BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN
I.ĐẠI CƯƠNG
1.Định nghĩa
Viêm não Nhật Bản là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do một loại virus có ái tính
với nhu mô não gây ra. Trên lâm sàng thường có biểu hiện hội chứng nhiễm trùng
và rối loạn thần kinh ở nhiều mức độ khác nhau, điều đáng lo ngại là bệnh thường
để lại di chứng trầm trọng và tỉ lệ tử vong cao.
2.Tầm quan trọng
Là bệnh đã được biết hơn 100 năm trước đây . Cuối thế kỷ XIX liên tiếp các vụ
dịch xảy ra ở các vùng núi Nhật Bản vào mùa hè- thu với nhiều bệnh nhân nặng và
tỷ lệ tử vong tới 60 %. Bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, những bệnh nhân
sống sót sau viêm não có thể để lại nhiều di chứng về tâm thần , vận động, khả
năng thích ứng với đời sống gia đình và xã hội bị rối loạn. Ở người lớn có những
rối loạn tinh thần và rối loạn nhân cách, mất ý chí, mất kiềm chế, ảo giác, mất các
kỹ năng tinh vi trong nghề nghiệp. Ở trẻ em có những rối loạn về trí tuệ và phát
triển tâm thần kinh, chậm biết nói, không thể hòa hợp và tiếp thu bài học như các
em cùng lớp. Ngoài ra trẻ còn có thể kèm theo yếu liệt chi làm khả năng thích ứng
với xã hội càng khó khăn hơn. Do vậy viêm não Nhật Bản là bệnh có tầm quan
trọng xã hội to lớn, đòi hỏi các biện pháp dự phòng đặc hiệu có hiệu quả và cả các
biện pháp điều trị thích hợp để giảm tối đa các di chứng có thể xảy ra
II. DỊCH TỄ HỌC
1.Tác nhân gây bệnh
Virus Viêm não Nhật bản thuộc nhóm arbovirut nhóm B, họ Togaviridae, giống
Flavivirus, kích thước 15 -22 nm. Có cấu trúc ARN; phát triển ở tế bào phôi gà và
tổ chức nuôi cấy; không chịu nhiệt , chúng bị bất hoạt ở 56
o
C trong 30 phút ,
100
o
C trong 2 phút .
đau đầu, đặc biệt là vùng trán, đau bụng, buồn nôn và nôn. Ngay trong 1 -2 ngày
đầu của bệnh đã xuất hiện cứng gáy, tăng trương lực cơ, rối loạn sự vận động nhãn
cầu. Về tâm thần kinh có thể xuất hiện lú lẫn hoặc mất ý thức. Những ngày đầu
phản xạ gân xương tăng, xung huyết giãn mạch rõ. Ở một số trẻ nhỏ tuổi, ngoài
sốt cao có thể thấy đi lỏng, đau bụng, nôn.
Tóm lại trong thời kỳ khởi phát đặc điểm nổi bật của bệnh là sốt cao đột ngột , hội
chứng màng não và rối loạn ý thức từ nhẹ đến nặng (li bì, kích thích, vật vã, u ám,
mất ý thức hoàn toàn)
Thời kỳ khởi phát của bệnh tương ứng với lúc virus vượt qua hàng rào mạch máu -
não vào tổ chức não và gây tổn thương nên phù nề não.
1.3.Thời kỳ toàn phát
Từ ngày thứ 3 -4 đến ngày thứ 6 -7 của bệnh. Thời kỳ này tương ứng với thời kỳ
virus xâm nhập vào tế bào não tuỷ gây huỷ hoại các tế bào thần kinh
Bước sang ngày thứ 3 -4 của bệnh các triệu chứng của thời kỳ khởi phát không
giảm mà lại tăng lên. Từ mê sảng, kích thích, u ám lúc đầu dần dần bệnh nhân di
vào hôn mê sâu dần. Các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật cũng tăng lên như
vã nhiều mồ hôi, da lúc đỏ, lúc tái, rối loạn nhịp thở và tăng tiết trong lòng khí
quản do vậy khi nghe phổi có thể thấy nhiều ran rít, ran ngáy và cả ran nổ. Mạch
thường nhanh và yếu .
Nổi bật trong giai đoạn toàn phát là sự xuất hiện các triệu chứng tổn thương não
nói chung và tổn thương thần kinh khu trú. Bệnh nhân cuồng sảng, ảo giác, kích
động, tăng trương lực cơ kiểu ngoại tháp làm cho bệnh nhân nằm co quắp. Trong
trường hợp tổn thương hệ thống tháp nặng có thể thấy co giật cứng hoặc giật rung
các cơ mặt và cơ tứ chi hoặc liệt, liệt cứng. Ở một số bệnh nhân xuất hiện trạng
thái định hình, giữ nguyên tư thế. Do rối loạn chức năng vùng dưới đồi làm cho
mạch nhanh 120 -140 lần / phút , tăng áp lực động mạch và co mạch ngoại vi. Các
dây thần kinh sọ não cũng bị tổn thương, đặc biệt là các dây vận nhãn ( III, IV, VI
) và dây VII. Rối loạn trung khu hô hấp dẫn tới thở nhanh nông, xuất tiết nhều ở
khí phế quản và có thể thấy viêm phổi đốm hoặc viêm phổi thuỳ .
