14. Thời gian cắt sốt ở các nhóm bệnh nhân theo tuần bắt
đầu điều trị và biến chứng
Tuần điều trị/
Biến chứng
Thời gian cắt sốt
trung bình
Cắt sốt 2 ngày
(tỷ lệ)
Tuần 1 (n=46) 2,9 2,2 50,0%
Tuần 2 (n=151) 2,8 2,4 55,6%
3 tuần (n=34) 1,8 1,4 85,3%

áp

P <0,01* <0,01**
Có (n=105) 3,4 2,8 44,8%
Không (n=126) 2,0 1,4 70,6%
Có biến
chứng
P <0,0001* <0,001**
* ANOVA ** Khi bình phơng *** Fisher exact test

16
Nhận xét: Nhóm bệnh nhân ở tuần bệnh thứ ba và muộn hơn có thời
gian cắt sốt trung bình ngắn hơn và tỷ lệ cắt sốt trong vòng 2 ngày
cao hơn so với những bệnh nhân ở hai tuần bệnh đầu tiên. Thời gian
cắt sốt trung bình dài hơn và tỷ lệ bệnh nhân cắt sốt trong vòng 2
ngày thấp hơn ở nhóm có biến chứng so với nhóm không có biến
chứng.
Bảng 3.15. So sánh kết quả điều trị của các phác đồ khác nhau ở
các nhóm bệnh nhân theo biến chứng và tuần bệnh đợc điều trị
Nhóm
BN
Phác đồ (n=số bệnh nhân) Thời gian cắt
sốt trung bình
(ngày)
Tỷ lệ cắt
sốt 2
ngày
Doxycyclin (n=81)
1,9 1,0 72,8%
Chloramphenicol (n=8)

>0,05* >0,05**
Doxycyclin (n=80)
2,3 1,3 65,0%
Chloramphenicol (n=15)
2,0 1,3 66,7%
Kết hợp (n=20)
3,8 3,3 37,0%
Tuần
bệnh
thứ hai
p
<0,01* <0,01**
Doxycyclin (n=35)
1,7 1,4 88,5%
Chloramphenicol (n=206)
1,3 0,4 100,0%
Kết hợp (n=20)
2,1 1,4 66,7%
Bệnh
3 tuần
p
>0,05* >0,05**
* ANOVA ** Khi bình phơng

17
Nhận xét: Doxycycline và chloramphenicol có hiệu quả tơng
đơng nhau về thời gian cắt sốt trung bình và tỷ lệ bệnh nhân cắt sốt
trong vòng 2 ngày sau khi bắt đầu điều trị. Điều trị kết hợp hai loại
kháng sinh không cho kết quả tốt hơn từng kháng sinh đơn độc.
Có 3 bệnh nhân bị tử vong, chiếm 1,2%. Các bệnh nhân tử

Bệnh nhân nhập viện chủ yếu ở tuần bệnh thứ hai và muộn hơn.
Nh vậy, trong thời gian 2001-2003, phần lớn bệnh nhân sốt mò
không đợc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Sự thiếu hiểu biết về
lâm sàng, thiếu kiến thức dịch tễ học, và thiếu xét nghiệm chẩn đoán
là những nguyên nhân của tình trạng này.
Tần suất gặp các biểu hiện lâm sàng và biến đổi cận lâm sàng ở
bệnh nhân phản ánh tổn thơng mao mạch lan toả trong sốt mò và có
giá trị định hớng chẩn đoán trên lâm sàng.
Sốt: Tỷ lệ sốt 100%, tính chất sốt liên tục và các triệu chứng cơ năng
(đau đầu, mỏi ngời, rét run), xung huyết da/mắt, về cơ bản tơng
đơng với các tác giả khác, khẳng định tính phổ biến của các triệu
chứng này trong sốt mò.
Vết loét ngoài da: Tỷ lệ 64,9% bệnh nhân có vết loét thấp hơn so với
tỷ lệ 100% của một số tác giả khác và có lẽ gần nhất với thực tế do tất
cả những bệnh nhân sốt không rõ nguyên nhân đều đợc sàng lọc.
Vết loét đợc phát hiện nhiều nhất ở các vùng da kín nh nách, bìu,
bẹn, và các vùng bụng, ngực/vú, tơng đơng với các tác giả khác và
gợi ý những vị trí cần tìm vết loét ở bệnh nhân.
Tổn thơng phổi: gặp ở 43,8% số bệnh nhân, nói lên tính phổ biến
của biểu hiện này trong sốt mò, nh nhận định của Wisseman. Trên
phim X-quang phổi, tổn thơng lới, lới nốt, đặc trng cho viêm
phổi kẽ, đợc tìm thấy nhiều nhất, tơng tự nh nhận định của Song
và cs. Nhóm có viêm phổi có nhiều biểu hiện và biến chứng hơn so
với nhóm không viêm phổi, nhấn mạnh tầm quan trọng của biểu hiện
hô hấp trong sốt mò.
Tổn thơng TKTƯ: Nghiên cứu chứng tỏ viêm não, viêm màng não,
và một số biểu hiện thần kinh khu trú có thể xảy ra trong sốt mò.
DNT thờng biến loạn nhẹ, phù hợp với nhận định của các tác giả
khác rằng trong sốt mò chủ yếu gặp viêm màng não nớc trong. Tuy
nhiên, biến loạn nặng cũng có thể gặp, dù chỉ ở một số ít bệnh nhân,

