1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trứng cá (Acnes) là một bệnh da thông thường, gây nên do tuyến bã
tăng tiết một cách quá mức kèm theo viêm nhiễm nang lông, tuyến bã. Bệnh
xuất hiện sớm trong giai đoạn dậy thì 12-13 tuổi, phổ biến ở người trưởng
thành (80%), diễn biến mạn tính, vị trí tổn thương hay gặp là vùng mặt, khi
khỏi có thể để lại sẹo, vết thâm, gây ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ và chất
lượng cuộc sống. Số lượt bệnh nhân trứng cá đến khám chiếm 13,6% tổng số
bệnh da tại Bệnh viện Da liễu Trung ương trong thời gian 3 năm từ 2007 tới
2009 [1]. Với một tỷ lệ như thế thì gánh nặng về kinh tế do mụn trứng cá gây
ra đối với người bệnh và xã hội không nhỏ.
Cho đến nay, căn sinh bệnh học của trứng cá tương đối rõ, điều trị
trứng cá có nhiều tiến bộ nhưng việc lựa chọn phương pháp thích hợp là cần
thiết .Retinoid, kháng sinh dùng tại chỗ và toàn thân là thuốc tây chính lựa
chọn cho điều trị trứng cá, nhưng tác dụng phụ thường gặp và chiếm tỷ lệ cao,
gây lo ngại nhiều cho những bệnh nhân trứng cá ở lứa tuổi sinh đẻ .Vì vậy xu
hướng lựa chọn một phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn, ít tác dụng không
mong muốn, phù hợp với lứa tuổi đang được nhiều người quan tâm.Qua
nhiều năm nghiên cứu và điều trị bệnh trứng cá, chúng tôi phát hiện ra rằng
thuốc y học cổ truyền không những có tác dụng điều tri mụn trứng cá, khôi
phục da tổn hại mà hiệu quả ổn định, lâu dài, ít tác dụng không mong muốn.
Do đó phương pháp y học cổ truyền điều trị mụn trứng cá càng được nhiều
người quan tâm.
Trứng cá theo YHCT gọi là Phấn thích, Tòa sang nguyên nhân do
nhiệt, thấp, đàm ử đọng ở bì phu mà thành. Bệnh chia làm ba thể: Phế kinh
phong nhiệt hoặc Thấp nhiệt ẩn kết chứng hoặc Huyết ứ đàm ngưng [6].
Thông qua quan sát trên lâm sàng, nguyên nhân gây bệnh và cơ chế bệnh sinh
đến phần chứng trạng với sự chỉ đạo của Tiến sĩ Dương Minh Sơn chúng tôi
2
chọn dùng bài thuốc cổ phương “Tỳ bà thanh phế ẩm” để trị bệnh trứng cá
nhận được hiệu quả tốt. Song chưa có đề tài nào nghiên cứu đánh giá một
o Trứng cá tuổi thiếu niên (Childhood acne)
- Các loại trứng cá khác:
o Trứng cá trước kỳ kinh nguyệt.
o Trứng cá do mỹ phẩm (Acne Comestic ).
o Trứng cá do yếu tố cơ học (Acne Mechanica):
o Trứng cá nhân loạn sừng gia đình .
o Trứng cá vùng nhiệt đới (Tropical Acne).
4
1.1.2. Bệnh trứng cá thông thường
Bệnh phổ biến ở cả hai giới đặc biệt lứa tuổi thanh thiếu niên. Các tổn
thương khu trú ở vùng da dầu như mặt, ngực, lưng, vai. Biểu hiện lâm sàng
rất đa dạng, có thể là nhân trứng cá, sẩn đỏ, sẩn mụn mủ, mụn mủ, cục, nang,
viêm tẩy đỏ, có thể áp xe nông sâu tùy thuộc vào tác động của các yếu tố như
tăng tiêt bã nhờn, dày sừng cổ tuyến bã, phản ứng viêm, rối loạn thành
phần chất bã và hoạt động của vi khuẩn. Các loại tổn thương này không
phải thường xuyên kết hợp với nhau và có đầy đủ trên một số bệnh
nhân .Tiến triển bệnh trứng cá thông thường có khuynh hướng biến mất
một cách tự nhiên sau tuổi 20 đến 30 mà không cần điều trị. Những yếu tố
như khí hậu, stress, thức khuya, thuốc bôi taị chỗ, khí hậu nóng ẩm … làm
khởi phát bệnh hoặc làm bệnh nặng hơn [3], [4], [11]
1.1.2.1. Đặc điểm lâm sàng bệnh trứng cá thông thường
Trên lâm sàng người ta chia tổn thương cơ bản của bệnh trứng cá thông
thường làm hai loại:
Tổn thương không viêm
- Vi nhân trứng cá (microcomedo): là các nhân trứng cá rất nhỏ, bắt
đầu mới hình thành, rất khó phát hiện trên lâm sàng, chủ yếu là nhờ sinh thiết.
- Nhân kín hay nhân đầu trắng (close comedo or white comedo): Loại tổn
thương này có kích thước 0,5-2 mm đường kính, thường màu trắng hoặc hồng
nhạt, hơi gờ cao và không có lỗ mở trên bề mặt da. Tổn thương này có thể biến
mất hoặc chuyển thành nhân đầu đen, thường gây viêm tấy ở nhiều mức độ khác
sẹo quá phát.
6
Ngoài các tổn thương trên, ở những bệnh nhân trứng cá thông thường,
người ta còn thấy tình trạng da dầu với các biểu hiện da mặt nhờn, bóng mỡ,
các lỗ chân lông giãn rộng, rụng tóc da dầu [3].
1.1.2.2 Các yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá thông thường.
* Tuổi: Đa số bệnh bắt đầu và phát triển ở độ tuổi 13-25, sau đó giảm
dần, ở nữ giới có thể tồn tại đến 30-40 tuổi hoặc muộn hơn [19], [17].Bệnh
trứng cá xuất hiện nhiều ở độ tuổi trưởng thành(13-25 tuổi) [17].
* Giới: Đa số các tác giả đều nhận thấy nữ bị trứng cá nhiều hơn nam,
nhưng hình thái lâm sàng ở bệnh nhân nam nặng hơn so với bệnh nhân nữ.
Ngoài ra, nữ còn gặp trứng cá ở thời kỳ mãn kinh [17], [11].
* Yếu tố di truyền: Người ta xác định số lượng và kích thước các tuyến
bã và các tác động hệ quả của chúng là do di truyền. Hơn nữa, tỷ suất chỉ dẫn
về lưu hành độ và độ nặng của trứng cá trên những người sinh đôi cùng trứng
rất cao [4]. Nếu gia đình có bố hoặc mẹ hoặc cả hai bị trứng cá thì 45% con
trai của họ ở độ tuổi đi học bị trứng cá. Có 47,17 bệnh nhân TCTT có bố hoặc
mẹ hoặc anh chị, em trong gia đình bị trứng cá [12].Bệnh trứng cá nặng
thường xảy ra ở những bệnh nhân có genotip XYY[30].
* Yếu tố thời tiết: Khí hậu nóng ẩm, hay hanh khô cũng liên quan đến
bệnh trứng cá. Ở khí hậu nóng ẩm, chính yếu tố nhiệt độ làm tăng sản xuất
chất bã dẫn đến bệnh trứng cá.Cunliffe đã chứng minh chỉ số tiết bã tỷ lệ
thuận với nhiệt độ của da: Khi nhiệt độ của da tăng lên 1
0
C thì sự bài tiết
chất bã tăng lên 10%. Trong điều kiện khí hậu hanh khô, lớp thượng bì
thường khô cứng, nứt nẻ,đây là yếu tố gây cản trở sự đào thải của chất bã,
đồng thời da bị tổn thương nứt nẻ cũng tạo điều kiện thuận lợi cho vi
khuẩn phát triển [8], [12], [16] [17].
7
lòng bàn tay, bàn chân). Hoạt động của tuyến bã chịu tác động rất lớn của
hormon (nhất là hormon sinh dục nam androgen), ngoài ra còn phụ thuộc vào
một số yếu tố khác như di truyền, kích thích [3], [12]. Hoạt động của tuyến bã
theo nhịp ngày đêm, tuyến bã hoạt động mạnh và bài tiết nhiều chất bã nhất là
cuối giờ sáng và đầu giờ chiều, giảm tiết chất bã nhất là vào cuối giờ chiều và
tối [12]. Chất bã được sản xuất chủ yếu từ tuyến bã và một phần từ thượng bì.
Chất bã là một hợp chất vô khuẩn, được tiết ra lên trên bề mặt da, làm dẻo hóa
màng sừng có tác dụng giữ ẩm và bảo vệ da chống lại vi khuẩn, vi rút, nấm.
Thành phần của chất bã chủ yếu là acid béo dưới dạng este hỗn hợp [9], [3].
bao gồm :Squalene (15%), Triglyceride (60%), Cires (25%).Ngoài ra còn có
thêm lipid gốc thượng bì từ những sterol tự do (chủ yếu là cholesterol tự do),
sterol este hóa (chủ yếu là cholesterol este hóa).
Số lượng tuyến bã ở những vùng khác nhau của cơ thể có số lượng
tuyến bã khác nhau. Ở mặt, ngực, lưng 10 cm
2
có từ 400- 900 tuyến bã. Ở
những vùng da khác có số lượng tuyến bã ít hơn vì vậy trứng cá hay xuất hiện
ở mặt, ngực, lưng nhiều hơn so với các vùng da khác.
Căn sinh bệnh học của trứng cá thông thường.
Ngày nay, căn sinh bệnh học của trứng cá thông thường đã được xác
định có liên quan đến bốn yếu tố chính theo (sơ đồ 1)
9
Tăng sản xuất chất bã Vai trò của vi khuẩn P.acne. TRỨNG CÁ
Dày sừng cổ tuyến bã Do tình trạng viêm.
Yếu tố liên quan
(Thức ăn, stress, kinh nguyệt, mùa, gia đình…)[9], [3], [19], [10].
Sơ đồ 1: Các yếu tố gây ra bệnh trứng cá
Hormon khác: Corticoid thượng thận làm tăng tiết chất bã .Estrogen đối
kháng trực tiếp với tác động của Testosteron, ức chế sinh dục sản Androgen
bằng con đường phản hồi âm tính giải phóng Gonadotrophin từ tuyến yên và
điều hòa gen ức chế sự phát triển tuyến bã và sản xuất lipid.
- Sừng hóa cổ nang lông tuyến bã:
Quá trình sừng hóa cổ nang lông tuyến bã chịu tác dụng của một số yếu
tố: hormon androgen (testosteron), thiếu hụt acid linoleic, tăng acid béo tư do
ở tuyến bã, tăng hoạt động IL-1α, vấn đề vi khuẩn, yếu tố liên quan tính chất
di truyền [3].
Trên cơ sở hoạt động của các yếu tố kích thích, quá trình sừng hóa cổ
nang lông tuyến bã với nhịp độ luân chuyển tế bào tăng, tạo ra khối sừng ở cổ
nang lông, làm hẹp đường thoát chất bã lên mặt da, thậm chí gây bít tắc hoàn
toàn. Chất bã bị ứ đọng không được bài tiết lên mặt da dễ dàng và nếu có
được đào thải cũng không hết. Kết quả tuyến bã bị giãn rộng, chứa đầy chất
bã, dẫn tới hình thành nhân trứng cá.
11
Testosteron Tăng acid béo tự do
Thiếu acid lenoic Di truyền Tăng hoạt động IL-1α
Sơ đồ 3. Các yếu tố tăng sừng hóa cổ nang lông tuyến bã
- Vai trò của vi khuẩn trong nang lông:
Propionibacterium acnes (P.acnes) còn gọi là Corynebacterium acnes,
một loại trực khuẩn gram (+), kị khí Thành tế bào của P.acnes chứa kháng nguyên
carbohydrate mà kháng nguyên này kích thích sự hình thành kháng thể, các kháng
thể kháng propionibacterium làm gia tăng đáp ứng viêm do tác động của bố
thể. P.acnes cũng dễ dàng gây viêm do trì hoãn đáp ứng tăng nhạy cảm và do
sản xuất các men lipase, protease, hyaluronidase, các yếu tố hóa ứng động
P.acnes cũng kích thích điều chỉnh quá mức các cytokine do kết hợp với Toll-
like receptor 2 trên các tế bào đơn nhân và các tế bào đa nhân ở quanh nang
lông tuyến bã, sau khi gắn kết với Toll-like receptor 2, sẽ gây phóng thích các
cytokine tiền viêm như IL-1, IL-8, IL-12 và TNF-α[4].
công nghệ phức tạp như quang học huỳnh quang, quang học phân cực ánh sáng,
kính hiển vi quang học video và định lượng mức độ sản xuất tuyến bã.
Những phương pháp phổ biến nhất hiện đang được sử dụng là:
13
Hệ thống cho điểm phân độ toàn cầu (GAGS): được đưa ra bởi Doshi
và các cộng sự vào 1997.
Nó là một trong những hệ thống được sử dụng phổ biến nhất trong
thực hành lâm sàng. Phương pháp xem xét 6 khu vực (5 khu trên mặt, một ở
phần trên của lưng/ngực). Mội khu vực này gắn với một thừa số nhân từ 1 đến
3: 2 điểm cho vùng trán, má trái , má phải;1 điểm cho mũi, cằm ; 3 điểm cho
vùng ngực và lưng trên.
Tổn thương trầm trọng nhất ở mỗi vùng sẽ được phân mức theo thang
điểm này: 1 nếu nhiều hơn 1 mụn trứng cá, 2 nếu nhiều hơn 1 sẩn, 3 nếu
nhiều hơn 1 mủ, 4 nếu nhiều hơn 1 cục. Nếu vùng nào không có mụn thì số
điểm là 0. Điểm này sẽ được nhân với thừa số nhân của vùng đó. Tổng điểm
của cả 6 vùng sẽ cho ta điểm GS.
Mụn được xếp loại tổng hợp trong bảng.
Nhẹ 1≤GS≤18
Trung bình 19 ≤ GS ≤ 30
Nặng 31≤ GS ≤38
Rất nặng GS ≥ 38
Phân loại theo Karen McCoy 2008 [32]
1. Mức độ.Nhẹ <20 tổn thương không viêm, hoặc < 15 tổn thương viêm,
hoặc tổng số lượng tổn thương <30.
2. Mức độ Vừa: 20-100 tổn thương không viêm, hoặc 15-50 tổn thương
viêm, hoặc 30-125 tổng số lượng tổn thương.
3. Mức độ Nặng >5 nốt/cục hoặc > 100 tổn thương không viêm, hoặc
>50 tổn thương viêm, hoặc >125 tổng số lượng tổn thương
Phân loại theo giáo trình Học Viện Quân Y (2001) [28]
- Mức độ nhẹ: dưới 50 nhân trứng cá, sẩn
sáng khi các phương pháp điều trị truyền thống không còn tác dụng.
Isotretinoin là sinh tổng hợp của retinoid (13-cis retinoic acid) . Nó có
tác dụng ức chế bã nhờn hiệu quả nhất , nó vừa làm giảm kích cỡ tuyến dẫn
đến giảm mức sản xuất bã nhờn và thay đổi thành phần trong bã nhờn, ức chế
sự tăng khuẩn vi khuẩn P.acnes trong nang lông và các nhân tố gây viêm,
biến đổi cấu trúc của chất sừng trong nang lông.
