Giáo trình phân tích sơ đồ thiết bị và đồ thị chu trình Renkin được áp dụng trong nhà máy phát điện p9 - Pdf 19


127


=
n
2
ihkh
pppp
(10-42)
Trong đó: p là áp suất chung của hỗn hợp khí trên mặt nớc.
p
h
là áp suất riêng phần của hơi nớc.
p
kh
là áp suất riêng phần của một chất khí thành phần nào đó.
Thay vào (10-41) ta sẽ tìm đợc lợng oxy hoà tan trong nớc:

)ppp(kG
n
2
ih00
22

=
(10-43) Hình 10.14. Bình khử khí
1-thùng chứa; 2-nớc cấp; 3-ống thủy; 4-đồng hồ áp suất; 5-khí thoát; 6-đĩa phân

thật nhỏ bằng cách nâng cao áp suất riêng phần p
h
của hơi nớc trong không gian trên

128
bề mặt thoáng lên thật lớn, sao cho p
h
p. Muốn vậy, cần đun nớc đến sôi để tăng
lợng hơi trên bề mặt thoáng.
Bình khử khí gồm cột khử khí và thùng chứa. Trong bình khử khí, nớc đợc
đa vào phía trên cột khử khí đi qua các đĩa phân phối sẽ rơi xuống nh ma. Hơi đi
từ phía dới cột lên chui qua các dòng nớc, trong quá trình chuyển động ngợc
chiều nhau hơi sẽ truyền nhiệt cho nớc làm tăng nhiệt độ nớc đến nhiệt độ bão hoà
tơng ứng với áp suất trong bình khử khí. Khi đó áp suất riêng phần của H
2
O tăng
lên, còn áp suất riêng phần của các chất khí khác sẽ giảm xuống và chúng dễ dàng
thoát ra khỏi nớc và đi lên phía trên và đợc thải ra khỏi bình cùng với một lợng
hơi nớc. Nớc đã đợc khử khí tập trung xuống thùng chứa ở phía dới đáy cột khử
khí. Thể tích thùng chứa bằng khoảng 1/3 năng suất bình khử khí.
Trong các nhà máy điện thông số cao và siêu cao ngời ta thờng dùng bình
khử khí loại 6 ata. Nhà máy điện thông số trung bình và thấp thờng dùng loại khử
khí 1,2 ata, gọi là bình khử khí khí quyển.
Bình khử khí phải đặt cao hơn bơm nớc cấp để tránh hiện tợng xâm thực
trong bơm. Độ cao từ bơm nớc cấp đến bình khử khí là 7 - 8m đối với bình khử khí
1,2 ata và 17 - 18m đối với bình khử khí 6 ata.

10.5. Tổn thất hơi và nớc ngng trong nhà máy điện-
các biện pháp bù tổn thất


bình ngng hơi thứ cấp). Nớc ngng tụ từ hơi thứ cấp (nớc cất) hầu nh không có
tạp chất và có chất lợng gần nh chất lợng nớc ngng từ bình ngng sẽ đợc cấp
vào lò.
130
Chơng 11.
sơ đồ nhiệt và bố trí ngôi nhà chính
của nhà máy điện 11.1. sơ đồ nhiệt của nhà máy điện

11.1.1. sơ đồ nhiệt nguyên lý

Sơ đồ nhiệt nguyên lý của nhà máy điện thể hiện qui trình công nghệ, biến đổi và
sử dụng năng lợng của môi chất trong nhà máy điện. Trong sơ đồ nhiệt nguyên lý gồm
có: Lò hơi, tuabin, máy phát, bình ngng, các bình trao đổi nhiệt (bình gia nhiệt nớc
ngng, bình khử khí, bình bốc hơi . . . ) ngoài ra còn có các bơm để đẩy môi chất nh
bơm cấp, bơm ngng, bơm nớc đọng của các bình trao đổi nhiệt, v.v. . . . Các thiết bị
chính và phụ đợc nối với nhau bằng các đờng ống hơi, nớc, phù hợp với trình tự
chuyển động của môi chất.
Trên sơ đồ nhiệt nguyên lý không thể hiện các thiết bị dự phòng, không có các
thiết bị phụ của đờng ống. Thành lập sơ đồ nhiệt nguyên lý là một trong các giai đoạn
quan trọng khi thiết kế nhà máy điện và phải dựa trên cơ sở yêu cầu phụ tải điện, nhiệt,
yêu cầu về độ an toàn và kinh tế của nhà máy.
Khi thành lập sơ đồ nhiệt nguyên lý, cần giải quyết các vấn đề sau:
1- Chọn loại nhà máy điện: ngng hơi hay có trích hơi cung cấp nhiệt.
2- Chọn thông số hơi ban đầu và dạng chu trình.

1-lò hơi; 2-ống dẫn hơi; 3-tuốc bin; 4-bình ngng; 5-bơm nớc ngng;
6-cột khử khí; 7-bình chứa nớc đã khử khí; 8-bình gia nhiệt hạ áp;
9-bơm nớc cấp; 10- bình gia nhiệt cao áp; 11-bơm nớc đọng;
12-bình làm lạnh ejectơ; 13-làm lạnh hơi chèn.

Để tính toán sơ đồ nhiệt nguyên lý, trớc hết phải xây dựng đờng biểu diễn quá
trình dãn nở của hơi trong tuabin trên đồ thị i-s, dựa vào các số liệu thiết kế tuabin của
nhà máy chế tạo ra nó, đồng thời căn cứ vào các số liệu vận hành trong tình hình thực tế
ở nớc ta mà điều chỉnh cho thích hợp, sau đó lập bảng thống kê những thông số này để
làm cơ sở tính toán.
Giai đoạn thứ hai là căn cứ theo sơ đồ đã thiết lập, lập và giải các phơng trình cân
bằng nhiệt và cân bằng chất cho tất cả các dòng hơi, dòng nớc cấp, nớc bổ sung, v.v. .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status