Nghiên cứu khoa học " Nghiên cứu bổ sung biện pháp kỹ thuật Lâm sinh chủ yếu tạo rừng sở (Camellia sasanqua Thunb) nhằm cung cấp nguyên liệu cho sản xuất dầu thực phẩm và kết hợp phòng hộ " - Pdf 14

Nghiên cứu bổ sung biện pháp kỹ thuật Lâm sinh chủ yếu
tạo rừng sở (Camellia sasanqua Thunb) nhằm cung cấp nguyên
liệu cho sản xuất dầu thực phẩm v kết hợp phòng hộ

Nguyễn Quang Khải
Bùi Thanh Hằng
Phòng Kỹ thuật Lâm sinh
I. Đặt vấn đề
Cây Sở (Camellia sasanqua Thunb), thuộc chi Camellia, họ Chè (Theaceae), là loài
cây nguyên sản của vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Châu á nh: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam,
Myanma, Lào và ấn Độ, một loài cây đa tác dụng, có giá trị kinh tế và phòng hộ cao.
Từ lâu ngời dân trên nhiều vùng ở nớc ta đã biết gây trồng Sở, lấy hạt ép dầu, dùng ăn thay
mỡ động vật và sử dụng nhiều sản phẩm từ quả Sở theo kinh nghiệm. Hiện nay nhiều nơi trên miền
Bắc vẫn còn duy trì và phát huy những kinh nghiệm truyền thống đó.
ở Việt nam, cây Sở đã đợc gây trồng từ lâu, với quy mô nhỏ trong các vờn hộ gia đình hay
tập trung trên diện tích lớn ở nhiều tỉnh vùng Đông Bắc (Quảng Ninh, Lạng Sơn), vùng Trung tâm
(Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang), khu Bốn cũ (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh) và vùng Bắc Trung Bộ (
Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế).
Tuy vậy, việc gây trồng phát triển cây Sở ở nớc ta chủ yếu theo phong trào và kinh nghiệm
nhân dân. Hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng cha đầy đủ, về nguồn giống Sở không đợc tuyển
chọn nên sản lợng hạt và hàm lợng dầu thấp. Các biện pháp kỹ thuật Lâm sinh nh: Trồng, chăm
sóc và nuôi dỡng, kỹ thuật phục hồi, phục tráng rừng Sở nhằm nâng cao sản lợng hạt và dầu còn
cha đợc quan tâm nghiên cứu. Việc thử nghiệm giống Sở cành mềm Trung Quốc trên một số điểm
thuộc miền Bắc nớc ta cũng cha đợc theo dõi và đánh giá đầy đủ.
Để góp phần bổ sung hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng rừng sở, đề tài nghiên cứu: "Bổ
sung biện pháp kỹ thuật Lâm sinh chủ yếu tạo rừng Sở nhằm cung cấp nguyên liệu cho sản xuất dầu
thực phẩm và kết hợp phòng hộ" đã đợc thực hiện. Báo cáo này đề cập một số kết quả nghiên cứu
chủ yếu của đề tài trong những năm vừa qua.
II. phơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đặc tính sinh thái loài Sở và đánh giá thử nghiệm giống Sở Cành mềm Trung
Quốc theo phơng pháp điều tra ô iêu chuẩn tạm thời, diện tích ô tiêu chuẩn 500m