mắt, hạch to, vết loét ngoài da, gan to, phát ban; các biểu hiện nh
tổn thơng phổi, phù, tổn thơng thần kinh trung ơng cũng gặp ở tần
suất từ 20% đến 30%; rối loạn chức năng gan, thận, và giảm tiểu cầu
cũng gặp ở tần suất cao trong tuần bệnh này. Các bác sỹ lâm sàng có
thể dựa trên các biểu hiện này để có định hớng trong chẩn đoán và
điều trị sốt mò ở giai đoạn sớm.

20
So sánh biểu hiện của sốt mò ở nhóm bệnh nhân có vết loét và nhóm
không có vết loét: Phân tích về tần suất biểu hiện lâm sàng ở nhóm
bệnh nhân có vết loét và nhóm không có vết loét có hai ý nghĩa. Thứ
nhất, sốt mò tái nhiễm thờng đợc cho là ít có vết loét và thờng có
diễn biến nhẹ hơn so với sốt mò tiên phát và có thể giải thích sự khác
biệt về lâm sàng giữa hai nhóm. Thứ hai, vết loét ngoài da là biểu
hiện đặc hiệu của sốt mò, và chẩn đoán bệnh sẽ khó khăn hơn khi
không có vết loét. Trong trờng hợp này, bệnh nhân vẫn còn có các
biểu hiện khác phản ánh tổn thơng mao mạch nh xung huyết da và
kết mạc, phát ban, gan to, tổn thơng phổi, hạch to, phù, tổn thơng
TKTƯ, rối loạn chức năng gan thận, và giảm tiểu cầu. Chẩn đoán có
thể đợc nghĩ tới khi bệnh nhân có những biểu hiện này.
Biến chứng: Các biến chứng đợc lựa chọn là những biểu hiện nội
tạng nặng, có thể xác định dễ dàng trên lâm sàng và các xét nghiệm
sẵn có. Tiêu chuẩn về biến chứng của nghiên cứu tơng đồng với
nhiều tác giả khác (Bùi Đại, Song và cs.). Nghiên cứu nhấn mạnh tỷ
lệ có biến chứng cao và tình trạng có nhiều biến chứng cùng một lúc
ở bệnh nhân sốt mò.
4.3. Sốt mò ở một số nhóm đối tợng đặc biệt
4.3.1. Sốt mò ở phụ nữ có thai
Các biểu hiện nặng và biến chứng của sốt mò xảy ra với tỷ lệ cao
hơn ở nhóm phụ nữ mang thai so với nhóm phụ nữ không mang thai;

