Đề tài xây dựng website quản lý tour du lịch - Pdf 19

NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 1
LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội công nghệ thông tin và truyền thông hiện nay đang có những phát triển
vượt bậc. Đặc biệt là công nghệ web bởi tính năng tiện lợi và ưu việt của nó. Đầu tiên
phải kể đến sự thuận tiện, với một trang web chúng ta có thể sử dụng nó ở bất cứ nơi
đâu có kết nối internet. Khả năng lưu trữ dữ liệu trực tuyến khiến việc sử dụng nó
cũng tiện lợi hơn rất nhiều. Giờ đây chúng ta có thể mua sắm, tìm hiểu, học tập… tại
bất cứ nơi đâu, bất cứ thời điểm nào.
Kết hợp với quá trình học tập bộ môn thiết kế web trên nền tảng ngôn ngữ lập
trình PHP và hệ CSDL MySQL. Đề tài xây dựng website quản lý tour du lịch của
nhóm em thực sự là một đề tài thiết thực để ứng dụng vào thực tế. Tuy nhiên do thời
gian làm bài và kiến thức còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài của chúng em còn
nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để chúng em có
thể hoàn thiện website này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 2
PHẦN 1:GIỚI THIỆU VỀ LINUX
Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LINUX
1.1. Giới thiệu chung
1.1.1. Tổng quan về Linux
Linus Tovalds (một sinh viên Phần lan) đưa ra nhân (phiên bản đầu tiên) cho hệ
điều hành Linux vào tháng 8 năm 1991 trên cơ sở cải tiến một phiên bản UNIX có tên
Minix do Giáo sư Andrew S. Tanenbaum xây dựng và phổ biến. Nhân Linux tuy nhỏ
song là tự đóng gói. Kết hợp với các thành phần trong hệ thống GNU, hệ điều hành
Linux đã được hình thành. Và cũng từ thời điểm đó, theo tư tưởng GNU, hàng nghìn,
hàng vạn chuyên gia trên toàn thế giới (những người này hình thành nên cộng đồng
Linux) đã tham gia vào tiến trình phát triển Linux và vì vậy Linux ngày càng đáp ứng
nhu cầu của người dùng.
Năm 1991, Linus Torvald viêt thêm phiên bản nhân v0.01 (kernel) đầu tiên của
Linux đưa lên các BBS, nhóm người dùng để mọi người cùng sử dụng và phát triển.
Năm 1994, hệ điều hành Linux phiên bản 1.0 được chính thức phát hành và ngày

Linux cơ sở. Chúng thường bao gồm các tiện ích bổ sung cho khởi tạo hệ thống,
các thư viện quản lý, cũng như nhiều gói đã được tiền dịch, sẵn sàng khởi tạo của nhiều
bộ công cụ UNIX dùng chung, chẳng hạn như phục vụ tin, trình duyệt web, công cụ xử
lý, soạn thảo văn bản và thậm chí các trò chơi.
Cách thức phân phối ban đầu rất đơn giản song ngày càng được nâng cấp và hoàn
thiện bằng phương tiện quản lý gói tiên tiến. Các bản phân phối ngày nay bao gồm các
cơ sở dữ liệu tiến hóa gói, cho phép các gói dễ dàng được khởi tạo, nâng cấp và loại
bỏ.
Nhà phân phối đầu tiên thực hiện theo phương châm này là Slakware, và chính
họ là những chuyển biến mạnh mẽ trong cộng đồng Linux đối với công việc quản lý
gói khởi tạo
Linux. Tiện ích quản lý gói RPM (RedHat Package Manager) của công
ty RedHat là một
trong những phương tiện điển hình.
Nhân Linux là phần mềm tự do được phân phối theo Giấy phép sở hữu công cộng
phần mềm GNU GPL.
1.1.3. Các thành phần tích hợp Hệ điều hành Linux
Linux sử dụng rất nhiều thành phần từ Dự án phần mềm tự do GNU, từ hệ điều
hành BSDcủa Đại học Berkeley và từ hệ thống X-Window của MIT.
Thư viện hệ thống chính của Linux được bắt nguồn từ Dự án GNU, sau đó được
rất nhiều người trong cộng đồng Linux phát triển tiếp, những phát triển tiếp theo như vậy
chủ yếu liên quan tới việc giải quyết các vấn đề như thiếu vắng địa chỉ (lỗi trang), thiếu
hiệu quả và gỡ rối. Một số thành phần khác của Dự án GNU, chẳng hạn như trình biên
dịch GNU C (gcc), vốn là chất lượng cao nên được sử dụng nguyên xy trong Linux.
Các tool quản lý mạng được bắt nguồn từ mã 4.3BSD song sau đó đã được cộng
đồng Linux phát triển, chẳng hạn như thư viện toán học đồng xử lý dấu chấm động
Intel và các trình điều khiển thiết bị phần cứng âm thanh PC. Các tool quản lý mạng này
sau đó lại được bổ sung vào hệ thống BSD.
Hệ thống Linux được duy trì gần như bởi một mạng lưới không chặt chẽ các nhà
phát triển phần mềm cộng tác với nhau qua Internet, mạng lưới này gồm các nhóm nhỏ