ở Việt Nam, Chi Sở (Camellia) có phân bố rộng rãi, từ các tỉnh giáp biên giới Việt - Trung ở
phía Bắc (Cao Bằng, Lạng Sơn ) đến các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ (Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa
Thiên Huế), phạm vi phân bố trong khoảng từ 16,50
0
Bắc đến 23,21
0
Bắc. Trong đó loài Sở
(C.oleifera C.Abel) có phân bố tự nhiên và gây trồng nhiều ở các tỉnh vùng Đông Bắc (Lạng Sơn,
Quảng Ninh ), vùng Trung tâm (yên Bái, Hà Giang, Phú Thọ). Còn loài Sở (C.sasanqua Thunb) có
phân bố chủ yếu và gây trồng từ các tỉnh vùng khu bốn cũ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) đến vùng
Bắc trung bộ (Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế).
1.3. Điều kiện sinh thái
Sở a khí hậu ấm và ẩm, nhiệt độ không khí bình quân từ 15,9
0
C, chịu đợc nhiệt độ tối cao
tuyệt đối đến 40,7
0
C, tối thấp tuyệt đối đến -4,5
0
C. Lợng ma bình quân năm từ 1391,9mm đến
2783,2mm, độ ẩm không khí tơng đối bình quân từ 80 - 85%. Tổng số giờ nắng bình quân năm từ
1500 giờ trở lên. Cây Sở có nhu cầu ánh sáng cao (bình quân năm từ 1800-2200 giờ, Nguyễn Hoàng
Nghĩa, 1997, [9].
Cây Sở không kén đất, có thể sống đợc trên các vùng đất bạc màu, đất trống đồi trọc, đất
thoái hoá khô cằn. Sở sinh trởng phát triển tốt nhất trên các vùng đất cát pha, đất Feralit đỏ vàng,
đất rừng mới khai phá có tầng đất sâu, thoát nớc nh các dạng đồi núi thấp, sờn đồi thoải hoặc ven
chân đồi. Sở a thích đất có độ pH
kcl
chua khoảng từ 4-5, thậm chí đến 3,75 (tầng 0-10cm, rừng Sở
28 năm tuổi Nghĩa Đàn, Nghệ An). Đất vờn ơm Sở cần có độ pH

nghiệm đợc dẫn trên bảng 1 cho thấy:
Bảng 1: Sinh trởng phát triển cây sở Cành mềm và sở Việt nam
trên 4 điểm thử nghiệm (số liệu thu thập tháng 12/2002)

Đờng kính gốc Chiều cao cây Đờng kính tán
Địa điểm trồng
thử nghiệm
0
D
(cm) S%
vn
H
(m) S%
t
D
(m) S%
Ra Hoa
quả %)
Cao Lộc (Lạng Sơn) 1,4 30,8 0,9 32,8 0,53 34,4 30,3
Kim Bôi (Hoà Bình) 1,2 29,6 0,9 40,9 0,52 29,0 26,7
Sở Việt Nam
(C.oleifera C.Abel)
3,2 20,9 2,5 17,6 1,0 27,6 53,9
Đoan Hùng (Phú
2,3 36,5 1,1 32,9 0,7 41,5 7,1
Hậu Lộc (Thanh
1.2 33,8 0,7 33,6 0,5 38,5 35,3
Sở Việt nam
(C.sasanqua Thunb)
3,1 24,5 1,8 21,4 1,2 25,1 51,6

(%)
Tỷ
trọng
C.Số
C.
quang
(15
0
C)
Iod
(mgI
2
/
gamdầu)
Chỉ số xà
phòng
hoá
Sở Cành mềm
Trung Quốc
39,42 60,58 44,0 9,4 0,920 1,4670 74,60 187,5
Sở Việt Nam (Thanh
H
oá) (C.sasanqua
T
hunb)
35,.27 64,73 44,.2 9,7 0,920 1,4670 78,51 189,0
3
Hàm lợng dầu (thành phần quan trọng) đạt 44% trọng lợng nhân, đây là hàm lợng dầu
thờng có của nhiều mẫu hạt sở Chè (C.sasanqua Thunb) ở Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình và
Quảng Trị. Tỷ lệ nhân (%) và chỉ số Iod còn thấp hơn (60,58%; 74,6) so với Sở Việt Nam (64,7% và

