Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
PHẦN1:DAO ĐỘNG CƠ HỌC:
Bài1:Một vật dđđh trên một đường thẳng MN=10cm theo pt x= Asin(
ω
t+
ϕ
).Biết trong thời
gian 1 phút vật thực hiện được 30 dđ và tại thời điểm ban đầu (t=o) vật ở li độ x=2,5cm và
đang chuyển động về phía vò trí cân bằng.
1/Tính chu kì và biên độ dao động.
2/Tìm toạ độ,vận tốc và gia tốc của vật vào thời điểm t=1,5s.
3/Tính vận tốc và gia tốc của vật tại vò trí vật có li độ x=4cm.
4/Vật qua li độ x=2,5cm theo chiều dương vào những thời điểm nào? Xác đònh thời điểm vật
qua li độ trên theo chiều âm lần thứ hai tính từ lúc vật bắt đầu dđ.
5/Tìm thời gian ngắn nhất để vật cóvận tốc v=v
max
/2.
Bài2:Một chất điểm dđđh có ptdđ x=Asin(
ω
t)trên một đường thẳng MN=20cm, có chu kỳ
dao động T=2s
1/Viết biểu thức vận tốc,gia tốc và tính các giá trò cực đại của chúng.
2/Vật qua li độ bằng 5cm vào những thời điểm nào.
3/Tìm thời gian ngắn nhất để vật có vận tốc v=v
max
/2
4/Tính vận tốc và gia tốc khi vật cách VTCB cm.
5/Tính vận tốc trung bình của vật trong một chu kì.
6/Xác đònh li độ và thời điểm tương ứng với pha bằng 150
0
.
dương của trục toạ độ.
g/Viết ptdđ của vật.Chọn t=o là lúc vật qua VTCB lần thứ nhất kể từ lúc vật bắt đầu dđ.
Bài 3a: Một con lắc lò xo có chiều dài tự nhiên l
0
=30cm, K=100N/m, vật m=100g treo thẳng
đứng. Bỏ qua ma sát lấy g=10m/s
2
,
π
2
=10. Nâng vật theo phương thẳng đứng sao cho lò xo
có chiều dài l=29cm rồi truyền cho nó vân tốc 20
π
3
cm/s hướng thẳng đứng lên trên.Chọn
trục toạ độox hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc o trùng với VTCB của vật.
1/Viết ptdđ của vật,chọn gốc thời gian là lúc:
a-Vật ở vò trí thấp nhất.
b- Vật ở vò trí cao nhất.
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
2/76
Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
c- Vật qua VTCB theo chiều dương.
d- Vật qua VTCB ngược chiều dương
e-Truyền vận tốc cho vật.
2/Giả sử khi vật ở vò trí biên độ dương ta nhẹ nhàng đặt cho nó 1 gia trọng m'=300(g). Sau khi
đặt cả 2 vật đều dđđh.Viết ptdđ của hệ, chọn t=0 lúc đặt gia trọng, trục ox vẫn như cũ.
Bài 4: Một con lắc lò xo dđđh theo phương ngang với chu kì T=2s.Vật qua VTCB với vận tốc
V
=94cm và K
1
=3K
2
khoảng cách MN=188cm, kéo vật theo phương MN
tới vò trí cách M 1đoạn 90cm rồi buông nhẹ cho vật dđđh. Sau thời gian t=
30
π
(s) kể từ lúc
buông
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
3/76
A BO
K K
1
K
2
K
M
N
Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
ra vật đi được quãng đường dài 6(cm).Bỏ qua ma sát và kích thước của vật.
Cho độ cứng của hệ K=K
1
+K
2
.
1/ Tính K
1
0
. Xác đònh
chiều dài của lò xo, vận tốc góc
ω
.
3/ Hệ lại được bố trí như hình vẽ. Cho vật dao dộng theo phương thẳng đứng,
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
4/76
0
0
α
Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
Chứng minh hệ ddđh.
Bài 7.1 : Cho hệ (nhv) vật có KL m, kéovật xuống dưới 10 (cm ) rồi thả cho
dđđh với chu kì 2(s).
1/ Tính thời gian ngắn nhất để vật chuyển động tư øVTCB 5cm về phía dưới
đến vò trí cáchVTCB 5cm về phía trên.
2/ Để vận tốc của vật tại VTCB là 0,157m/s thì biên độ dao động của vật là bao nhiêu.