Là một hệ điều hành với mã nguồn mở, được phát triển qua cộng đồng nguồn mở
(bao gồm cả Free Software Foundation) nên Linux phát triển nhanh. Linux làmột trong
một số ít các hệ điều hành được quan tâm nhiều nhất trên thế giới hiện nay.
Linux là một hệ điều hành hỗ trợ đa ngôn ngữ một cách toàn diện nhất. Do Linux
cho phép hỗ trợ các bộ mã chuẩn từ 16 bit trở lên (trong đó có các
ISO10646,
Unicode) cho nên việc bản địa hóa trên Linux là triệt để nhất trong các hệ điều hành.
Tuy nhiên cũng tồn tại một số khó khăn làm cho Linux chưa thực sự trở thành
một hệ điều hành phổ dụng, dưới đây là một số khó khăn điển hình:
Tuy đã có công cụ hỗ trợ cài đặt, tuy nhiên, việc cài đặt Linux còn tương đối phức
tạp và khó khăn. Khả năng tương thích của Linux với một số loại thiết bị phần cứng
còn thấp do chưa có các trình điều khiển cho nhiều thiết bị,
Phần mềm ứng dụng chạy trên nền Linux tuy đã phong phú song so với một số hệ
điều hành khác, đặc biệt là khi so sánh với MS Windows, thì vẫn còn có khoảng cách.
Với sự hỗ trợ của nhiều công ty tin học hàng đầu thế giới (IBM, SUN, HP ) và sự
tham
gia phát triển của hàng vạn chuyên gia trên toàn thế giới thuộc cộng đồng
Linux, các khó khăn của Linux chắc chắn sẽ nhanh chóng được khắc phục.
1.2. Các thành phần cơ bản của Linux
Hệ thống Linux, được thi hành như một hệ điều hành UNIX truyền thống, gồm shell
và ba thành phần (đã dạng mã chương trình) sau đây:
Nhân hệ điều hành chịu trách nhiệm duy trì các đối tượng trừu tượng quan trọng
của hệ điều hành, bao gồm bộ nhớ ảo và tiến trình. Các mô đun chươngtrình
trong
nhân được đặc quyền trong hệ thống, bao gồm đặc quyền thườngtrựcởbộ nhớ trong.
Thư viện hệ thống xác định một tập chuẩn các hàm để các ứng dụng tương tác với
nhân, và thi hành nhiều chức năng của hệ thống nhưng không cần có các đặc
quyền
của mô đun thuộc nhân. Một hệ thống con điển hình được thi hành dựa trên thư viên hệ
thống là hệ thống file Linux.

