Khoa CN May và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
44
CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
I. MƠ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG: II. CÁC PHƯƠNG PHÁP QN LÝ CHẤT LƯỢNG:
Như đã giới thiệu ở phần trước, Quản lý Chất lượng là một bộ phận của tồn bộ
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
Khoa CN May và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG - 2007
45
Dùng để kiểm sốt các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
là 4M + I + E. Phương pháp này được thực hiện từ đầu q trình sản xuất nên
có ưu điểm hơn phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, do chỉ
tập trung chủ yếu vào q trình sản xuất nên phương pháp này khơng loại trừ
được hết những ngun nhân gây ra các khuyết tật đang tồn tại và chưa tạo
dựng được niềm tin với khách hàng.
II.3. Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance):
Là tồn bộ hoạt động có kế hoạch, có tổ chức, được tiến hành trong 1 hệ
thống đảm bảo chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin
tưởng cho khách hàng về các u cầu chất lượng. Các u cầu chất lượng được
đảm bảo ở đây cụ thể là: đảm bảo chất lượng nội bộ và đảm bảo chất lượng bên
ngồi.
II.4. Kiểm sốt chất lượng tồn diện – TQC ( Total Quality Control):
Thực hiện kiểm sốt cả chất lượng và chi phí. Phát hiện và giảm đến mức tối
đa những chi phí khơng chất lượng đang tồn tại trong doanh nghiệp để thỏa mãn
nhu cầu của người tiêu dùng một cách tinh tế nhất.
II.5. Quản lý chất lượng tồn diện – TQM ( Total Quality Management):
Tập trung vào việc quản lý các hoạt động liên quan đên con người, thu hút
sự tham gia của các thành viên trong doanh nghiệp.
Thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng ở tất cả các giai đoạn trong và
ngồi sản xuất.
Là phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến nhất hiện nay.
46
người cung cấp (nhà sản xuất). Đây là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất
tự xây dựng và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời cũng
là phương tiện mà bên mua có thể căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra người sản xuất,
kiểm tra sự ổn định của sản xuất và chất lượng sản phẩm trước khi ký kết hợp đồng.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thực chất là chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lượng chứ
khơng phải kiểm định chất lượng sản phẩm.
Hiện nay, có hơn 150 nước trên thế giới đã áp dụng ISO 9000. Trong nhiều
trường hợp, chứng nhận ISO 9000 là bắt buộc trong thương mại ở châu Au .
III. 2. Triết lý của ISO 9000
:
Xuất phát từ những quan niệm mới về một hệ thống quản lý và những ngun
nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của một tổ chức, ISO cho rằng:
III.2.1. Chỉ có thể sản xuất ra một sản phẩm, một dịch vụ có chất lượng, có tính
cạnh tranh cao khi mà cả hệ thống được tổ chức tốt, hiệu quả. Do vậy, để nâng
cao tính cạnh tranh của một doanh nghiệp, vấn đề ở đây là phải xem xét, đánh
giá chất lượng của cơng tác quản trị điều hành của hệ thống ở tất cả các khâu
trong mọi hoạt động. Chất lượng là vấn đề chung của tồn bộ tổ chức. Chất
lượng cơng việc- đó là sự phối hợp để cải tiến hay thay đổi, hồn thiện lề lối
tiến hành cơng việc.
III.2.2. Để hoạt động có hiệu quả và kinh tế nhất phải làm đúng, làm tốt ngay từ
đầu. Như vậy, ngay từ khi làm Marketing- Thiết kế- Thẩm định- Lập kế hoạch
đều phải được thực hiện một cách tỉ mỉ, khoa học, chính xác, nhất là khâu
thẩm định lựa chọn để tránh những quyết định sai lầm
III.2.3. Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, ISO 9000 đề cao vai trò
phòng ngừa là chính trong mọi hoạt động của tổ chức. Việc tìm hiểu, phân tích
ngun nhân ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của hệ thống và những biện
pháp phòng ngừa được tiến hành thường xun với cơng cụ hữu hiệu là SQC
III.2.8. Điều nổi bật nhất xun suốt tồn bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là vấn đề
quản trị liên quan đến con người – Quản trị phải dựa trên tinh thần nhân văn.