Isotretinoin toàn thân nên được chỉ định điều trị cho bệnh nhân bị trứng
cá nặng, trứng cá cố thủ, trứng cá không đáp ứng điều trị thông thường ,
trứng cá gây seo, trứng cá gây bệnh nhân quá lo lắng hoặc trứng cá ở bệnh
nhân quá tăng dầu, trứng cá nang cục/mạch lươn nghiêm trọng.
Liều lượng dùng hàng ngày được tính toán dựa trên cân nặng của bênh
nhân trong phạm vi 0.5 tới 1 mg/kg/ngày, nhưng tổng liều lượng bệnh nhân
uống trong suốt quá trình điều trị có thể là yếu tố quyết định tới kết quả lâu
dài. Để phòng ngừa tái phát, tổng liều dùng được khuyến cáo là vào khoảng
giữa 100 và 150mg/kg.
Với những bệnh nhân bị suy thận thì ban đầu nên sử dụng liều thấp hơn,
khoảng 10mg/ngày. Uống chung với steroid khi mới bắt đầu điều trị có thể có
hiệu quả với tình trạng mụn nặng và ngăn ngừa tình trạng mụn nặng thêm.
Ở các bệnh nhân nữ cần phải sử dụng biện pháp tránh thai bởi vì tác
dụng gây quái thai của isotretinoin. Cần tránh thai trước điều trị 1 tháng, trong
quá trình điều trị, và 1 tháng sau khi ngừng điều trị. Ít nhất là phải sử dụng
1biện pháp, hoặc là dùng 2 biện pháp tránh thai bổ trợ cho nhau. Bắt buộc
phải thử thai trước, trong quá trình điều trị (4 tuần một lần) và sau 5 tuần sau
khi kết thúc điều trị. Kê đơn isotretinoin dùng trong 30 ngày cho phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ. Nếu tiếp tục điều trị thì phải kê một đơn mới. Mặc dù việc
điều trị sử dụng isotretinoin có thể tốn kém ban đầu, nhưng nó lại có hiệu quả
kinh tế hơn so với việc sử dụng kháng sinh trong điều trị.
16
Tác dụng phụ của isotretinoin là rất nhiều, thường xuất hiện và phụ
thuộc vào liều lượng sử dụng. Khoảng 90% bệnh nhân điều trị với isotretinoin
− Laser: Laser KPT (potassium-tianyl-phosphate): có bước sóng 532nm,
PDL (pulse dye laser): laser màu xung có bước sóng 585nm hoặc 595nm,
Laser Diode có bước sóng 1450nm.
1.2. Bệnh trứng cá theo YHCT và các phương pháp điều trị
1.2.1. Bệnh trứng cá thông thường theo YHCT
Bệnh trứng cá có bệnh danh là “Tọa sang”,“Phế phong phấn thích”;
“Phấn tửu thích”; “Diện bao” thông thường phát ở mặt, lưng, ngực có dạng
nhân mụn, sẩn đỏ, mụn mủ, cục, nang. Khi ta nặn ra thì có dịch màu trắng
như phấn. Bệnh thường phát ở nam, nữ tuổi thanh xuân nên YHCT còn gọi là
Thanh xuân đậu. Bệnh thường kéo dài, tiến triển mạn tính, sau khi khỏi có
thể để lại sẹo hoặc không.
Một số nhận thức và nghiên cứu về mụn trứng cá.
Đông y đối với bệnh “ Phấn thích” được miêu tả rất nhiều, thời kỳ Tần
Hán gọi là “Tọa sang”, thời kỳ Tùy Đường gọi là “Diện bao”; “Tự diện”, thời
kỳ Minh Thanh gọi là “Phế phong phấn thích”, “Tửu thích”.
Rất nhiều văn kiện Đông y cổ đã trình bày và miêu tả một cách rõ ràng
bệnh mụn trứng cá, sớm nhất trong Nội kinh đã nhắc tới như: “Tố Vấn. Sinh
khí thông thiên luận” nói: “Lao hàn đương phong, hàn bạc vi trà uất nai tọa”
có nghĩa là: Khi cơ thể mệt mỏi tấu lý sơ hở, mồ hôi thoát ra ngoài mà gặp
phải phong hàn tà bên ngoài xâm nhập vào, uất kết ở bì phu mà thành bệnh.
Vương Băng nói: “Phấn thích trường dư bì trung, hình như mễ, hoặc như kim,
cửu giả thượng hắc, trường nhất phân, dư sắc bạch hoàng, như trọ dư huyền
phủ trung, tục dụ phấn thích” nghĩa là: Phấn thích xuất hiện ở dưới da hình
18
như hạt gạo hoặc như cái kim, để lâu ngày phía trên có màu đen, dài 1 phân,
màu trắng vàng, vị trí bệnh ở tấu lý. Thời Tấn nói: “Khửu hậu bị cập phương”
nói rõ bệnh này phát ở mặt gọi là “Diện bao”. Thời kỳ Nam Bắc triều “Lưu
Quyên Tử Quỷ Di Phương” là quyển sách ngoại khoa đầu tiên, người sáng
tác là Mộc Lan Cao. Thời Tùy “Chư bệnh nguyên hầu luận” miêu tả: “Diện
bao giả, vị diện thượng hữu phong nhiệt khí sinh bao, đầu như mễ lập đại,
tà kết hợp với tân dịch mà thành bệnh. Kèm theo cơ thể chính khí không đủ.
Thời Tống “Thánh tế tổng lục” có ghi các bệnh cơ là: “Tà nhập cơ hư”.
“Nhân hư dĩ tác” nghĩa là: Khi chính khí không đủ tà khí thừa cơ xâm nhập .
Thời Minh “Ngoại khoa khởi huyền” cho rằng nguyên nhân gây bệnh là:
“Cảm thụ thấp nhiệt”. “Ngoại khoa chính tông” cho rằng: “Tổng giai xuất
huyết nhiệt uất chế bất tán”. “Y tông kim giám” cho rằng: “Thử chứng do phế
kinh huyết nhiệt dĩ thành”.
Mặc dù cổ nhân đã ghi rõ nguyên nhân và cơ chế bệnh một cách đầy đủ
nhưng do bị hạn chế của xã hội nên mỗi nhà y một quan điểm dẫn đến thiếu
tính hệ thống duy nhất. Theo sự phát triển của xã hội thì con người càng để ý
nhiều hơn đến mụn trứng cá. Cho nên, y học đông y hiện đại miêu tả nguyên
nhân, cơ chế bệnh, chẩn đoán, điều trị ngày một hoàn thiện. Ngày nay căn
sinh bênh học Phế phong phấn thích được xác định liên quan đến yếu tố
chinh bao gồm: Đàm, Thấp, Nhiệt và liên quan nhiều đến phủ tạng: Phế -Đại
trường, Tỳ- Vị .
Phế kinh huyết nhiệt là nguyên nhân chủ yếu gây ra mụn chứng cá vì
phế chủ bì mao có công năng tuyên phát bài xuất độc tà ra ngoài bằng đường
phế vệ. Khi phong nhiệt kết tụ ở phế được đưa đến bì phu mà không được bài
xuất ra ngoài, lưu trú lâu ngày hình thành những mụn nhân , nếu có viêm
20
nhiễm nóng đỏ là có thấp nhiệt, có mủ là đàm thấp, tổn thương lâu ngày thành
nang cục là có dàm kết huyết ứ.
Vậy nhiệt uất kết ở phế kinh ở đau mà thành?
Do người bệnh thuộc tuổi thanh xuân, dương khí thịnh, tăng thải nhiệt,
tấu lý sơ hở, ngoại tà xâm phạm (hàn tà) gây bít tắc tấu lý, dương khí và thấp
trọc bị bó buộc không thoát được ra ngoài tích tụ hình thành mụn nhọt.
Do ăn uống cay ngọt quá nhiều tỳ không vận hóa được hình thành thấp
nhiệt, nhiệt theo đường kinh dương minh vị lên tới mặt, lưng, ngực, cơ da mà
thành bênh (do tỳ vị có quan hệ biểu lý).
Ngoài ra phế và Đại trường biểu lý với nhau, phế nhiệt làm cho đại trường
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
21
1.2.2. Các thể lâm sàng và phương pháp dùng thuốc uống trong
Chẩn đoán thể bệnh trứng cá theo YHCT dựa trên tứ chẩn, bát cương,
trong đó chú trọng vọng chẩn, dựa vào đặc điểm tổn thương tại chỗ để chẩn
đoán là chính.
Theo giáo trình của Bệnh học ngoài da Trung Y, bệnh trứng cá được
phân làm ba thể: Thể phế kinh phong nhiệt, Thể thấp nhiệt ẩn kết chứng,
Huyết ứ đàm ngưng.
Thể phế kinh phong nhiệt:
‾ Chủ chứng: Đa số mụn nhân không viêm, đôi khi có sẩn đỏ chưa có
mủ có thể kèm theo ngứa, đau; lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng, mạch phù sác
‾ Điều trị:Thanh nhiệt tả hỏa, giải độc táo thấp.
‾ Phương dược: "Tỳ bà thanh phế ẩm "
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
22
1.2.3. Điều trị bệnh trứng cá thông thường băng phương pháp khác
Kinh nghiệm dân gian dùng bài thuốc nam:
Bèo tía rửa sạch, sắc lấy nước uống, giã nhỏ lấy bã đắp lên mặt trước
khi đi ngủ. Sáng dậy rửa mặt với nước ấm pha chút giấm ăn, rồi rửa sạch lại
bằng nước sôi để nguội [23].
Danh Y Tuệ Tĩnh: Có thể dùng một hoặc phối hợp phương thuốc sau:
• Dùng hoa, lá và cành của cây kim ngân giã tươi vắt lấy nước 1 bát sắc
lấy 8 phần mà uống, còn bã đắp [7].
• Rau sam tán nhỏ trộn với lòng trắng trứng gà đắp [25].
Phương pháp xông thuốc YHCT: Cùng với các phương pháp chữa
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
23
1.3. Tình hình nghiên cứu bệnh trứng cá thông thường bằng Y học cổ truyền
1.3.1. Thế giới
Trong những năm trở lại đây, trên lâm sàng có rất nhiều y bác sĩ sử dụng
phương pháp cổ truyền để điều trị mụn trứng cá và có hiệu quả như ý muốn.
Dưới đây là một số nghiên cứu mụn trứng cá có trong một số năm gần đây:
-Tôn Pháp Nguyên, “Vận dụng lâm sàng bài thuốc Tỳ bà thanh phế ẩm
trong điều trị mụn trứng cá thông thường” gia giảm: Vùng mũi nhiều mụn: Lô
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
tay thay đổi.
+ Có học giả dùng huyệt Phế, Nội tiết, Thần môn, Giao cảm, hiệu quả 98.3%.
Phế phong
phấn
thích
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
liên, Hoàng cầm, Hoàng bạch, Phục linh, Mẫu lệ nung. Hiệu quả 100%.
+ Có học giả lại dùng: Ngư tinh thảo tinh chất tiêm vào hai huyệt Khúc trì,
bên trong thì uống Tam nhân thang: Hạnh nhân 10g, Hậu pháp 10g, Trúc diệp
10g, Bội lan 10g, Bồ công anh 10g, Hoàng cầm 10g, Bạch đậu nhân 8g, Ý dĩ 8g,
Hoạt thạch 15g, Nhân trần 15g, Bán hạ 12g, Cam thảo 8g, hiệu quả 87.5%.
- Mặt nạ Trung dược kết hợp với các phương pháp trị liệu khác:
Phế phong
phấn
thích
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ
là có
thấp
nhiệt, có
mủ là
đàm
thấp, tổn
thương
lâu ngày
thành
nang cục
là có
dàm kết
huyết ứ.
có
viêm
nhiễm
nóng đỏ