kìm khuẩn của kháng sinh và vai trò quan trọng của miễn dịch tế bào
và miễn dịch dịch thể trong sự khỏi bệnh. Những bệnh nhân đợc
điều trị sớm cha có đáp ứng miễn dịch và vì vậy, có thời gian cắt sốt
dài hơn so với những bệnh nhân đợc điều trị muộn. Tuy nhiên, điều
trị sớm sẽ ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng và có biến chứng.
Nghiên cứu là công trình đầu tiên đánh giá ảnh hởng của
các biến chứng lên kết quả điều trị. Tất cả các biến chứng đều làm
cho thời gian cắt sốt trung bình dài hơn và tỷ lệ bệnh nhân cắt sốt
trong vòng 2 ngày sau điều trị thấp hơn so với nhóm không có biến
chứng. Các biến chứng phản ánh mức độ nặng của tổn thơng và của
phản ứng viêm của cơ thể trong sốt mò; những tổn thơng và phản
ứng viêm này càng nặng, thời gian cắt sốt càng dài.
Đánh giá các phác đồ điều trị: Phần lớn các tác giả đều nhận thấy
các kháng sinh nhóm tetracycline có hiệu quả cắt sốt tốt hơn so với

22
chloramphenicol. Kết quả nghiên cứu không cho thấy tác dụng vợt
trội của doxycycline so với chloramphenicol ở tất cả các nhóm bệnh
nhân theo thời gian bị bệnh trớc điều trị, có hoặc không có biến
chứng. Mặc dù vậy, theo Oaks, Wat và Wisseman, doxycycline phải
là thuốc lựa chọn hàng đầu trong điều trị sốt mò, do thuốc không gây
tác dụng phụ nghiêm trọng. Trong trờng hợp bệnh nhân nặng và
không uống đợc doxycycline, chloramphenicol tĩnh mạch có thể sử
dụng thay thế. Điều trị kết hợp cả doxycycline và chloramphenicol
không cho kết quả tốt hơn điều trị từng thuốc đơn lẻ, và vì vậy, không
nhất thiết phải áp dụng.
Tử vong: Tỷ lệ tử vong 1,2% đại diện cho giai đoạn bệnh mới bắt đầu
đợc nhận biết. Những nguy cơ tử vong chính của nhóm bệnh nhân
này bao gồm tuổi cao, bệnh diễn biến nhanh, suy đa phủ tạng, trong
đó quan trọng nhất là suy hô hấp.

chứng chính - sốt, xung huyết da và kết mạc, phát ban, vết loét
đặc hiệu ngoài da, sng hạch, gan lách to, tổn thơng thần kinh
trung ơng, rối loạn chức năng gan thận, và giảm tiểu cầu.
Chẩn đoán sốt mò trong trờng hợp không có vết loét: Phần lớn
các biểu hiện lâm sàng và biến đổi cận lâm sàng có tỷ lệ tơng
đơng giữa nhóm bệnh nhân có vết loét và nhóm không có vết
loét. Trong trờng hợp không có vết loét, chẩn đoán có thể dựa
trên các biểu hiện xung huyết da và kết mạc, phát ban, gan to, tổn
thơng phổi, hạch to, phù, tổn thơng TKTƯ, rối loạn chức năng
gan thận, và giảm tiểu cầu.
Sốt mò ở các nhóm đối tợng đặc biệt:
- Phụ nữ có thai mắc sốt mò có diễn biến bệnh nặng và có biến
chứng về thai sản nh sảy thai, đẻ non; con chết hoặc cân
nặng khi sinh thấp.
- Ngời cao tuổi mắc sốt mò thờng có nhiều biến chứng và
biểu hiện bệnh hơn so với nhóm ít tuổi hơn, và có tỷ lệ tử
vong cao hơn.
2. Giá trị chẩn đoán của một số phơng pháp xét nghiệm bệnh
sốt mò: Các xét nghiệm IgM, IgG ELISA và test nhanh chẩn
đoán sốt mò có độ nhạy và độ đặc hiệu cao so với xét nghiệm
chuẩn IFA (độ nhạy của IgM ELISA là 100%, IgG ELISA -
88,2%, test nhanh - 95,2%; độ đặc hiệu của IgM ELISA là 95%,

24
IgG ELISA - 100%, test nhanh - 95%) và hoàn toàn có thể ứng
dụng trong chẩn đoán sốt mò tại Việt Nam.
3. Hiệu quả điều trị của một số phác đồ: Doxycycline và
chloramphenicol có hiệu quả điều trị tơng đơng nhau về thời
gian cắt sốt trung bình và tỷ lệ bệnh nhân cắt sốt trong vòng 2
ngày. Sử dụng phối hợp hai kháng sinh không cho kết quả tốt hơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status