2
tiêu (mg/
100gđ)
T.P cơ
giới (sét
vật lý%)
0-30 4,1 1,6 0,1 1,19 2,4 20,7
30-60 4,1 0,69 0,08 0,60 1,6 24,9
ĐL
(Đại Lải)
60-90 4,.2 0,57 0,07 1,19 2,4 25,5
- Độ pH
KCl
từ 4,1- 4,.2, thể hiện đất chua
- Tỷ lệ mùn (%) tầng 0-30 cao (1,6), các tầng 30-60 và 90 trung bình.
- N tổng số (%): Nghèo ở cả 3 tầng (0,07- 0,1)
- P
2
O
5
dễ tiêu: Từ nghèo - trung bình (0,19- 0,6)
- K
2
O dễ tiêu: Trung bình (1,6-2,4)
- Thành phần cơ giới: Cát - thịt nhẹ
(Theo Kachynsky)
Với tính chất đất chua, thành phần cơ giớ từ cát đến thịt nhẹ (phù hợp với sinh thái cây Sở),
song nghèo dinh dỡng do đó cần bổ sung thêm phân bón.
- Sở trồng bằng cây con có bầu, 18 tháng tuổi, chiều cao (
VN

cm
S%
vn
H
cm
)
S%
t
D
m
S%
R
a
h
oa
kết quả
(%)
I 2,2 33,1 1,4
29,1 0,9 32,2
51,5
II 2,2 31,2 1,3
26,1 0,9 27,2
41,7
III 2,5 27,9 1,4
26,3 1,0 29,4
40,0
45
tháng
IV-ĐC 1,6 60,9 1,0
31,2 0,9 70,9

0
D
- 58 tháng FA= 7,25; F
05
=6,59, với K
1
=3, K
2
=4
- Theo
vn
H
- 58 tháng: FA=6,76; F
05
=6,59 với K
1
=3, K
2
=4
Vậy FA> F
05
H
0
_
, tức bón phân khác nhau có ảnh hởng khác biệt đến sinh trởng đờng
kính gốc và chiều cao cây sở sau 58 tháng trồng thí nghiệm.
Từ kết quả phân tích và kiểm tra giả thuyết thống kê nêu trên, có nhận xét rằng: Bón lót phân
chuồng và NPK tổng hợp với lợng bón khác nhau cho cây Sở, sau 58 tháng trồng 2 công thức I, III
cho sinh trởng tốt nhất về đờng kính, chiều cao và đạt tỷ lệ ra hoa kết quả cao gấp 3,2 3,7 lần so
với đối chứng.

tháng
III(1250) 2,2 24,5 1,3 23,1 0,9 26,1 15,7
I (625) 3,1 31,1 1,4 27,6 1,0 27,5 45,3
II (833) 2,9 29,3 1,4 25,2 1,0 24,5 40,4
III(1250) 2,6 25,8 1,5 19,4 0,9 24,9 38,5
58
tháng
IV(ĐC) 2,0 34,6 1,0 24,4 1,0 21,6 16,3
Ghi chú: S% Hệ số biến động (HSBĐ)
+ Sau 58 tháng tuổi: Sinh trởng đờng kính (
0
D
), công thức I đạt cao nhất (3,1cm, hệ số
biến động 31,1%), gấp 1,6 lần đối chứng. Sinh trởng chiều cao (
vn
H
), đờng kính tán (
t
D
) các công
thức đạt mức xấp xỉ bằng nhau. Tỷ lệ ra hoa kết quả, công thức I (625) đạt cao nhất (45,3%), hơn đối
chứng từ 2,3 2,8 lần.
5
Tuy vậy, thí nghiệm mật độ trồng Sở mới đợc thực hiện và theo dõi trong thời gian ngắn
(hơn 5 năm), sinh trởng đờng kính, chiều cao cây Sở trong giai đoạn đầu giữa các mật độ khác
nhau là cha có sự khác biệt rõ rệt.
3.3. Thí nghiệm trồng cây phù trợ
Với nội dung trồng cây phù trợ theo hàng bằng keo tai tợng (A. mangium), đậu Tràm
(Indigofera teysmanii) có trồng xen 1 hàng cốt khí (Tephrosia candida) trên hàng cây Sở, thí nghiệm
gồm 4 công thức, lặp lại 2 lần trên 2 khối:

IV(ĐC) 1,6 60,8 1,0 31,2 0,8 70,5 5,0
I(1+1) 2,3 32,4 1,4 26,4 1,0 24,7 26,4
II(3+1) 2,3 35,7 1,6 25,3 1,0 26,6 27,3
III(5+3) 2,3 30,7 1,3 22,8 1,0 26,4 34,1
58
tháng
IV(ĐC) 2,0 34,6 1,1 24,4 1,0 21,6 16,3
+ Sau 58 tháng trồng: Sinh trởng đờng kính (
0
D
) gữa các công thức đạt mức bằng nhau
(2,3cm), về chiều cao công thức II(3+1) đạt cao nhất (1,6m) so với các công thức còn lại và gấp 1,5
lần so với đối chứng. Sinh trởng đờng kính tán cũng đạt mức xấp xỉ bằng nhau, tỷ lệ ra hoa kết quả
giữa các công thức từ: 26,4 27,3 và 34,1% (cao hơn đối chứng).
Nh vậy, kết quả của các thí nghiệm bón phân, mật độ trồng và trồng cây phù trợ nhằm hỗ
trợ cho cây Sở sinh trởng nhanh, mật độ thích hợp, cấu trúc không gian dinh dỡng hợp lý mới chỉ
là giai đoạn đầu. Để so sánh bớc đầu kết quả sinh trởng của 3 thí nghiệm nêu trên, số liệu thể hiện
trên bảng 7 cho thấy:
Bảng 7. ảnh hởng phân bón, mật độ và trồng cây phù trợ đến sinh trởng
phát triển cây sở sau 58 tháng trồng tại Đại Lải V.Phúc
Bón phân Mật độ trồng Trồng cây phù trợ
Công
thức
0
D
cm
vn
H
m
H.quả

làm tăng tỷ lệ ra hoa kết quả cho cây sở sau 58 tháng trồng rõ rệt.
4. Thí nghiệm phục hồi phục tráng rừng sở
Thí nghiệm đợc bố trí liên tiếp 4 năm liền (1998-2001) và theo dõi liên tục 5 năm (1998-
2002) trên 3 đối tợng rừng Sở trồng nh sau:

Tuổi rừng trồng
(năm)
Mật độ trồng ( N/ha) Mật độ hiện tại (N/ha)
28 833 780
29 833 755
30 1100 800
3 đối tợng rừng nêu trên hiện đang trong thời kỳ thu hoạch, nhng mức đầu t thấp, năng suất, sản
lợng hạt không ổn định, bình quân từ 1400-1600kg/ha/năm).
Nội dung thí nghiệm gồm 4 công thức, lặp lại 2 lần theo khối ngẫu nhiên:
CT I (0.5+ct) : Bón thúc 0.5 kg NPK/gốc + chặt tỉa tha thân cây.
CT II (1.0+vs) : Bón thúc 1kg NPK/gốc + tỉa cành, vệ sinh tán cây.
CT III (0.5+5c): Bón thúc 0.5kg NPK+5kg phân chuồng/g tỉa cành, sửa tán cây.
CT IV (Đ/C) : Không bón
- Bón thúc năm 1 lần sau khi thu hoạch quả
- Phân NPK loại thơng phẩm trộn theo tỷ lệ: 2 : 3 : 1 hoặc 5 : 10 : 3
- Phân chuồng: Trâu, Bò đợc ủ hoai mục trớc 1 tháng
- Bón phân vào hố giữa 2 hàng cây Sở.
- Thời kỳ bón: Tháng 2 đến tháng 3, sau khi đã thu hoạch hạt vụ năm trớc (thời kỳ hình
thành mầm hoa).
Kết quả theo dõi sản lợng hạt thí nghiệm rừng sở 29 tuổi tại Nghĩa Lộc - Nghĩa Đàn - Nghệ
An, số liệu đợc dẫn trên bảng 8 thể hiện:

Bảng 8: ảnh hởng phân bón và tác động kỹ thuật đến sản lợng hạt
rừng sở 29 tuổi tại Nghĩa Đàn Nghệ An
I (0.5+ct) II (1.0+vs) III (0.5+5c) Công thức(lần lặp)

Kết quả phân tích hàm lợng dầu hạt sở sau 4 năm bón phân số liệu bảng 9:

Bảng 9: Thành phần hạt và hàm lợng dầu Sở sau 4 năm thí nghiệm
Công
thức
Vỏ
(%)
Nhân
(%)
Dầu
(%)
Protein
(%)
C.S Iod
(gI
2
/100g
dầu)
Xà phòng
(mgKOH/1g
dầu
Tỷ
trọng
Chi
ế
t
quang
(15
0
C)

Sở
(kg)
Thành
tiền
(1000đ)
Tổng
thu
(1000đ)
Tổng
chi phí
(1000đ)
Lãi
dòng
(1000đ)
I(0.5+ct) 2 240 644.0 6 440 1512 2 268 8 708 2 820
5 888
II(1+vs) 2 720 799.0 7 990 1830 2 745 10 735 3 600
7 135
III(05+5c) 2 960 882.5 8 825 1998 2 997 11 822 3 200
8 622
IV(ĐC) 1 840 521.5 5 215 1242 1 863 7 078 2 000
5 078
Ghi chú: + Sản lợng dầu: Tính theo tỷ lệ (%) của nhân, với hàm lợng dầu(%) của
hạt khô có độ ẩm 10% theo các công thức
+ Giá bán dầu: 10.000đồng/kg (năm2002), khô Sở: 1500đồng/kg
+ Lãi dòng = Tổng thu - tổng chi
3 công thức bón phân và tác động kỹ thuật khác nhau đều có lãi suất cao hơn rõ rệt so với đối
chứng từ 116% - 151,7% - 169,8%, trong đó: công thức III(0.5+5c) và I(0,5+ct) đạt cao nhất.
Nh vậy, bón thúc NPK theo định kỳ năm với lợng 1,0kg/cây kết hợp tỉa cành, vệ sinh tán
cây là có hiệu quả kinh tế rõ rệt so với đối chứng, hoặc bón kết hợp 0,5kg NPK+5kg phân chuồng

2.8 3.3 2.6 3.1 3.4 2.7 3.1 4.6 3.6
S. lợng hạt 2000 (kg) 214 167 165 211 184 193 277 268 234
Bình quân/cây (kg)
Năm 2000
3.2 3.2 2.6 3.6 3.5 2.7 4.0 5.1 3.7
S.lợng hạt 2001
283 182 185 230 162 186 283 263 180
Bình quân/cây (kg)
năm 2001
4.2 3.4 2.9 3.9 3.1 2.6 4.0 5.0 2.8
S. lợng hạt 2002 (kg)
286 190 214 235 196 235 292 270 190
Bình quân/cây (kg)
năm 2002
4.3 3.6 3.3 4.0 3.7 3.3 4.2 5.1 2.97
B.quân C.thức
2002(kg)
3.7 3.9 4.2 3.0
So với đối chứng (lần) 1.2 1.3 1.4 1.0
Sản lợng hạt bình quân theo cây năm 2002 của các công thức bón phân đều tăng từ 1,2 1,3
đến 1,4 lần so với đối chứng. Trong đó công thức III.0.5+5c đạt cao nhất.
Kết quả phân tích hàm lợng dầu các công thức thí nghiệm năm thứ 3 (2001)số liệu dẫn trên
bảng 12:
Bảng 12: ảnh hởng bón phân, kỹ thuật tác động đến hàm lợng dầu
hạt sở
sau 3 năm thí nnghiệm
Công
thức
Vỏ
(%)

nhất (48,4%) so với đối chứng đạt 109.5%.
Thí nghiệm bón phân còn đợc bố trí cho rừng Sở trồng 28 tuổi vào năm 2000. Kết quả theo
dõi sản lợng hạt thu hoăch sau 3 vụ, số liệu dẫn trên bảng 13:

9

Bảng 13: Sản lợng hạt rừng sở 28 năm tuổi sau 3 năm
TN tại Nghĩa Lộc - Nghĩa Đàn - Nghệ An
I (0.5+ct) II (1.0+vs) III (0.5+5c)
C.thức (lặp)
S. lợng hạt
L1 L.2 L.1 L.2 L.1 L.2
IV
(ĐC)
Số cây ô tiêu chuẩn (TC) 38 45 46 57 52 49 41
S.lợng năm 2000 (kg) 81 84 85 108 104 119 91
B
ình quân cây TC (kg) năm
2.1 1.9 1.9 1.9 2.0 2.4 2.2
S. lợng năm 2001 (kg) 92 85 91 142 146 147 83
B
ình quân câ
y
TC (kg) năm
2.4 1.9 2.0 2.5 2.8 3.0 2.0
S.lợng năm 2002 (kg)
103 122 144 181 182 166 90
B
ình quân cây TC (kg) nam
2.7 2.7 2.7 3.2 3.5 3.4 2.2

C.Abel) chủ yếu phân bố và đợc trồng nhiều trên các tỉnh vùng Đông Bắc, Trung tâm và vùng núi
Tây Bắc Bắc bộ. Loài Sở (Camellia sasanqua Thunb) chủ yếu phân bố và cũng đợc gây trồng từ lâu
trên các tỉnh vùng khu Bốn cũ, dọc theo ven biển đến các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ nớc ta. Sở thích
nghi với nhiều vùng khí hậu, đất đai khác nhau, a khí hậu ấm và ẩm, nhu cầu ánh sáng cao, đất
chua, có thể chịu đợc trên đất cằn cỗi, sinh trởng rất chậm ở những năm đầu. Cây sống lâu năm vẫn
cho thu hoạch nếu đợc quản lý, chăm sóc nuôi dỡng tốt.
1.3. Thử nghiệm giống Sở cành mềm Trung Quốc trên 5 điểm ở miền Bắc nớc ta, bớc đầu
có tỷ lệ sống cao, nhng sau hơn 4 năm trồng, sinh trởng phát triển tỏ ra không phù hợp, tỷ lệ ra
hoa kết quả thấp hơn giống Sở Việt Nam tại địa phơng thử nghiệm. Với mức đầu t thấp, không
chăm sóc nuôi dỡng thờng xuyên nên cây Sở sinh trởng phát triển chậm, khó có triển vọng để
phát triển rộng.
10
1.4. Bón lót phân chuồng hoặc NPK tổng hợp và bón thúc theo các lần chăm sóc định kỳ, tạo
cho cây Sở sinh trởng nhanh, nâng cao tỷ lệ ra hoa kết quả rõ rệt sau 5 năm trồng. Trong đó bón lót
3 kg phân chuồng + 0.2 kg NPK/cây cho sinh trởng lớn nhất và tỷ lệ ra hoa cao nhất.
1.5. Bón phân kết hợp tỉa cành, vệ sinh tán cây cho rừng Sở trồng 28, 29 và 30 năm tuổi theo
định kỳ năm, không những làm tăng sản lợng hạt mà hàm lợng dầu cũng đợc cải thiện. Trong đó
bón thúc 0.5 kg NPK + 5 kg phân chuồng trên 1 gốc cây, cho sản lợng hạt cao nhất, hàm lợng dầu
đợc cải thiện rõ rệt và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
2. Tồn tại và kiến nghị
2.1. Đề tài cha có điều kiện để nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp kỹ thuật chọn giống,
nhân giống bằng Hom, ghép mắt, ghép cây mầm, đồng thời nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ
thuật Lâm sinh khác nhằm thiết lập mô hình trồng rừng Sở thâm canh sản lợng cao làm cơ sở cho
phát triển mở rộng trong sản xuất.
2.2. Đề nghị Bộ cho phép nghiên cứu tiếp tục về trồng rừng sở thâm canh, tạo ra mô hình
rừng Sở năng xuất cao trên một số vùng thích hợp. áp dụng thử nghiệm kỹ thuật phục hồi phục tráng
rừng Sở trong sản xuất, làm cơ sở để xây dựng hớng dẫn kỹ thuật hay quy trình nhằm phát triển cây
Sở, tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho Công nghiệp chế biến dầu Sở trong tơng lai.

Tài liệu tham khảo chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status