cho người dùng.
1.2.2. Hệ vỏ (shell)
Người dùng mong muốn máy tính thực hiện một công việc nào đó thì cần gõ lệnh
thể hiện yêu cầu của mình để hệ thống đáp ứng yêu cầu đó. Shell là bộ dịch lệnh và
hoạt động như một kết nối trung gian giữa nhân với người dùng: Shell nhận dòng lệnh
do người dùng đưa vào; và từ dòng lệnh nói trên, nhân tách ra các bộ phận để nhận được
một hay một số lệnh tương ứng với các đoạn văn bản có trong dòng lệnh. Một lệnh bao
gồm tên lệnh và tham số: từ đầu tiên là tên lệnh, các từ tiếp theo (nếu có) là các tham số.
Tiếp theo, shell sử dụng nhân để khởi sinh một tiến trình mới (khởi tạo tiến trình) và sau
đó, shell chờ đợi tiến trình con này tiến hành, hoàn thiện và kết thúc. Khi shell sẵn sàng
tiếp nhận dòng lệnh của người dùng, một dấu nhắc shell (còn gọi là dấu nhắc nhập lệnh)
xuất hiện trên màn hình.
Linux có hai loại shell phổ biến là: C-shell (dấu nhắc %), Bourne-shell (dấu
nhắc $)
và một số shell phát triển từ các shell nói trên (chẳng hạn, TCshell - tcsh với
dấu nhắc ngầm định > phát triển từ C-shell và GNU Bourne - bash với dấu nhắc bash #
phát triển từ Bourne-
shell). Dấu mời phân biệt shell nói trên không phải hoàn toàn rõ
ràng do Linuxchophép
người dùng thay đổi lại dấu nhắc shell nhờ việc thay giá trị các
biến môi trườngPS1vàPS2.
Trong tài liệu này, chúng ta sử dụng ký hiệu "hàng rào #" để biểu thị dấu nhắc shell.
C-shell có tên gọi như vậy là do cách viết lệnh và chương trình lệnh Linux tựa như
ngôn ngữ C. Bourne-shell mang tên tác giả của nó là Steven Bourne. Một số lệnh trong
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 6
C- shell (chẳng hạn lệnh alias) không còn có trong Bourne-shell và vì vậy để nhận biết
hệ thống đang làm việc với shell nào, chúng ta gõ lệnh: # alias
Nếu một danh sách xuất hiện thì shell đang sử dụng là C-shell; ngược lại, nếu xuất
hiện thông báo "Command not found" thì shell đó là Bourne-shell.
Lệnh được chia thành 3 loại lệnh:

Tham số vị trí thường là tên file, thư mục và thường là các đối tượng chịu sự tác
động của lệnh. Khi gõ lệnh, tham số vị trí được thay bằng những đối tượng mà người
dùng cần hướng tác động tới.
Tham số khóa chính là những tham số điều khiển hoạt động của lệnh theo các
trường hợp riêng. Trong Linux, tham số khóa thường bắt đầu bởi dấu trừ "-" hoặc hai dấu
trừ liên tiếp " ". Một lệnh có thể có một số hoặc rất nhiều tham số khóa.
Ví dụ, khi người dùng gõ lệnh xem thông tin về các file: # ls -l
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 7
Trong lệnh này:
ls : là tên lệnh thực hiện việc đưa danh sách các tên file/ thư mục con trong một thư
mục,
-l : là tham số khóa, cho biết yêu cầu xem đầy đủ thông tin về các đối tượng hiện ra.
Chú ý, trong tham số khóa chữ cái (chữ "l") phải đi ngay sau dấu trừ "-".
Chú ý:
Linux (và UNIX nói chung) được xây dựng trên ngôn ngữ lập trình C, vì vậy khi
gõ lệnh phải phân biệt chữ thường với chữ hoa. Ngoại trừ một số ngoại lệ, trong Linux
chúng ta thấy phổ biến là:
o Các tên lệnh là chữ thường,
o Một số tham số khi biểu diễn bởi chữ thường hoặc chữ hoa sẽ có ý nghĩa
hoàn toàn khác nhau).
o Tên các biến môi trường cũng thường dùng chữ hoa.
Linux phân biệt siêu người dùng (superuser hoặc root) với người dùng thông
thường. Trong tập hợp lệnh của Linux, có một số lệnh cũng như một số tham số khóa
mà chỉ siêu người dùng mới được phép sử dụng.
Một dòng lệnh có thể có nhiều hơn một lệnh, trong đó lệnh sau được ngăn cách
bởi với lệnh đi ngay trước bằng dấu ";" hoặc dấu "|".
Khi gõ lệnh, nếu dòng lệnh quá dài, Linux cho phép ngắt dòng lệnh xuống dòng
dưới bằng cách thêm ký tự báo hiệu chuyển dòng "\" tại cuối dòng.
Sau khi người dùng gõ xong dòng lệnh, shell tiếp nhận dòng lệnh này và phân tích
nội dung văn bản của lệnh. Nếu lệnh được gõ đúng thì nó được thực hiện; ngược lại,