Bài 8: Cho hệ như hv, vật có KL m=50(g) lò xo cóđộ cứng K=100N/m,
bỏ qua ma sát, khối lượng ròng rọc, khối lượng dây, cho g=10m/s
2
.
Nâng vật lên theo phương thẳng đứng đến vò trí lò xo không biến dạng rồi thảnhẹ.
1/CM hệ dđđh.
2/Viết ptdđ của vật, chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu dđ và trục ox nhv.
3/ Tính sức căng của dây trong trình vật dao động.
Bài 8
*
:
2/ Xác đònh thời điểm vật qua vò trí có li độ x=5cm theo chiều dương lần thứ nhất.
Bài 9: Hai vật m
1
,m
2
liên kết với nhau qua một sợi dây mảnh khối lượngkhông
đáng kể và một lò xo mềm có độ cứng K, sợi dây vắt qua ròng rọc.Bỏ qua khối lượng
của ròng rọc và lò xo . Biết vật m
1
=0,1kg, m
2
=0,5kg.K=100N/m; g=10m/s
2
. Kéo
vật theo phương thẳng đứng xuốngmột đoạn thích hợp rồi thả cho vật dđđh . Để
trong quá trình m
1
dđ theo phương thẳng đứng vật m
2
không bò bật lên thì biên độ dđ
của m
1
có giá trò tối đa là bao nhiêu.
Bài 10 : Một con lắc lò xo như hình vẽ. Vật nặng hình trụ KL m, diện tích đáy S,
lò xo có độ cứng K. Khi cân bằng 1 nửa nhúng vào trong chất lỏng có khối lượng
riêng là D và lò xo giãn một đoạn
∆
l. Kéo vật khỏi VTCB theo phương thẳng
đứng 1 đoạn nhỏ hơn nửa chiều cao h
0
=50N/m, K
2
=150N/m. Một vật có khối lượng m=1kg có dạng hình trụ cao
h=4(cm) được mắc vào 2 đầu của lòxo (hv). Biết 0
1
0
2
=64(cm).
a/Xác đònh chiều dài của mỗi lò xo tại VTCB. Lấy g=10m/s
2
.
b/Kéo vật m về phía dưới theo phương thẳng đứng kể từ VTCB 6cm rồi thả
cho dđ . Chứng tỏ vật m dđđh
c/Tính chu kỳ và viết ptdđ khi chọn gốc 0 tại VTCB, chiều dương hướng
xuống, gốc thời gian là lúc thả vật.
d-Tính chiều dài l
max
; l
min
của mỗi lò xo khi vật dđ.
Bài12: Quả cầu có khối lượng m
1
=0,6kg gắn vào lò xo có độ cứng K=200N/m,
vật nặng m
2
=1kg nối với quả cầu khối lượmg m
1
bằng 1dây mảnh không
giãn vắt qua ròng rọc.Bỏ qua ms, khối lượng ròng rọc, khối lượng lò xo.
a-Tính độ giãn của lò xo khi các vật ở VTCB.
K
2
K
m
m
k
Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
2/ Hai lò xo k
1
, k
2
nói trên có cùng chiều dài tự nhiên, lần lượt treo vật có khối lượng
m=200g thì nó daộng với chu kỳ T
1
=0,3s, T
2
=0,4s. Nối 2 lò xo thành 1 lò xo rồi treo vật m
lên thì chu kỳ riêng của hệ là bao nhiêu? Muốn chu kỳ dao động là T
'
=
1
2
(T
1
+ T
2
) thì phải
tăng hay giảm khối lượng m bao nhiêu.
3/ Cho1 lò xo có độ cứng K có chiều dài tự nhiên l
0
2
Kéo vật về phía bên phải
VTCB cho dây hợp với phương thẳng đứng 1 góc
α
=0,1(rad) rồi cung cấp cho nó 1 vận tốc
v=14cm/s hướng về VTCB theo phương vuông góc với sợi dây. Chọn trục toạ độ có chiều
dương hướng sang phải và chọn t=0 lúc vật bắt đầu dđđh. Viết ptdđ theo toạ độ dài.
2/ Trong những điều kiện nào dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn được gọi là dao động
điều hòa.
3/ So sánh phương trình dđđh của con lắc lò xo và con lắc đơn.
Bài 2: Một CLĐ có chiều dài l=1m dđ vơiù biên độ góc
α
o
. KL của vật treo m=100g cho
g=10m/s
2
.
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
8/76
A B
0
1
l
2
l
Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
1/Tính vận tốc và sức căng T khi dây treo CL hợp với phương thẳng đứng 1góc
α
. +Áp dụng:
o
rồi thả cho
dđđh. Chọn TTĐ có chiều + hướng sang phải và gốc thời gian là lúc vật qua VTCB lần thứ
nhất. Viết ptdđ theo li độ góc.
Bài 2.1: Một CLĐ có dây treo dài l
0
=50cm, quả cầu có khối lượng m=200g được kéo lệch
khỏi phương thẳng đứng một góc
α
0
rồi thả nhẹ. Khi quả cầu qua VTCB nó có vận tốc
v
0
=2m/s. Bỏ qua ma sát và lấy g=10m/s
2
. Tính góc
α
0
và lực căng dây khi vật qua VTCB
Bài 3: Một CLĐ dài 1m khối lượng vật treo là m dđ với biên độ
α
o
. Biết cos
α
o
=0,875, lấy
g==9,8m/s
2
. Khi từ vò trí biên độ tới VTCB, con lắc va chạm xuyên tâm với với 1 quả cầu có
khối lượng m'=4m đang đứng yên ở VTCB, Sau va chạm 2 vật dính vào nhau và cùng dđđh.
1
, T
2
, T
3
với T
1
=
3
1
3
T
, T
2
=
3
2
3
T
. Biết : q
1
+q
2
=7,4.10
8−
c. Tính : q
1
, q
2
.
con lắc 2 thực hiện số dđ gấp đôi con lắc 1. Tìm l
1
, l
2
, T
1
, T
2
.
3/Tính chu kì con lắc cóchiều dài (l
1
-l
2
) khi đưa nó lên Mặt Trăng biết bán kính Mặt Trăng
nhỏ hơn bán kính Trái Đất 3,7 lần và khối lượmg của Trái Đất lớn gấp 81 lần KL Mặt Trăng.
Bài 9:
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
10/76
Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
Hai CLĐ có chiều dài lần lượt la: l
1
,l
2
và có chu kì dđ T
1
, T
2
tại nơi có gia tốc trọng trường
g=9,8m/s
và tính chu kì dđ lúc này.
3/Xác đònh lực căng dây khi vật ở VTCB trong các trường hợp trên.
Bài tập về dao động tắt dần- Dao động cưỡng bức- Sự cộng hưởng.
Bài 1: Hai con lắc làm bằng 2 hòn bi có bán kính bằng nhau, treo trên 2 sợi dây có cùng
chiều dài. Khối lượng của 2 hòn bi khác nhau( một hòn bằng chì, hòn kia bằng gỗ). Hai con
lắc cùng dao động trong một môi trường có li độ ban đầu như nhau và vân tốc ban đầu bằng
không. Hỏi con lắc nào sẽ dừng lại trước trong 2 trường hợp sau:
- Bỏ qua sức cản của không khí.
- kể đến sức cản của không khí.
Bài 2: Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng K treo trên một
toa tàu đang chuyển động thẳng đều trên một đường ray nằm ngang. Đường ray tạo bởi nhiều
thanh ray có cùng chiều dài l, đặt cách nhau 1 khoảng rất nhỏ. Tính vận tốc của toa tàu để
dao động cưỡng bức của lò xo cực đại.
Bài 3: Một con lắc lò xo nằm ngang dđđh xung quanh VTCB. Lúc t=0 vật ở VTCB và đang
chuyển động sang phải. Biết rằng khi qua các vò trí có li độ +3cm và +4cm vật lần lượt có vận
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
11/76
Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
tốc 80cm/s và 60cm/s đều hướng theo chiều dương. Chọn trục toạ độ nằm ngang, chiều dương
hướng sang phải, gốc O tại VTCB.
1/ Viết phương trình dao động.
2/ Tại những thời điểm nào vật đi qua vò trí có động năng bằng 3 lần thế năng.
3/ Trong thực tế dao động của vật có biên độ giảm dần. Sau một thời gian biên độ của vật là
A'=2,5cm. Tính độ giảm cơ năng của hệ khi đó và giải thích vì sao cơ năng của hệ giảm dần.
Bài 3: Một con lắc lò xo nằm ngang dđđh xung quanh VTCB có phương trình dao động
x=4sin(
ω
t)cm (t tính bằng giây). Biết rằng cứ sau những khoảng thời gian bằng
nhaunvà bằng
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
12/76
Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
x
3
=6sin(80t -
2
π
) cm.
Viết ptdđ tổng hợp của x
1
, x
2
, x
3
.
Bài 3: Viết phương trình dđđh tổng hợp của 4 dđđh cùng phương có phương trình:
x
1
=10sin(
π
t+
π
/3) cm.
x
2
=10sin(
π
t +2
π
π
/2)cm.
Viết phương trình dđđh tổng hợp và vẽ đồ thò của nó.
Bài 5:
Cho dđđh có đồ thò như hình vẽ.
Hãy viết phương trình dđđh.
PHẦN 2: SÓNG CƠ HỌC.
Bài 1 : (Về quá trình sóng từ 1 nguồn)
Một sóng cơ học được truyền từ o theo phương y với ptdđ tại 0 có dạng u=2sin(
2
π
t) cm. Năng
lượng sóng được bảo toàn khi truyền đi. Người ta quan sát được khoảng cách giữa 5 gợn lồi
liên tiếp là 6,4 m .
1/Tính chu kì T, bước sóng
λ
, vận tốc truyền sóng.
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
13/76
5
10
5−
10−
( )x cm
2
(10 )t s
−
1/ 6
4/6
giữa 2 điểm trên dây cách nhau một đoạn d=28cm là
(2 1) / 2k
ϕ π
∆ = +
(k thuộc z). Tính bước
sóng dao động của dây, biết rằng tần số dao động của dây có giá trò nằm trong khoảng từ
22Hz - 26Hz.
Bài 1.3: Vào thời điểm nào đó hình dạng của sóng trên
mặt nước có dạng như hình vẽ. Biết phần tử A tại mặt nước
có vận tốc v như hình vẽ. Hãy cho biết sóng truyền theo
chiều nào?
Bài 2 : (BT về giao thoa sóng)
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
14/76
A
v
r
B
Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
Hai mũi nhọn cùng dđ với tần số f=100Hz và cùng ptdđ
1 2
s s
U U=
=asin
ω
t, khoảng cách s
1
s
2
s
2
.
7/ Gọi x là khoảng cách từ điểm N trên đường trung trực của s
1
s
2
đến trung điểm I của s
1
s
2
.
Tìm x để N dao động cùng pha với dao động tại 2 nguồn.
8/ Nếu khoảng cách của s
1
s
2
giảm đi chỉ còn 8 (mm) thì ta sẽ quan sát được bao nhiêu gợn lồi
trong vùng giữa s
1
s
2
.
Bài 3: Hai nguồn kết hợp s
1
,s
2
cách nhau 50mm dđ theo pt u=asin 200(
π
t)(mm) trên cùng
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
15/76
Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
Bài 4: Cho 2 nguồn kết hợp chạm nhẹ vào mặt nước tại 2 điểm A vàB cách nhau 8cm. Người
ta quan sát thấy khoảng cách giữa 5 gợn lồi liên tiếp trên đoạn AB bằng 3cm.
a- Tính vận tốc truyền sóng tại mặt nước biết tần số dao động của nguồn f=20Hz.
b- Gọi C,D là 2 điểm tại mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. Tìm số điểm dđ với biên độ
cực đại trên đoạn CD.
Bài 4.1: Một mũi nhọn S chạm vào mặt nước dđđh với tần số f=5Hz.Thấy rằng 2 điểm A và B
trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhău 1 khoảng d=10cm luôn dđ ngược
pha nhau. Tính vận tốc truyền sóng, biết rằng vận tốc đó chỉ vào khoảng từ 0,8m/s đến 1m/s.
Bài tập về sóng dừng.
Bài 1:Một sợi dây OA có chiều dài l,đầu A cố đònh,đầu O dđ theo phương trình u=asin
ω
t.
1/Viết ptdđ tại điểm M cách A 1 khoảng d do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xa, biết
vận tốc truyền
sóng trên dây làv và coi biên độ sóng giảm không đáng kể.
2/Xác đònh vò trí các nút và khoảng cách giữa 2 nút liên tiếp.
3/Xác đònh vò trí các bụng và bề rộng của 1bụng sóng.
Bài 2:
Dây AB treo vào âm thoa T tại A, B lơ lửng. Khi âm thoa dđ với tần số f=10Hz, vận tốc
truyền
sóng trên dây là 4m/s.
a-Khi chiều dài dây là l= l
1
=80cm thì trên dây có sóng dừng không?
b -Khi chiều dài dây là l=l
2
=21cm thì trên dây cósóng dừng. Tìm sốnút sóng, số bụng sóng
=4sin(2
π
t)cm, vận tốc truyền sóng trên dây là v=4m/s. Xét điểm M trên dây cách đầu
A một đoạn
d
M
=2m.
1/ Viết phương trình dao động tại M với t
≤
5s.
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
17/76
Tài liệu luyện thi Đại học – Môn Vật lý Thạc só Nguyễn Ngọc Minh
2/ Tìm phương trình mô tả hình dạng sợi dây vào thời điểm t=2s. Vẽ đồ thò mô tả hình dạng
sợi dây vào thời
điểm đó.
3/ Viết phương trình dđđh tổng hợp tại điểm N trên dây cách đầu A một đoạn d
N
=3m.
4/ Xác đònh vò trí các nút trên đoạn dây AB.
Bài số 6: Một sóng dừng trên một sợi dây: u = asin(bx) cos(
ω
t) cm (1), trong đó u là li độ dao
động tại thời điểm t của một phần tử trên dây mà VTCB của nó cách gốc O một khoảng x(x
đo bằng mét, t
đo bằng giây).
Cho biết:
λ
=0,4m; f=50Hz và biên độ dao động của một phần tử M cách nút sóng 5cm có giá
a- Tính chiều dài của thanh treo con lắc.
b- Thanh treo con lắc làm bằng kim loại có hệ số nở dài
λ
=1,8.10
5−
k
1−
. Hỏi nhiệt độ tănglên
đến 10
o
c thì
đồng hồ đó chạy nhanh hay chậm đi? Nhanh hay chậm bao nhiêu trong một ngày đêm.
c- Đưa đồng hồ lên đỉnh núi có độ cao so với mực nước biển la øh=2km,tại nhiệt độlà 0
o
c thì
nó chạy nhanh
hay chậm đi? Trong 1 ngày nó chạy nhanh hay chậm bao nhiêu?
Bài 1.1: Một CL đồng hồ coi như 1 CL đơn chạy đúng ở mặt đất ở nhiệt độ20
o
c. Thanh treo
CL có hệ số
nở dài
λ
=2.10
5−
k
1−
.
a- Hỏi tại mặt đất nếu nhiệt độ tăng lên 25
o
c mỗi ngày đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu.
b- Đưa CL lên cao 5km, để đồng hồ chạy đúng giờ thì nhiệt độ ở độ cao đó phải bằngbao
nhiêu? Tại sao?
Bài 2.1:Tại một nơi ngang bằng với mực nước biển,ở nhiệt đo10
o
c, đồng hồ quả lắc
trong1ngày đêm chạy
nhanh 6,48s.Coi CL đồng hồ như 1 CLĐ .Thanh treo CL có hệ số nở dài:
λ
=2.10
5−
k
1−
.
1/ Tại vò trí nói trên ở nhiệt độ nào đồng hồ chạy đúng giờ.
2/Đưa đồng hồ lên đỉnh núi,tại đó nhiệt độ là6
o
c,ta thấy đồng hồ chạy đúng giờ.Giải thích
hiện tượng ?Tính
độ cao của đỉnh núi so với mực nước biển. Coi trái đất là hình cầu có bán kính R=6400km.
Bài 2.2:
1/ Con lắc của đồng hồ quả lắc coi như 1 CLĐ có chu kỳ dđ là 1s ở nhiệt độ15
o
c.Tính chiều
dài của con lắc.
Lấy g=9,8m/s
2
và
π
2
BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN
Bài tập về các đoạn mạch thuần :
Một đoạn mạch AB nối với một hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức u=200
2 sin100
π
t(V).Viết biểu thức cường độ dòng điện trong các trường hợp:
a- Đoạn mạch AB chỉ có điện trở thuần: R=50
Ω
. Tính điện trở toả ra trên điện trở R trong
mỗi phút.
b- Đoạn mạch AB chỉ có cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=1/
π
=0,318H.
c- Đoạn mạch AB chỉ có tụ điện có điện dung C=15,9
µ
F
;
2
1
2 .10
π
µ
F . Để cường độ dòng
điện hiệu dụng qua mạch tăng gấp đôi thì phải mắc thêm một tụ C
0
với C như thế nào? và có
điện dung bao nhiêu?
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
;
4
0
1 1
50 ; ( ); 10 ( )
2
R L H C F
π π
−
= Ω = =
.
a- Khoá K đóng,viết biểu thức dòng điện qua R.
b- Khoá K mở,viết biểu thức dòng điện qua mạch và hiệu
điện thế ở 2 đầu cuộn dây.
c-Tính công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB khi K đóng, K mở.
Bài tập 3:
Cho mạch điện R,L nối tiếp.Hđt 2đầu u=
150 2 sin100 ( )t V
π
.R thaổiđược, cuộn dây thuần
cảm có
0,6
( )L H
π
=
.Mạch tiêu thụ công suất P=180(w) .Viết biểu thức dòng điện tức thời.
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
22/76
A
9 2
( ).
10
H
π
1/ CMR cuộn cảm không co ùđiện trở thuần.
2/ Tìm R,
.
,
c L
Z Z
3/ Trong 1 giây thì
AB
U
mấy lần đạt không vôn.
4/ K mở nối tắt tụ c.Viết biểu thức cường độ dđ tức thời qua mạch đó. Nhận xét gì về vai trò
của tụ c trong mạch điện trên.
Bài tập 5: Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết U
AB
=37,5V, vôn kế V
1
chỉ U
1
= 50V, vôn kế V
2
chỉ U
2
=17,5V.
1/ Chứng minh rằng cuộn dây có điện trở R
2/ Mắc nối tiếp ống dây trên với tụ điện có điện có điện dung C=87(
F
µ
) vào hđt xoay chiều
nói trên . Viết biểu thức hđt hai đầu cuộn dây, hai đầu tụ điện và tính công suất tiêu thụ của
mạch.
Bài tập 7: Cho mạch điện như hình vẽ.Cuộn dây có độ tự cảm
L=0,127(H) và điện trở hoạt động r=40(
Ω
), điện dung của tụ điện
C=
50
( )F
µ
π
,hai bóng đèn giống nhau - Trên mỗi bóng đèn ghi (80V - 20W).
Nối 2 đầu mạch điện với mạng điện xoay chiều 120V - 50Hz
1/ Hãy tính số chỉ của ampe kế. Các đèn có sáng bình thường không? Tại sao?
2/ Tìm cách mắc tụ có điện dung
'
C
với tụ C và tính giá trò của
'
C
để đèn sáng bình thường.
Bài số 8 : Cho mạch điện nhv:
Biết
200R
= Ω
cuộn dây thuần cảm, hiệu điện thế 2đầu mạch:
π
/4 so với
AB
u
, viết biểu thức
&
AN MB
u u
b- Xác đònh C để
AN
u
lệch pha
π
/2 so với
MB
u
.Viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch.
Bài số 10: Cho mạch điện như hình vẽ:
TRUNG TÂM LTĐH ALPHA
141 Trần Cao Vân – Quy Nhơn. ĐT: 056.812.286
24/76
L M
C
N
A B
R
L M C
A B
R
R
π
/2 so với u
AB
. Tính f
'
.
Bài số 11: Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết
0
sin100 ( )
AB
u U t V
π
=
.Cho vôn kế 1 chỉ 80
3
(V);Vôn kế 2 chỉ
120(V); hiệu điện thế 2 đầu vôn kế 1 nhanh pha
π
/6 so với hđt giữa
2 đầu tụ C và lệch pha
π
/2 so với hđt giữa 2 đầu vôn kế 2. Ampe kế
chỉ
3
(A)cuộn dây có điện trở
0
R
.
a- Tìm R,
Ω
)thì góc lệch pha giữa i và u là
2
ϕ
.Biết /
1
ϕ
/+/
2
ϕ
/=
π
/2
1/ Tìm L biết C=
3
1
10 ( ).
2
F
π
−
2/ Viết biểu thức
1
i
và
2
i
.
Bài số 13: Cho mạch điện nhv:u
AB
C B
1
V
A
R
A