Chẩn đoán hình ảnh sỏi tiết niệu - Pdf 19

Chẩn đoán hình ảnh sỏi tiết niệu

1./ Đại cương:
- Sỏi tiết niệu là bệnh lý hay gặp, chiếm tỷ lệ từ 1 – 10%.
- Lâm sàng đa dạng không đau hoặc đau thắt lưng, có thể đau quặn thận, đái máu
hoặc không, có thể có sốt hoặc không.
- Yếu tố thuận lợi tạo sỏi: Tiền sử chấn thương thân, nhiễm trùng đường niệu, ứ đọng
nước tiểu, dị dạng đường niệu.
- 90% là sỏi cản quang có cấu tạo can xi, sỏi hỗn hợp 70%. Một số ít sỏi không cản
quang.
- Thường gặp ở người có tuổi, nhưng có thể gặp ở trẻ em dưới 1 tuổi.
- Đa số sỏi được hình thành ở cao, rồi di chuyển xuống thành sỏi NQ, BQ và sỏi niệu
đạo.
- Có thể cố định hay thay đổi vị trí => Trước khi mổ lấy sỏi phải chụp lại phim kiểm
tra vị trí sỏi.
2./ Chẩn đoán hình ảnh:
a./ Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị:
- Là phương tiện căn bản phát hiện sỏi vì đa số là sỏi cản quang.
- Sỏi cản quang là Hình ảnh bóng mờ có đạm độ cao (tương đương xương), Sỏi có
thể gặp ở bất kỳ đâu trong đường dẫn niệu từ đài thận đến niệu đạo.
- Bờ trơn nhẵn hoặc nham nhở
- Kích thước sỏi thấy được từ 2 mm đến 10 cm.
- Hình dáng sỏi thay đổi tùy theo vị trí sỏi:
+ Sỏi đài thận hình tròn, hình tam giác.
+ Sỏi bể thận hình tam giác lớn.
+ Sỏi niệu quản hình bầu dục, trục nằm ngang.
Sỏi đài – bể thận: Hình củ gừng ( sỏi san hô).
- Có thể thấy bóng thận to do ứ nước thận.
b./ Siêu âm:
Cùng với phim hệ tiết niệu không chuẩn bị siêu âm là kỹ thuật thông dụng để phát
hiện sỏi hệ tiết niệu.

+ Giãn đường bài xuất phía trên sỏi (giãn đài bể thân, đoạn niệu quản trên sỏi)
+ Thận câm: Nếu sỏi bít tắc lâu ngày.
- UIV có thể phát hiện những bất thường đường dẫn niệu là nguyên nhân gây sỏi.
d./ CT.Scanner:
Đây là kỹ thuật đắt tiền, nhưng khả năng phát hiện sỏi rất cao (độ đặc hiệu khoảng
95 – 100%).
- Phát hiện thấy sỏi cản quang và sỏi không cản quang với hình ảnh tăng tỷ trọng ( >
100 UH).
- Có thể thấy giãn đài bể thận, niệu quản tuy không rõ bằng UIV.
- CT.Scanner đánh giá nhu mô thận và vùng quanh thận rất hiệu quả.
- CT.Scanner không cho biết chức năng thận. Nếu cần thiết sẽ bổ xung thêm chụp
UIV.
3./ Chẩn đoán phân biệt:
a./Với sỏi cản quang: Cần chẩn đoán phân biệt với.
- Sỏi mật: Siêu âm phân biệt hoặc chụp phim nghiêng. Sỏi thận nằm sau cột sống
còn sỏi mật nằm trước cột sống.
- Sỏi tụy: Bóng cản quang vắt ngang cột sống L1- L2. Siêu âm để chẩn đoán phân
biệt.
- Vôi hóa hạch mạc treo: cản quang ít, không đồng nhất, di động theo nhịp thở.
- U năng buồng trứng có chứa răng hay xương: Hình ảnh răng ở tiểu khung.
- Vôi hóa tĩnh mạch tiểu khung: Một hoặc nhiều nốt cản quang nhỏ như đậu xanh,
trung tâm ít mờ hơn, nằm cạnh gai tọa hoặc bờ trên xương mu.
- Vôi hóa tiền liệt tuyến: Vôi hóa lấm tấm chồng lên khớp mu.
- Ngoài ra các vôi hóa khác dễ phân biệt hơn như vôi hóa ĐM, vôi hóa sụn sườn, gai
cột sống, mấu ngang cột sống.
b./ Với sỏi không cản quang: Cần chẩn đoán phân biệt với.
- U đường bài xuất: Có xâm lấn đường bài xuất, bờ nham nhở. Chẩn đoán phân biệt
trên CT.Scanner khối bắt thuốc sau tiêm rõ nhưng không đều.
- Máu cục: trên siêu âm không có bóng cản, Trên CT.Scanner có tỷ trọng thấp hơn
sỏi và không bắt thuốc sau tiêm.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status