249
ðối với cày ruộng lầy thụt, năng suất cày giảm ñi 30-40%. Vì vậy khi xác ñịnh nhu cầu
dinh dưỡng cần tính ñến nhân tố này.
3.7. Thời tiết khí hậu
Gia súc làm việc trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao rất dễ gây ra stress nhiệt và gia súc không
thể chịu nổi nếu gia súc phải làm việc trong ñiều kiện thời tiết quá nóng trong thời gian dài.
Trong ñiều kiện này phải cung cấp ñủ nước và cho gia súc nghỉ ngơi thời gian dài trong bóng
mát. ðối với trâu thì phải cho chúng ñược ñằm mình trong nước.
Làm việc trong ñiều kiện quá lạnh cũng ảnh hưởng rất lớn tới khả năng cày kéo. Trong
ñiều kiện ẩm ñộ cao như ở nước ta, rét ñậm, mưa phùn gió bấc và sương muối ñã gây ñổ ngã
nhiều trâu bò trong các vụ ñông xuân. Phải chú ý chăm sóc bảo vệ, chống rét cho trâu bò
trong những ngày có mưa phùn gió bấc hoặc sương muối kéo dài.
3.8. Các nhân tố khác
Ngoài những nhân tố nêu trên khả năng làm việc của trâu bò còn phụ thuộc những yếu
tố sau:
- Tình trạng sức khoẻ, trạng thái cơ thể, khả năng thích nghi với môi trường, tình hình
ăn uống, khả năng sử dụng và tiêu hoá thức ăn của gia súc.
- Nguồn thức ăn sẵn có, ñịa hình, loại ñất, trạng thái ñất, dịch bệnh, ký sinh trùng, bóng
mát nơi làm việc…
- Tình hình huấn luyện và khống chế gia súc, kỹ năng sử dụng gia súc, bản chất công
việc, loại công cụ sản xuất, thời gian làm việc, ñộ thường xuyên sử dụng gia súc, khả năng
quản lý của chủ, các yêu cầu riêng khác…
- Tính khí gia súc cũng tác ñộng ñến tốc ñộ làm việc. Các cặp gia súc cùng loài, cùng
giống, cùng tầm vóc, cùng làm một việc giống nhau nhưng chúng có tốc ñộ làm việc khác
nhau.
IV. NUÔI DƯỠNG TRÂU BÒ CÀY KÉO
4.1. Xác ñịnh tiêu chuẩn ăn
ðối với gia súc lao tác thì việc xác ñịnh tiêu chuẩn ăn quan trọng nhất là xác ñịnh nhu
cầu năng lượng (cả năng lượng duy trì cộng với năng lượng làm việc). Năng lượng (NL) gia
súc sử dụng làm việc trên ñồng khó xác ñịnh trực tiếp, tuy vậy có thể tính ñược thông qua loại
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C : Hiệu quả sử dụng năng lượng nhờ cơ giới hoá công cụ
D : Hiệu quả sử dụng năng lượng ñể nâng cơ thể và xe + hàng lên cao
Năng lượng thuần cho di chuyển cơ thể phụ thuộc vào khối lượng gia súc và khoảng
cách di chuyển, ñược biểu hiện thành J/m/kg khối lượng cơ thể, nó phụ thuộc rất lớn vào bề
mặt di chuyển. Năng lượng tiêu hao có thể từ 1,5 - 8,0 J/m/kg. Bề mặt di chuyển rất khó xác
ñịnh một cách lượng hoá, phải ñánh giá riêng rẽ rồi kết hợp.
Năng lượng thuần cho làm việc bằng 3,3 lần công bỏ ra, hay nói cách khác là năng
lượng thuần sử dụng cho làm việc với hiệu xuất 30%. Nó bị ảnh hưởng bởi ñiều kiện bên
ngoài như ñất, nhiệt ñộ, loại hình công việc. Trên thực tế nếu không có những thiết bị ñặc biệt
chuyên dùng thì rất khó xác ñịnh ñược công một cách trực tiếp và chính xác. ða số trường
hợp tính trung bình lực kéo ñều dựa vào những công cụ hoặc xe kéo ñã biết. Nếu cày thì các
số liệu về ñất, về mùa vụ ñã trồng trước ñó, ñộ sâu của lượt cày trước… phải ñược biết. Tổng
công bỏ ra có thể ñược tính bằng cách nhân lực kéo với khoảng cách di chuyển.
Năng lượng thuần cho thồ hàng bằng 3,0 J/m di chuyển ở mặt ñất bằng phẳng cho 1kg
hàng. ðiều ñó có nghĩa là thồ hàng cần nhiều năng lượng hơn trên một ñơn vị khối lượng so
với di chuyển cơ thể gia súc. Tuy vậy, vì năng lượng thuần cho thồ hàng cũng chỉ khoảng
10% tổng số năng lượng làm việc nên dùng số liệu 3,0 J/m/kg là tương ñối chính xác. ðộ
cồng kềnh của hàng không ảnh hưởng nhiều ñến năng lượng tiêu hao, tuy nhiên phải chú ý sự
cân ñối 2 bên cơ thể gia súc.