$ Tương ứng với kết thúc một dòng
\< Tương ứng với bắt đầu một từ
\> Tương ứng với kết thúc một từ
[] Tương ứng với một trong các ký tự bên trong hoặc một dãy cácký tự
[^] Tương ứng với các ký tự bất kỳ không nằm trong ngoặc
\ Lấy ký hiệu theo sau dấu gạch ngược
1.3.3. Trợ giúp lệnh
Do Linux là một hệ điều hành rất phức tạp với hàng nghìn lệnh và mỗi lệnh lại có
thể có tới vài hoặc vài chục tình huống sử dụng do chúng cho phép có nhiều tùy chọn
lệnh. Để trợ giúp cách sử dụng các câu lệnh, Linux cho phép người dùng sử dụng cách
thức gọi trang Man để có được các thông tin đầy đủ giới thiệu nội dung các lệnh.
Cú pháp lệnh: # man <tên-lệnh>
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 9
Chương 2. THAO TÁC VỚI HỆ THỐNG
2.1. Tiến trình khởi động Linux
Một trong những cách thức khởi động Linux phổ biến nhất là cách thức do chương
trình LILO (LInux LOader) thực hiện. Chương trình LILO được nạp lên đĩa của máy
tính khi cài đặt hệ điều hành Linux. LILO được nạp vào Master Boot Record của đĩa
cứng hoặc vào Boot Sector tại phân vùng khởi động (trên đĩa cứng hoặc đĩa mềm). Giả
sử máy tính của chúng ta đã cài đặt Linux và sử dụng LILO để khởi động hệ điều hành.
LILO thích hợp với việc trên máy tính được cài đặt một số hệ điều hành khác nhau và
theo đó, LILO còn cho phép người dùng chọn lựa hệ điều hành để khởi động.
Giai đoạn khởi động Linux tùy thuộc vào cấu hình LILO đã được lựa chọn trong
tiến trình cài đặt Linux. Trong tình huống đơn giản nhất, Linux được khởi động từ đĩa
cứng hay đĩa mềm khởi động.
Tiến trình khởi động Linux có thể được mô tả theo sơ đồ sau:
LILO Kernel init
Theo sơ đồ này, LILO được tải vào máy để thực hiện mà việc đầu tiên là đưa nhân
vào bộ nhớ trong và sau đó tải chương trình init để thực hiện việc khởi động Linux.
Nếu cài đặt nhiều phiên bản Linux hay cài Linux cùng các hệ điều hành khác (trong

Dùng lệnh shutdown:
shutdown [tùy-chọn] <time> [cảnh-báo]
Lệnh này cho phép dừng tất cả các dịch vụ đang chạy trên hệ thống. Các tùy chọn:
-k : Không thực sự shutdown mà chỉ cảnh báo.
-r : Khởi động lại ngay sau khi shutdown.
-h : Tắt máy thực sự sau khi shutdown.
-f : Khởi động lại nhanh và bỏ qua việc kiểm tra đĩa.
-F : Khởi động lại và thực hiện việc kiểm tra đĩa.
-c : Bỏ qua không chạy lệnh shutdown.
-t s -giây : Chờ khoảng thời gian số-giây Hai tham số vị trí còn lại:
time : Đặt thời điểm shutdown.
cảnh-báo : Cảnh báo đến tất cả người dùng trên hệ thống. Dùng lệnh halt:
halt [tùy-chọn]
Lệnh này tắt hẳn máy tính
Các tuỳ chọn:
-w : không thực sự tắt máy nhưng vẫn ghi các thông tin lên file /var/log/wtmp
-d : không ghi thông tin lên file /var/log/wtmp.
-n: có ý nghĩa tương tự như -d song không tiến hành việc đồng bộ hóa.
-f : thực hiện tắt máy ngay mà không thực hiện lần lượt việc dừng các dịch vụ có trên hệ
thống.
-i : chỉ thực hiện dừng tất cả các dịch vụ mạng trước khi tắt máy.
Chú ý:
Trước khi thực hiện tắt máy, cần phải lưu lại dữ liệu trước để tránh bị mất
Có thể sử dụng lệnh exit để trở về dấu nhắc đăng nhập hoặc kết thúc phiên làm việc
bằng lệnh logout.
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 11
2.2.3. Khởi động lại hệ thống
Ngoài việc thoát khỏi hệ thống nhờ các cách thức trên đây, khi cần thiết có thể
khởi động lại hệ thống nhờ lệnh reboot.
Cú pháp lệnh: reboot [tùy-chọn]

