GIÁO TRÌNH MÁY CẮT KIM LOẠI - CHƯƠNG 9 MÁY TỰ ĐỘNG doc - Pdf 19


187

CHƯƠNG IX
MÁY TỰ ĐỘNG

I . Đònh nghóa:

 Máy tiện tự độïng là loại máy thực hiện toàn bộ tất cả các chu trình gia công để
tạo nên hình dáng của chi tiết mà không cần có sự tham gia của con người.
 Nguyên công gá lắp phôi: đối với phôi trụ thanh dài, máy dùng cơ cấu đẩy phôi
và kẹp chặt tự động không cần con người.
- Đối với phôi có hình dáng phức tạp thì nguyên công gá lắp phôi cần đến
con người.
- Người công nhân có nhiệm vụ: điều chỉnh kích thước,dung sai yêu cầu
- Dao gá lắp phôi theo từng chu kì ( nếu là phôi có hình dáng phức tạp).
- Trên máy tiện tự động có nhiều loại dao để thực hiện gia công các bề mặt
phức tạp.
- Trên máy có sử dụng cơ cấu cấp phôi tự động.
- Các cơ thể bằng cơ khí, điện, khí nén, thủy lực, hay tổng hợp các cơ cấu
đó.
-Ví dụ: khi bàn dao ngang đưa dao vào cắt đứt chi tiết xong, chạm vào cử
hàng trình và tác động cho máy tự động lui về (nhờ vào cơ cấu điều khiển bằng
điện ), đồng thời tác động cho cơ cấu cấp phôi đẩy phôi tới một đoạn đã được cài
đặt trước ( cơ cấu bằng thủy lực).

II.2 . Các hệ thống điều khiển
Có 3 loại:
- Hệ thống điều khiển bằng gối tựa .
- Hệ thống điều khiển bằng hình mẫu.
- Hệ thống điều khiển bằng trục phân phối .

+ Hình vẽ: 2– gối tựa,3,4,5,6: thứ tự chu kì gia công (công tắc điều khiển)
- Có thể điều khiển tập trung hoặc phân tán
trên máy.
- Ưu điểm: đơn giản dể điều chỉnh, sự hoạt
động dựa trên cơ sở: cơ khí, điện cơ, dầu
ép, khí nén …
- Nhược điểm: không thống nhất hóa khi
dùng cho các máy, không linh hoạt
- Mỗi máy có hệ thống điều khiển riêng.
II.2 .2 . Hệ thống điều khiển bằng hình mẫu

II.2 .1 .1. Hệ thống điều khiển
bằng cơ khí

- Là hệ thống tự động chép hình dùng điều
khiển dụng cụ theo một quỷ tích nào đó,
trong quá trình gia công.
H
. IX.1. Hệ thống điều khiển bằng gối tựa
H
. IX.2. Hệ thống điều khiển bằng hình mẫu

189
- Hình dáng chi tiết giống như hình mẫu.
-Nếu i = 1, kích thước chi tiết giống và bằng kích thước hình mẫu.
- i ≠ 1, kích thướt chi tiết khác kích thước mẫu.
+ Để thực hiện phương pháp chép hình, cần bộ phận dò hình:
- Hệ thống chép hình cơ khí thường dùng
cho các máy tiện, hoặc phay …
- Có hai nhiệm vụ: điều khiển và truyền

- Ly hợp điện từ l
a
: nâng bàn máy.
- Ly hợp điện từ l
b
: hạ bàn máy.
- Tín hiệu của chốt dò không liên tục, nên bề mặt gia công là đường gấp khúc
( hình:b)
H
. IX.3. Hệ thống chép hình theo đầu dò

190
- Tín hiệu điều khiển liên tục: sử dụng các loại chuyển đổi tín hiệu điện từ tạo
ra tín hiệu liên tục để điều khiển cơ cấu truyền dẩn với động cơ điện 1 chiều.
- Hình bên: Trình bài cơ cấu dò hình với tín
hiệu liên tục.
(1): Phần ứng di chuyển giữa hai lỏi biến thế,
(2) gắn với chốt dò hình qua hệ thống đòn bẩy.
- w
1
, w
2
: cuộn sơ cấp; w
3
, w
4
: cuộn thứ cấp,
cuộn sơ cấp nối tiếp nhau chòu tác dụng
của dòng điện xoay chiều.
- Khi (1) nằm giữa (2) điện áp đầu ra của

yên, nên xi lanh không xê dòch,
H. IX4. sơ đồ tín hiệu đầu dò
bằng điện

H
. IX.5. Hễ thống chép hình thủy lực

191
II.2 .1 .4. Hệ thống dò hình điều khiển bằng quang học
• Hệ thống chép hình dò ảnh:
-Hình mẫu là bản vẽ chi tiết cần chế tạo.
-Độ chính xác gia công phụ thuộc vào độ chính xác của nét
vẽ ( độ chính xác trên bản vẽ gấp ≈10 lần chi tiết gia công)
-Nguyên lý chép hình dò ảnh: (Hình a:)
(1)nguồn sáng, (2)hệ thống kính, (3)lăng kính ( hội tụ
thành chùm sáng trên nét vẽ chi tiết gia công,(4) hình vẽ:
phản chiếu qua mặt parabol,(5) gương soi:,(6) tế bào quang
điện, (tín hiệu do tế bào quang điện tạo ra phụ thuộc vào độ
sáng phản chiếu từ nét vẽ).
- Nếu nét vẽ có độ sáng cân bằng: (hình b, (nửa sáng và tối
bằng nhau thì trò số cường độ dòng điện của tế bào quang
điện cân bằng).
-Nếu nét vẽ bò lệch: tín hiệu dò hình sẽ giảm hoặc tăng.
⇒ Tín hiệu này được khuếch đại và đưa vào điều
khiển chuyển động dò hình của bàn máy, sao cho tín hiệu luôn cân bằng.
⇒ Về nguyên lý: có thể đảm bảo tốt chuyển động dò hình
* Nhược điểm
: - Độ chính xác không cao
-Khó khăn trong việc tạo bản vẽ.
⇒ Nên ít được phát triển và dùng rộng rãi.

Máy tự động khác với máy thường ở chỗ các chuyển động chạy không
được thực hiện chính xác trong chu kỳ tự động. Thực hiện các chuyển động chạy
không ấy như thế nào là một điều quan trọng, vì tốc độ chạy không có liên quan
chặt chẽ đến vấn đề năng suất, quy trình công nghệ, độ bền của máy … Máy tự
động khác nhau trước hết là ở chỗ này. Cho nên phân nhóm máy tự động phại dựa
vào nguyên tắc thực hiện chuyển động chạy không.
Trên quan điểm ấy có thể chia các máy tự động điều khiển bằng trục
phân phối thành ba nhóm cơ bản. Chỗ khác nhau chủ yếu giữa chúng thể hiện
trong tính chất hoạt động của trục phân phối.

III . 1 . Máy tự động nhóm 1:
Nhóm này gồm có một số máy tự động cắt kim loại một trục chính để gia
công những chi tiết không phức tạp và máy tự động các ngành khác như thực
phẩm, dệt, hóa chất, in, nông nghiệp, v,v …
Đặc điểm thứ nhất của nhóm máy này là trong chu kỳ gia công một sản
phẩm trục phân phối PP quay với tốc độ không đổi để thực hiện chuyển động làm
việc, chuyển động chạy không và chuyển động điều khiển. Khi gia công sản
phẩm khác, thời gian chu kỳ và tốc độ trục phân phối có thể khác với trước, nhưng
trong chu kỳ mới này tốc độ quay của trục phân phối vẫn không đổi. Thay đổi tốc
độ trục phân phối khi gia công sản phẩm khác nhau nhờ cơ cấu điều chỉnh Y
Chú ý là xích truyền động từ động cơ đến trục PP có thể thiết kế độc lập
qua cơ cấu điều chỉnh Y hay thiết kế nối tiếp một phần với xích trục chính qua hai
cơ cấu điều chỉnh X và Y. Về phương tiện sử dụng máy, để dễ điều chỉnh và điều
chỉnh chính xác nhằm đạt năng suất cao, nên làm xích truyền động cho trục PP với
cơ cấu điều chỉnh độc lập thì tốt hơn.
Đặc điểm thứ hai của nhóm máy này là khi gia công sản phẩm khác nhau,
những cam thực hiện các chuyển động chạy không (lắp trên trục phân phối) đòi
hỏi trục PP phải quay những góc khác nhau, nhưng cố đònh : β
1
, β

2
+ α
3
+ … Σ α
1
= 2π - Σ β
1
= 2 π - β
I
= const
Từ đặc điểm trên thấy rằng tổng số thời gian chạy không t
ckI
tỷ lệ với thời
gian chu kỳ T
t
ckI
= T
π
β
2

Khi thay đổi sản phẩm gia công, T sẽ khác nhau, nên thời gian chạy
không t
ckI
cũng khác nhau : t
ckI
≠ const.
Mặt khác, trong mỗi chu kỳ tỷ số giữa t
lv
và t

Theo công thức (1.13), chương I, có thể tính năng suất của máy nhóm I
(1)

Q
I
=
I
I
I
ckI
KK
K
K
K
tK
K
T
η
π
β
βπ
β
=−=

+
=
+
= )
2
1(

α2
β
3
β
1
β
2
0
0
a) b)
H
. IX 8. Sơ đồ kết cáu động học MTĐ nhóm
I

194
H
. IX.9.Đồ thò năng suất MTĐ nhóm
I

Khi gia công sản phẩm khác nhau, hệ số năng suất η
I
không thay đổi, và
năng suất Q
I
của
máy nhóm I tỷ lệ với năng suất công nghệ K của máy (hình 3.14b)
Chú ý rằng, trong thực tế, năng suất công nghệ K nằm trong giới hạn nào
đó : K
min
< K < K

K
), các bộ phận trong máy chuyển
động quá nhanh, tải trọng động quá lớn, độ cứng vững và độ bền của máy có thể
không đủ, máy hỏng.
Vì thế, năng suất Q
I
của máy cũng nằm trong phạm vi Q
min
- Q
max
nào đó
(hình 3.14b), tương ứng với K
min
- K
max
.
Nhược điểm chủ yếu của nhóm máy này la thời gian chạy không t
ckI
tỷ lệ
thuận với thời gian chu kỳ T. Khi gia công chi tiết phức tạp t
ckI
tăng đồi thời với T
và đạt đến những trò số lớn quá mức cần thiết, không kinh tế.
Vì lẽ ấy máy tự động thuộc nhóm I chỉ để gia công những chi tiết đơn
giản, có T bé.
III . 2 . Máy tiện tự động nhóm 2: PP
TC

ngắn quá mức thời gian chạy không được.
Năng suất của máy nhóm II : áp dụng phương pháp chứng minh ở phần
Q
I
, với điều kiện t
ckII
= const , t
lv
=
K
1
và không kể các tổn thất ngoài chu
kỳ, ta có công thức :
Q
II
' =
II
ckIIckIIlv
K
Kt
K
ttT
η
.
1
1
.
11
=
+

η
I
= const.

196

Hình trên biểu diễn mối quan hệ giữa
η
II
và K
Trò số
η
II
nằm trong giới hạn tương ứng với K
min
< K < K
max

Nếu K < K
min
thì tăng năng suất của máy Q
II
quá thấp mặc dù η
II
lớn, sử
dụng máy tự động như vậy không hợp lý.
Nếu K > K
max
thì năng suất của máy Q
II

min
K

η
K
Q

H
. IX.11. Đồ thò năngsuất máy nhóm I
I

197

Như thế nhóm máy III là nhóm máy mà các chuyển động chạy không của chúng
được thực hiện theo hai cách : cách trục phân phối quay chậm và đều như trong
máy nhóm I và cách treục phân phối (phụ) quay nhanh như trong nhóm máy II. Vì
lẽ đó, nhóm máy III được xem là nhóm máy trung gian của hai nhóm trên.
Cho nên thời gian chu kỳ gia công T một sản phẩm bằng :
T = t
lv
+ t
ckI
+ t
ckII

t
lv
: thời gian làm việc, phụ thuộc vào độ phức tạp của sản phẩm.
t
ckI

β
II
*
của trục
phân phối sẽ không cố đònh, vì T khác const, cho nên :
β
II
*
= 2 π . ≠
T
t
ckII
const.
Từ đó ta có :
T = t
lv
+
ckII
I
tT +
π
β
2

X
A
Y
B
TC
PP

=
+






−=
+

=
ckII
I
ckIIlv
I
Kt
K
ttT 12
1
2
1
1
π
β
π
β

= K
ckII

Kt+1
1

Cho nên :
Q
III

= K . η
I
.
η
II

Như vậy, năng suất của máy tự động nhóm III bằng tích số năng suất công
nghệ K, hệ số năng suất
η
I
của máy nhóm I và hệ số năng suất η
II
của máy nhóm
II. Đồ thò quan hệ giữa năng suất Q
III
và năng suất công nghệ K cũng là một
đường cong.
Cần lưu ý thêm một điểm nữa là ở máy nhóm III góc
β
II
*
≠ const trong khi
đó ở máy các nhóm khác góc

ckII
Kt
Kt
+1
(2π - β
I
)
Ở đây t
ckII
= const , β
1
= const.

199
Năng suất công nghệ K ảnh hưởng đến góc quay β
II
*
tức là thay đổi trò số
K (chẳng hạn khi thay đổi chế độ cắt gọt) thì
β
II
*
sẽ thay đồi.
Như vậy, trong máy nhóm III, khi gia công cùng một sản phẩm, nhưng
chế độ cắt gọt khác nhau, đòi hgỏi phải chế tạo những cam mới, ở các máy nhóm
khác không phải làm như thế.

III . 4 . Chọn máy để gia công sản phẩm:
III.4.1 Năngnsuất cộng nghệ K
Luôn luôn phải đứng trên quan điểm năng suất để chọn máy khi gia công

Giao điểm M của hai đường I và II chứng tỏ rằng, tại đây năng suất nhóm I
và nhóm II bằng nhau, nhưng thua năng suất của máy nhóm III. Nếu lệch về bên
trái điểm M, năng suất máy nhóm II cao hơn máy nhóm I, lệch về bên phải -
nhóm I cao hơn nhóm II. Cho nên khi một sản phẩm có thể gia công được trên hai
hay ba nhóm máy, phải dựa vào đồ thò X.13 để chọn nhóm hợp lý nhất .
H
. IX.13. Đồ thò chọn máy theo
K

200
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và vẽ đồ thò năng suất cho rất nhiều máy
tự động và nửa tự động đã dùng lâu nay, có những số liệu ước chừng như sau :
K > 10cht/ph - chọn hay thiết kế máy nhóm I
K < 1cht/ph - chọn hay thiết kế máy nhóm II
o,5 < K < 10cht/ph - chọn hay thiết kế máy nhóm III
Nói các hkhác, khi gia công chi tiết loại nhỏ, nhẹ, đơn giản, nên thiết kế, chế tạo,
hoặc sử dụng máy nhóm I ; chi tiết loại nhỏ và vừa, quy trình gia công tương đối
phức tạp - máy nhóm III ; chi tiết loại vừa, loại nặng và phức tạp - máy nhóm II.
Điểm xuất phát để thiết kế, chế tạo và sử dụng máy tự động là quy trình công
nghệ và năng suất công nghệ. Muốn làm tốt việc này cần nghiên cứu phân tích
đầy đủ về tính năng của các cơ cấu máy, về trò số của K và
η , làm thế nào để bảo
đảm năng suất Q của máy cao nhất.
Sau đây là ví dụ minh họa việc lựa chọn máy để gia công. Chẳng hạn cần gia
công chi tiết vật liệu mềm có
∅ = 6mm.
l = 6mm, độ bóng
∇ 4. Giả sử chọn chế độ cắt;
v = 150m/ph , S = 0,1mm/vg
Vậy số vòng quay cần thiết của trục chính để gia công chi tiết

= K







π
β
2
1
I

Tìm trò số
β
I
theo bản thuyết minh của máy 111 :
Nếu Q
I
< 60 thì β
I
= 14% của vòng (tức 14% của 2π )
Q
I
> 60 thì β
I
= 24% của vòng
Vì K lớn hơn số 60 nhiều, nên chọn
β

Q
III
= K
phcht
Kt
ckII
I
/20
60
5,1
.661
1
.
100
20
166
1
1
.
2
1

+






−=

202
IV . Sơ đồ động của máy tự động

IV.1 . Sơ đồ động máy thuộc nhóm 1:
IV.1.1.1. Đặc điểm và nguyên lý làm việc:


Đặc Điểm:
- Máy tiện tự động đònh hình ngang,máy này toàn bộ chu kỳ gia công chi
tiết, được thực hiện bằng cam gắn trên 1 trục hoặc nhiều trục gọi là trục phân
phối.
Là loại máy có một hay nhiều trục chính chuyển động quay tròn xung quanh
nó, trên máy có thể có một hoặc nhiều dao cùng tham gia quá trình gia công:
Máy chỉ có chuyển động chạy dao ngang thường là dao đònh hình, (không có
chuyển động chạy dao dọc), máy thực hiện lượng chạy dao ngang thẳng góc với
đường tâm của phôi.
* Có hai loại máy tự động đònh hình ngang:
1) Loại nhiều trục chính dùng phôi thép thanh với đường kính lớn, có thể
đến 56mm, phôi quay dụng cụ không quay, gia công song song ở nhiều vò trí
những chi tiết đơn giản, như kiểu máy: 147,148,149, …
2) Loại một trục chính, dùng phôi thép cuộn với đường kính bé, thường chỉ
8÷10 mm, khi gia công phôi không quay, dụng cụ vừa quay vừa chuyển động
hướng tâm, như kiểu máy 1106, máy này có tính chất điển hình cho máy tự động
tiện ngang.
- Thường dùng trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối.
- Gồm 2 chuyển động cơ bản sau: Chuyển động chính là chuyển động quay
tròn của trục chính mang phôi
Chuyển động phụ là chuyển động thẳng đều của bàn máy mang dao chuyển động
theo phương thẳng góc với trục chính
- Phôi gia công có thể là phôi cuộn hoặc phôi thanh.

31- puly thay thế; 32-động cơ điện; 33 ly hợp; 34- lyhợp vấu; 35-hệ thống đòn bẩy
điều khiển ly hợp vấu; 36-tay nắm đóng mở ăn khớp hay bánh răng hình trụ
Z 28-Z 28.
+ Trên hình b
: sơ đồ gia công 1 chi tiết điển hình trên máy tiện tự động đònh hình
ngang.

H
. IX.15. Hình máy 1106
H
. IX.16.Gia côn
g
đ
ò
nh hình trên MTĐ204

 Hành trình 1:
Sau khi gia công xong chi tiết dao cắt 5 và 5

lui về vò trí
ban đầu với lượng chạy dao s
2
và s
2
’, lúc này các vấu kẹp mở ra, phôi phóng về
phía trước nhờ vào bàn nắn thẳng phôi và đẩy chi tiết gia công xong về phía
trước.

= φ8 mm
- Chiều dài: 100 mm
- Chiều rộng lớn nhất của chi tiết chổ dao đònh hình: 20 mm
- Số dao của đầu quay: 2
- Số vòng quay đầu dụng cụ cắt: n = 1230 – 3500 v/f
- Giới hạn năng suất: 6,6 – 37 v/f
- Công suất động cơ chính: N =2,2KW
- Kích thước máy: 3500 x 720 x 1450
mm.
- Trọng lượng máy: 1500Kg IV.1.2. Sơ đồ động của máy:

* Sơ đồ động của máy tự động đònh hình ngang 1106 được trình bài trên hình sau 205
1
2

3 6
φ
110
B
4

5

C

2
5
2
2
5
I
I
I
Đ1
N=2.2kw
n=1440v/
p
D
F
F
Aa) Xích tốc độ:
- Xích tốc độ thực hiện chuyển động quay tròn của đầu dao quay (4) từ
động cơ Đ
1
có N = 2,2 kw, n = 1440 (v/f) -
110
φ
D
làm quay trục chính,
- Để thay đổi tốc độ người ta thay đổi puly D.
b)Xích trục phân phối (FF):
-Trục FF nhận truyền động từ động cơ Đ

phôi (6); cam (9) điều khiển cơ cấu kẹp phôi A và B; cam (10) và (11)
điều khiển lượng chạy dao ngang của dao (5) và (5’); cam 12 điều khiển
cơ cấu kẹp chi tiết đã gia công xong C, chi tiết đã gia công được dẩn theo
máng (13) về thùng chứa (14). Trên máy còn có bơm (15) để bơm dầu
bôi trơn, và bơm (16) để bơm dung dòch làm nguội.
IV.1.2.1. Các cơ cấu điều khiển đặc biệt trên máy:
+ Đầu trục chính:

H
. IX.17.Sơ đồ đo
ä
n
g
MTĐ đ
ò
nh hình n
g
an
g
1106206 -Trục chính của máy tiện tự động đònh hình ngang 1106 vừa thực hiện
chuyển động chính, quay tròn, vừa thực hiện chuyển động ngang của dao.
-Trục chính (1) nhận truyền động qua puli (2) làm quay đầu dao (3) mang
các dao hướng kính (4). Cùng quay với trục chính có các then (5), và(6). Những
then này có thể trượt độc lập với nhau trong các rãnh dọc của trục chính nhờ các


207
 Dao cắt thực hiện lượng chạy dao ngang thẳng góc với phôi.
 Vì vậy cùng một lúc máy có thể chuyển động vòng và tònh tiến của phôi
Và chuyển động tònh tiến của dao cắt nên có thể không cần dùng dao đònh hình để
gia công chi tiết.
 Nguyên lý hoạt động: Phôi thanh (1) được kẹp chặt trong vấu kẹp đàn hồi (2) và thực hiện chuyển
động quay tròn.
Đồng thời thực hiện lượng chuyển động tònh tiến S
d
, từ ụ trục phôi (3), ụ trục
phôi này có thể đứng yên, chuyển động sang trái hoặc lùi về bên phải, được thực
hiện nhờ 1 cam lắp trên trục phân phối.
- Các dao cắt (4) và (5) lắp trên bàn dao đòn cân (9), thực hiện chuyển động
lắc lư quanh tâm (O) do cam 10 điều khiển, lò xo (11) sẽ giử cho cam và bàn dao
luôn tiếp xúc nhau.
- Dao (5) được sử dụng làm dao cắt thô, vò trí của dao cắt ( 5), cứng vững
hơn dao cắt (4),do khi có lực cắt sẽ làm tăng sự tiếp xúc giữa cam và bàn dao, còn
dao (4) dùng để cắt tinh.
Các bàn dao đứng (6),(7),(8) đặt trước đầu phôi, theo hình rẽ quạt, chuyển
động độc lập nhau nhờ các hệ thống cam và đòn bẩy.
Tất cả các dao cắt đứng và ngang đều được đặt gần giá đỡ (13), trước đầu
trục chính với khoảng cách L = 2 ÷ 4 mm,
Nên lực cắt tạo ra momen uốn rất bé, đảm bảo gia công chi tiết có độ chính
xác cao.
* Ưu Điểm
: Có thể gia công được những chi tiết có chiều dài lớn và đường kính

rãnh, xén mặt đầu, cắt ren,….
 Hình dáng chung của máy được trình bày trên hình sau:
 (1): thân máy (2): động cơ thực hiện truyền động cho toàn máy, thành máy bên
phải của thân máy lắp tủ điện (3), và đóng mở máy nhờ bản điều khiển, trên than
máy có ụ trục phôi (5) giá đỡ (6), để lắp các bàn dao đứng (7) bàn dao đòn cân với
dao ngang (9), ở phía trái có thể lắp các loại đồ gá khác nhau ….
- Phía bên phải của máy là cơ cấu phóng phôi với trụ (11), ống dẩn hướng phôi
thanh (12).
* Đặc tính kỹ thuật chủ yếu của máy 1
π
12:
Đường kính và chiều dài lớn nhất của chi tiết gia công: Þ12x 80
mm
Ren lớn nhất có thể gia công: M6
Đường kính lỗ khoan lớn nhất: Þ7
Số vòng quay trục chính: n = 750 – 6070 v/f
Số lượng bàn dao: 05
Thời gian gia công 1 chi tiết: 1,77 – 389,6 f
Công suất động cơ chính: N = 2,2 kw.
H
. IX.21.Các bộ phận cơ bản MTĐ209
IV.1.2.3 Sơ đồ động máy 1π12:
- Máy tiện tự động đònh dọc 1π12 khác các kiểu cùng loại là nó có xích chạy
dao nhanh của trục phân phối khi chạy không, điều đó tạo nên sự hợp lý và thuận


L3
42
38
40
'
L2
L1
40
18/ 30
Bơm

D
1
12
18
12 D4
A
D
3
N=2.2kw
n=1430v/p
B

φ
147
a b
k=4
24
D2

a)Hành trình làm việc:
- Trục phân phối FF được lắp tất cả các cam điều khiển tự động toàn bộ chu
trình làm việc của máy.
Ở hành trình làm việc, trục FF quay chậm.
H
. IX.22. Sơ đồ động máy 1
Π
12210
Truyền động bắt nguồn từ trục II -( D
1
= 88,96,102,109,118,và D
2
=
178,170,164,157,148,-
24
4
-
b
a
-
40
18
hoặc
4
3
- L
1

- L
3
-
45
2
-quay nhanh trục FF.
- Nếu tính đến hệ số trượt dây đai, xích này cho vận tốc của trục FF khoảng
10 v/f.
- Các ly hợp L
1
, L
2
được đóng mở bằng cam, tương ứng với việc đóng mở
xích chạy nhanh hay chạy chậm.
3)Xích các đồ gá
:
a)Đồ gá dụng cụ:
-Đồ gá các dụng cụ (Đ) dùng để lắp các mũi khoan khoét tarô ….nhận truyền
động từ trục chính qua puly D
5
và D
6
truyền lên các puly tương ứng của đồ gá (1),
các puly của đồ gá có cơ cấu đảm bảo việc đảo chiều quay.
b)Đồ gá phay rãnh:
-Từ puly D
7
lắp trên trục của bơm làm nguội ta có thể đưa truyền động đến
đồ gá để phay rãnh.
Các cam lắp trên trục FF thực hiện các chức năng: cam (1) dùng để điều khiển

rãnh rộng hơn lưởi dao gia công hình côn lõm,…
-Sau khi gia công xong một sản phẩm ụ trục phôi lùi về bên phải, chuẩn bò
đưa phôi về bên trái, quá trình thực hiện như sau: cắt đứt xong một chi tiết, dao cắt
đứt không lùi ngay, mà dừng tại vò trí đó thời gian ngắn.
* Chấu kẹp trong ụ trục phôi mở rộng, phôi được thả lỏng nhưng bò dao cắt
đứt chắn ngang nên không thể chạy về bên trái, đồng thời lúc đó ụ trục phôi (2) lùi
nhanh về bên phải dưới tác dụng của cam (1) và lò xo nằm trong hệ thống, ở cuối
hành trình này phôi được kẹp lại, dao cắt đứt lùi ra hẳn, ụ trục phôi bắt đầu tiến về
bên trái, tiếp tục thực hiện chu kỳ mới.
IV.1.2.4.2. Hệ thống bàn dao đứng:
-Trước đầu trục phôi có 3 bàn dao đứng đặt thành hình rẽ quạt và hoạt động
độc lập nhau, sơ đồ kết cấu của nó được trình bày trên
H. IX.24 - Mỗi bàn dao đứng điều do một cam
(1) lắp trên trục EF điều khiển.
-Truyền động từ cam bàn dao (3) qua
hệ thống đòn bẩy (2) với một tỉ số truyền
nhờ xê dòch khớp nối (4) trong phạm vi tư

min
÷ A
max
.
-Tỉ số truyền này có thể điều chỉnh từ:
I =1 ÷ 2,5
-Ngoài khả năng điều chỉnh nói trên, vò trí bàn dao (3) còn có thể được điều
chỉnh nhờ vít chính xác (5).
Mỗi vạch chia độ của đầu vít tương ứng với lựơng di động 0,01mm của bàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status