- Năng lượng thuần cho leo dốc: Gia súc làm việc khi leo dốc phải sản sinh năng lượng
cho di chuyển cơ thể mình và chuyển hàng hoá trên cơ thể lên dốc. Về cơ chế cũng tương tự
như vận chuyển hàng ở mặt phẳng.
Công sinh ra ( J) =(M + L) x 9,81 H
Trong ñó: M là khối lượng cơ thể gia súc (kg)
L là khối lượng hàng (kg)
H là ñộ cao di chuyển theo phương thẳng ñứng (m)
9,81 là lực trọng trường (m/s
2
)
Năng lượng thuần cho leo dốc có thể ñơn giản hoá bằng công sinh ra nhân với 3,3. Khi
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
251
liệu có ñược cho thấy năng lượng tiêu hao khi ñi xuống dốc nhỏ hơn khi di chuyển ở mặt
bằng trong khi năng lượng tiêu hao cho từng bước lại cao hơn, khi gia súc cày thì năng lượng
tiêu hao khi ñi xuống dốc sẽ nhỏ hơn vì bản thân chiếc cày ñi xuống cũng có gia tốc trọng
trường giúp súc. Tuy nhiên, trong thực tế người ta cày ngang chứ không cày lên và xuống.
Ví dụ về tính toán nhu cầu năng lượng thuần hàng ngày cho một trâu có khối lượng cơ
thể 620 kg, cày 5,5 giờ/ngày
Một số thông số ñã biết:
+ Khối lượng cơ thể = 620 kg
+ Công sản sinh ra = 6728 kJ
+ Khoảng cách di chuyển = 11,6 km
+ Phần trăm thời gian cho làm việc = 80%
+ Tốc ñộ làm việc = 0,71m/s
+ Công suất trung bình = 415 W
+ Lực kéo trung bình = 580 N
+ Khoảng cách lên cao = 0,040 km
+ Năng lượng tiêu hao cho di chuyển cơ thể 2,5J/m/kg khối lượng
+ Hiệu quả sử dụng năng lượng cho làm việc = 0,30
+ Năng lượng duy trì = 0,53 (khối lượng/1,08)
0,67
+ 0,0043 x khối lượng (kg)
Trâu 620 kg ñã làm ñược: 11,6 x 580 = 6728 KJ trong ngày
Năng lượng sử dụng cho công việc:
(2,5 x 620 x 11,6) + (6728/0,30) + (9,81 x 0,040 x 620/0,30) = 41,22MJ
Năng lượng cho duy trì:
0,53 (620/1,08)
0,67
+ (0,0043 x 620) = 40,06 MJ
Năng lượng tiêu hao cho làm việc so với năng lượng duy trì:
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
khác trên thế giới. Tuy vậy, rơm, ngọn lá mía, thân cây ngô thường chứa xơ bị lignin hoá cao,
gây trở ngại cho sự lên men vi sinh vật ở dạ cỏ. Lignin hoàn toàn không ñược tiêu hoá ở dạ cỏ
và nó còn làm giảm thấp tỷ lệ tiêu hoá cacbohydrat trong những phụ phẩm này. Do vậy, ñể
nâng cao khả năng sử dung các phụ phẩn nông nghiệp nhiều xơ làm thức ăn cho trâu bò cần
áp dụng các biện pháp xử lý, nhất là kiềm hoá bằng urê, ñể tăng tỷ lệ tiêu hoá. Hơn nữa, các
phụ phẩm cây trồng thường có mùa vụ thu hoạch, do vậy cần có biện pháp bảo quản thích hợp
ñể dự trữ ñược cho trâu bò ăn lâu dài.
Thức ăn tinh ñối với trâu bò cày kéo ñược coi như là thức ăn “hỗ trợ” trong vụ cày kéo
(ñông xuân) khi cây cỏ thiên nhiên hầu như lụi tàn, rơm trở thành thức ăn chủ yếu và duy
nhất, thời gian ñể lấy thức ăn bị hạn chế do phải làm việc. Mức ăn chung của trâu bò thường
là 0,5 kg gạo nấu cháo hoặc cám trước khi ñi cày bừa.
4.3. Chế ñộ cho ăn uống
Trâu bò cày kéo vẫn dựa vào chăn thả là chính, cộng với bổ sung thức ăn tại chuồng vào
ban ñêm. Tốt nhất là cung cấp thức ăn thô xanh cho trâu bò ăn tự do, ngoài ra còn hỗ trợ thêm
một lượng thức ăn tinh trong mùa làm việc nặng. Thức ăn tinh có thể cho ăn 1-2 giờ trước khi
ñi làm là rất tốt nhằm cung cấp ngay lượng năng lượng cần thiết cho quá trình làm việc.