nhập lệnh và dấu nhắc cấp hai (dấu nhắc nhập liệu) xuất hiện khi lệnh cần có dữ liệu
được nhậptừbàn phím và tương ứng với hai biến nhắc tên là PS1 và PS2. PS1 là biến hệ
thống tươngứng với dấu nhắc cấp 1: Giá trị của PS1 chính là nội dung hiển thị của dấu
nhắc shell.
Đểnhận
biết thông tin hệ thống hiện tại, một nhu cầu đặt ra là cần thay đổi giá
trị củacácbiếnhệthống PS1 và PS2.
Linux cho phép thay đổi giá trị của biến hệ thống PS1 bằng lệnh gán trị mới cho nó.
Lệnh này có dạng:
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 12
# PS1='<dãy ký tự>'
Năm (5) ký tự đầu tiên của lệnh gán phải được viết liên tiếp nhau. Dãy ký tự nằm
giữa cặp hai dấu nháy đơn (có thể sử dụng cặp hai dấu kép) và không được phép chứa
dấu nháy. Dãy ký tự này bao gồm các cặp ký tự điều khiển và các ký tự khác, cho phép
có thể có dấu cách. Cặp ký tự điều khiển gồm hai ký tự, ký tự đầu tiên là dấu sổ xuôi
"\" còn ký tự thứ hai nhận một trong các trường hợp liệt kê trong bảng dưới đây.
Cặp ký tự điều khiển Ý nghĩa
\! Hiển thị thứ tự của lệnh trong lịch sử
\# Hiển thị thứ tự của lệnh
\$ Hiển thị dấu $. Đối với superuser thì hiển thị dấu #
Cặp ký tự điều khiển Ý nghĩa
\\ Hiển thị dấu sổ (\)
\d Hiển thị ngày hiện tại
\h Hiển thị tên máy (hostname)
\n Ký hiệu xuống dòng
\s Hiển thị tên hệ shell
\t Hiển thị giờ hiện tại
\u Hiển thị tên người dùng
\W Hiển thị tên thực sự của thư mục hiện thời
\w Hiển thị tên đầy đủ của thư mục hiện thời

Do đó, trước khi đi vào phân tích thiết kế hệ thống một cách chi tiết, em dự tính
website này sẽ có các chức năng cơ bản như sau:
- Quản lý các tour du lịch trên website.
- Hiển thị danh sách các mặt hàng theo loại.
- Quản lý các thông tin, tin tức về công ty, tin khuyến mãi,
- Quản lý thông tin về khách hàng, người dùng
2.2. Yêu cầu trang web
Hệ thống có 2 phần:
Thứ nhất : Dành cho khách hàng: Khách hàng là những người có nhu cầu du
lịch, họ sẽ tìm kiếm các tin tức về dịch vụ du lịch cần thiết từ hệ thống và đặt mua các
dịch vụ này. Vì thế phải có các chức năng sau:
- Hiển thị danh sách các tour của công ty để khách hàng xem, lựa chọn và mua.
- Khách hàng xem các thông tin, tin tức mới, khuyến mãi trên trang web
- Sau khi khách hàng chọn và đặt tour trực tiếp thì phải hiện lên đơn hàng để khách
hàng có thể nhập thông tin tourvà xem hoá đơn mua.
Thứ hai : Dành cho người quản trị: Người làm chủ ứng dụng có quyền kiềm
soát mọi hoạt động của hệ thống. Người này được cấp username và password để đăng
nhập hệ thống thực hiện chức năng của mình:
- Chức năng cập nhật, sửa, xoá các Nhóm tour, danh sách tour, chi tiết tour, tour trong
nước tour nước ngoài, tour theo địa danh tỉnh thành.(phải kiểm soát được hệ thống).
Nó đòi hỏi sự chính xác.
- Tiếp nhận kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng. Hiển thị đơn đặt tour.
- Thống kê theo ngày, khoảng thời gian.
Ngoài các chức năng trên thì trang Web phải được thiết kế sao cho dễ hiểu, giao
diện mang tính dễ dùng đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấy được thông tin cần
tìm, cung cấp các thông tin quảng cáo hấp dẫn, các tin tức khuyến mãi để thu hút
khách hàng. Điều quan trọng là phải đảm bảo an toàn tuyệt đối thông tin khách hàng
trong quá trình đặt mua qua mạng. Đồng thời trang Web phải luôn đổi mới, hấp dẫn.
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 14
Chương 2. Phân tích thiết kế hệ thống

- Thống kê chi tiết cụ thể, chính xác và nhanh chóng.
- Cho phép in các danh sách , các thông tin cần thiết.
Từ những thông tin trên, em tổng kết lại và thấy hệ thống cần quản lý được các thông
tin sau:
- Quản lý khách hàng cần quản lý thông tin về các khách hàng đặt mua sản phẩm. Mỗi
khách hàng sẽ có một tài khoản để đăng nhập vào trang web. Thông tin về khách hàng
bao gồm: Họ tên, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, fax, email. Ngoài ra có thể có các
thông tin phụ như tên công ty mà khách hàng làm việc, trang web cá nhân của khách
hàng.
- Quản lý tour cần quản lý các thông tin về địa danh,khách sạn, phương tiện sẽ được
bán trên website
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 15
- Quản lý tin tức cần quản lý được danh sách các tin tức được đăng trên website như tin
tức , tin khuyến mãi, Bao gồm: Tiêu đề, nội dung, thời gian đăng tin.
- Quản lý các đơn hàng. Bao gồm thông tin về khách hàng, thời gian đặt hàng, địa
điểm giao hàng và danh sách các mặt hàng đã đạt kèm theo số lượng tương ứng.
II, CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Xác định các thực thể và thuộc tính.
Tập tin CSDL có tên Group-Travel.sql
Danh sách các bảng:
STT Tên bảng
1 Người dùng
2 Loại người dùng
3 Phân quyền
4 Trang
5 Châu lục
6 Quôc gia
7 Địa danh
8 Bài viết
9 Loại tour

Bảng Phân quyền
Field Name Field
Type
Field
Size
Link to Description
Id_trang Int 11 Autoincrement
Not null
Id_loai_nguoi_dung Int 11 Loai_nguoi_dun
g
Not null
Bảng Trang
Field Name Field Type Field Size Link to Description
Id_trang Int 11 Autoincrement
Not null
Ten_trang Varchar 100 Not null
Link Varchar 100 Not null
Bảng châu lục
Field Name Field Type Field Size Link to Description
Id_chau luc Int 11 Autoincrement
Not null
Ten_chau_luc Varchar 200 Not null
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 17
Bảng địa danh
Field Name Field Type Field Size Link to Description
Id_chau luc Int 11 Autoincrement
Not null
Ten_chau_luc Varchar 200 Not null
Bảng quốc gia
Field Name Field Type Field Size Link to Description

Not null
id_dia_danh int 11 Dia_danh Not null
Id_quoc_gia Int 11 Quoc_gia Not null
Id_khoi_hanh Int 11 Khoi_hanh Not null
Ten_tour Varchar 100 Not null
Mieu_ta Varchar 500 Not null
So_ngay Int 11 Not null
Ngay_di Date Not null
Ngay_ve Date Not null
Gia Varchar 20 Not null
Chuyen_bay Varchar 30 Not null
Gio Varchar 20 Not null
So_cho Int 11 Not null
Ngay_tao Varchar 100 Not null
Bảng khởi hành
Field Name Field Type Field Size Link to Description
Id_khoi hanh Int 11 Autoincrement
Not null
Noi_khoi_hanh varchar 200 Not null
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 19
Bảng khách sạn
Field Name Field Type Field Size Link to Description
Id_khach san Int 11 Autoincrement
Not null
Id_di_danh Int 11 Địa danh Not null
Ten_khach_san Varchar 200 Not null
Mieu_ta Varchar 200 Not null
Hinh_anh Varchar 200 Not null
Ngay_tao Varchar 200 Not null
Bảng phương tiên

năng nhất định, đảm bảo an toàn thông tin cho website
Hiển thị: Các thông tin về tour, đại danh, quốc gia, phương thức
đi lại, giá thành tour
Thao tác: Đặt tour (đối với khách hàng), cập nhật, thêm mới,
sửa chữa các bài viết.
III. XÂY DỰNG WEBSITE
Website được xây dựng trên ngôn ngữ lập trình php và cơ sở dữ liệu my sql. Giao
diện được chia sẻ trên mạng, thiết kế sẵn bởi CSS cùng với Javascript cũng đã được
chúng em vận dụng với mục đích làm cho giao diện website thân thiện và thu hút hơn.
1. Sơ đồ chức năng
2. Các trang chính
Trang index
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 22
Trang nội dung tour
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 23
Trang đặt tour
Trang bài viết
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 24
Trang admin
Trang thông báo đăng nhập
NHÓM 23 LTCDDH KHMT1K6 Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status