Soi đáy mắt trong giai đoạn cấp tính thường thấy xung huyết gai thị, đôi khi thấy
1.5. Tiên lượng
Bệnh có tỷ lệ tử vong cao (25 - 80 %). Tử vong thường xảy ra trong 7 ngày đầu
khi bệnh nhân có hôn mê sâu, co giật và những triệu chứng tổn thương hành não.
Tử vong ở gai đoạn sau chủ yếu do các biến chứng đặc biệt như viêm phổi, suy
kiệt. Những bệnh nhân qua khỏi có thể để lại những di chứng suốt đời mà hay gặp
là rối loạn tâm thần
2. Một số thể không điển hình
2.1. Thể ẩn
Không có biểu hiện lâm sàng
2.2 Thể cụt
Chỉ có hội chứng nhiễm khuẩn , nhiễm độc
3.Thể viêm màng não
Gặp ở trẻ lớn và thanh niên , diễn biến giống viêm màng não do virus khác
IV. CẬN LÂM SÀNG
1.Bạch cầu máu ngoại vi
Những ngày đầu bạch cầu thường cao 15 000 - 20 000 /ml , trong đó bạch cầu đa
nhân trung tính tăng 75 -85 % , về sau bạch cầu trở về bình thường
2.Biến loạn nước não tủy
Áp lực dịch não tuỷ tăng, dịch trong, protein tăng nhẹ (60 - 70 mg %), tế bào tăng
nhẹ (thường dưới 100 tế bào/ml) và lúc đầu là bạch cầu đa nhân, về sau nhanh
chóng chuyển sang lympho, glucoza trong dịch não tuỷ ít thay đổi hoặc tăng nhẹ
(phân biệt với biến loạn nước não tủy do các nguyên nhân khác như viêm màng
não mủ , viêm màng não lao )
3.Phân lập virus
148
Trong 2 -3 ngày đầu, bệnh phẩm là máu, dịch não tuỷ hoặc não tử thi mới chết
trong vòng 2 giờ
4.Huyết thanh chẩn đoán
Phản ứng kết hợp bổ thể (dương tính từ tuần thứ 2) hoặc phản ứng ngưng kết hồng
cầu và phản ứng trung hoà (dương tính kéo dài nhiều tháng sau). Phương pháp
paracetamol 0,5g x 2 -3 lần / ngày
- Hồi sức hô hấp và tim mạch : Thở oxy , hút đờm dãi , hô hấp viện trợ khi
rối loạn nhịp thớ nặng hoặc ngưng thở ,thuốc trợ tim, điều chỉnh nước ,
điện giải kịp thời
- Phòng bội nhiễm và dinh dưỡng chống loét: Kháng sinh phổ rộng, vệ sinh
thân thể, răng miệng, dùng đệm sao su nằm chống loét, chế độü dinh
dưỡng: bảo đảm đủ đạm, vitamin qua sonde dạ dày
VII.PHÒNG BỆNH
- Tiêm chủng vaccinee phòng bệnh
- Tuyên truyền các biện pháp phòng bệnh cho nhân dân , vệ sinh môi
trường
1.Vaccinee
Mục đích chính của vaccinee là tạo được miễn dịch đặc hiệu bảo vệ sức khỏe
Hai loại vaccine bất hoạt đã được sử dụng để chống viêm não Nhật bản, một loại
sản xuất từ virus mọc trên não chuột và một loại kia lấy từ virus mọc trên tế bào
thận chuột Hamster con thuần chủng. Tiêm 2 lần cách nhau 7 - 14 ngày, sau đó 1
149
năm chích nhắc lại mũi thứ 3, cứ mỗi 3 -4 năm tiêm nhắc lại. Tiêm chủng phòng
ngừa là biện pháp giám sát giám sát thực tế nhất nhưng cần xác định đối tượng.
Những người nhạy cảm nhất là những người đi từ vùng không có dịch đến vùng có
dịch như châu Á, đặc biệt trong mùa mưa nên dùng vacin. Ở Việt nam tiêm phòng
cho trẻ từ 3 đến 15 tuổi
2. Biện pháp dự phòng cộng đồng
Khống chế vector truyền bệnh là điều khó thực hiện đối với viêm não Nhật bản
B.Biện pháp áp dụng đối với vật chủ là dùng virus sống bất hoạt để tạo miễn dịch
cho lợn con dự phòng nhiễm virus máu.
Ở nước ta nên diệt muỗi Culex tritaeniarhynchus, chống muỗi đốt cá nhân (dễ thực
hiện, ít tốn kém, hiệu quả cao): Vệ sinh nhà cửa, ngủ nằm màn, che phủ da bằng
quần áo và bôi thuốc xua muỗi, có thể dùng những biện pháp như diệt côn trùng
trung gian, diệt hoặc tạo miễn dịch dự phòng đối với vật chủ tự nhiên và bảo vệ