Những gia ñình cắt cỏ về nuôi tại chuồng thì phải chú ý cung cấp cho trâu bò một khối
lượng vượt quá lượng thức ăn có thể ăn ñược ñể chúng có ñiều kiện chọn lựa phần thức ăn có
giá trị dinh dưỡng cao hơn, nhờ vậy cùng một lượng thức ăn có thể ăn ñược thì hàm lượng
dinh dưỡng ñã ñược cải thiện.
Cách tốt nhất là tận dụng tối ña nguồn thức ăn sẵn có ở ñịa phương với giá rẻ và chất
lượng cao như cây họ ñậu, bã bia, rỉ mật cũng là một biện pháp nhằm tăng lượng thức ăn ăn
vào và nâng cao tổng lượng dinh dưỡng cung cấp cho trâu bò hàng ngày. Nhiều biện pháp
như xử lý phụ phẩm trồng trọt bằng urê, sản xuất tảng liếm, bánh urê rỉ mật ñã ñược nghiên
cứu và phổ biến. Việc áp dụng phương pháp nào ñể bổ sung và cải thiện dinh dưỡng thức ăn
của trâu bò phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của tong ñịa phương và nông hộ.
Nước uống ñảm bảo chất lượng (sạch, lành và ngon) phải ñược cung cấp ñầy ñủ và
thường xuyên.
V. CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHO TRÂU BÒ CÀY KÉO
5.1. Vệ sinh
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
Chuồng nuôi cần có nền ñủ nghiêng ñể không bị ñọng nước, có khu chứa phân tách xa
khỏi chuồng. Hàng ngày phải dọn phân, rửa nền, thay ñộn chuồng (nếu có). Phân phải thu dọn
về nơi cố ñịnh ñể ủ cùng chất ñộn chuồng trong một thời gian trước khi sử dụng bón cho cây
trồng. Nước tiểu và nước rửa chuồng phải có nơi chứa hoặc dùng tưới cho cây. Tránh ñể
chuồng lầy lội dầy phân và nước thải. ðịnh kỳ phun thuốc diệt ruồi muỗi xung quanh chuồng
nuôi trâu bò.
c. Vệ sinh ăn uống
Cần có máng ăn và máng uống riêng cho trâu bò cày kéo. Hàng ngày phải cọ rửa máng
ăn, máng uống và thay nước uống cho trâu bò. Phải giữ thức ăn, nước uống sạch sẽ, không
dùng thức ăn bẩn, ôi mốc cho trâu bò ăn.
5.2. Phòng chống ñói, rét
Hàng năm vào vụ ñông xuân trâu bò cày kéo chết nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do
thiếu ăn. Hơn nữa, mùa ñông miền Bắc nước ta rất khắc nghiệt, có nhiều ñợt gió mùa ñông
bắc làm nhiệt ñộ xuống thấp, rét thấu xương. Thời tiết biến ñổi bất thường gây nên sự suy yếu
thêm về sức khoẻ của những trâu bò vốn bị ñói lâu ngày.
ðể phòng chống ñói rét cho trâu bò cần tiến hành song song các khâu sau:
+ Cung cấp ñầy ñủ thức ăn: Trước hết là tận thu dự trữ ñủ rơm cho trâu bò về mùa
ñông. Bình quân mỗi kg thóc thu hoạch ñược sẽ có 0,7-1 kg rơm rạ. Rơm nên ñược kiềm hoá
bằng cách ủ urê trước khi cho ăn ñể làm tăng giá trị dinh dưỡng và lượng thu nhận. Bên cạnh
ñó nên mở rộng diện tích trồng ngô ñông. Ngô ñược thu hoạch bắp khi cây vẫn còn tươi xanh.
ðây là nguồn thức ăn quan trọng ñối với trâu bò trong vụ ñông xuân. Những ngày làm việc vụ
ñông cần bồi dưỡng thêm thức ăn tinh như cháo gạo, cám ngô.
+ Chuồng trại cần ñược che kín về mùa ñông, tránh gió lùa, quét dọn thường xuyên và
dùng chất ñộn chuồng khô rải nền.
+ Làm áo cho trâu bò sẽ hạn chế ñược sự toả nhiệt có tác dụng chống giá rét khi ñi làm,
ñi chăn. Có thể tận dụng chiếu rách, bao tải hỏng kết thành áo cho trâu.
5.3. Phòng chống say nắng, cảm nóng
ðối với trâu bò làm việc cần ñặc biệt chú ý phòng chống say nắng, cảm nóng và làm
việc quá sức. Trong quá trình làm việc ngoài ñồng cơ thể hấp thu một phần nhiệt từ ánh nắng
mặt trời, trong khi ñó cơ thể vẫn không ngừng sản sinh nhiệt do lao tác. Nhiệt ñộ và ẩm ñộ
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C