ISO 9000 đề cao vai trò của con người trong tổ chức. Con người là nhân tố sồ
một của hệ thống, là nguồn lực quan trọng nhất trong bất cứ tổ chức nào, họ
được đào tạo, huấn luyện và tổ chức ra sao là điểm mấu chốt để thực hiện có
kết quả một chiến lược .
Tóm lại: tinh thần ISO 9000 thực chất là một loại bộ tiêu chuẩn đặc biệt, cho phép
chỉ ra các thủ pháp cơ bản nhất để quản trị một hệ thống, một tổ chức mang lại hiệu
quả cao cho doanh nghiệp, cho xã hội.
IV. Giải thích tại sao doanh nghiệp Việt Nam cần ISO 9000
:
a. Việc đăng ký ISO 9000 ngày càng trở nên tiêu chuẩn tối thiểu của một nhà
cung cấp sản phẩm
b. ISO 9000 là điều kiện có thể được đòi hỏi tiên quyết trong các thương vụ
c. Tiêu chuẩn tối thiểu để hàng hóa có thể thâm nhập một số thị trường nước
ngồi
d. Hàng hóa muốn vào thị trường EU phải chứng minh đã được thiết kế, sản
xuất theo một hệ thống tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9000
V. Các bước cần làm để thực hiện ISO 9000
:
IV.1. Làm rõ những gì tốt nhất cần thực hiện
IV.2. Xác định và lập hồ sơ tất cả q trình ảnh hưởng đến chất lượng
IV.3. Thẩm tra lại các việc đang làm có đúng như ý muốn
IV.4. Theo dõi việc thực hiện và cải tiến những nơi cần thiết
IV.5. Mời người nhận đăng ký đến để đánh giá bước đầu
IV.6. Bổ sung những gì còn thiếu
IV.7. Mời người nhận đăng ký đến kiểm tra chính thức.
VI. Quản lý chất lượng sản phẩm may tại Việt Nam:
Tại Việt Nam, phương thức sản xuất chính là gia cơng hàng xuất khẩu. Vì
lượng ở đây khơng chỉ là chất lượng của một sản phẩm mà còn là chất lượng của
một cơng việc hay q trình.
Để chiến thắng và tồn tại trên thị trường quốc tế, các doanh nghiệp ngành dệt
may phải làm là:
VI.1. Tăng cường quản lý chất lượng (Quality), quản lý giá thành (Cost) và thời
gian giao hàng (Delivery). Từ đó, thúc đẩy sản xuất hiệu quả, trong đó có áp
dụng khoa học kỹ thuật cơng nghiêp IE (Industrial Engineering)
VI.2. Do nhu cầu mua bán hiện nay, xu hướng nâng cao chất lượng ngành may
đang bước vào thời kỳ mới từ nâng cao trình độ quản lý sang nâng cao phẩm
cấp hàng hóa. Vì thế, việc sản xuất các mặt hàng chú trọng Chất lượng, mang
những nét đặc trưng và tư tưởng của dân tộc cùng với việc chun mơn hóa
thiết bị là những việc làm hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay.
VI.3. Thúc đẩy năng lực cạnh tranh thơng qua việc cải tiến liên tục q trình tổ
chức sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất, giảm thiểu thời gian vơ ích và giảm
tối đa các chi phí khác (phí vận chuyển hàng hóa, phí mua ngun phụ liệu, )
VI.4. Cơ khí hóa mạnh sản phẩm sợi dệt
VI.5. Đào tạo con người (chun viên, kỹ thuật viên, nhà quản lý, nhà kinh
doanh, ) để có được kỹ năng tổ chức sản xuất tốt hơn.
VI.6. Hồn thiện hệ thống quản lý điều hành sản xuất và gia tăng số lượng doanh
nghiệp đạt được tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO, nâng cao năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt nam và trên thế giới.
Truong DH SPKT TP. HCM
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM