TRƯỜNG………………
KHOA…………… BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Website quảng cáo và bán
hàng qua mạng của viện
Vacxin Nha Trang
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
1
MỤC LỤC PHẦN I. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
I.Quản trị hệ thống 3
II. Khách mua hàng 3
PHẦN II. CÔNG NGHỆ VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CƠ BẢN
I. Công nghệ ASP 5
II. HTML 6
III. Cơ sở dữ liệu SQL Server 7.0 8
1. SQL Server là gì? 8
2
Sự phát triển của công nghệ tin học đã mở ra một lĩnh vực mới, là một bước đột
phá trong các ngành khoa học hiện đại. Được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực khoa học
công nghệ và thương mại. Internet đại diện cho sự phát triển của công nghệ thông tin và
được phổ biến rộng rãi khắp tồn cầu. Người ta có thể sử dụng Internet để tìm hiểu và
cập nhật nhiều thông tin như: thông tin khoa học, văn hố xã hội, kinh tế, thương mại,
thể thao…
Trong đó các nhà doanh nghiệp, các nhà kinh doanh sử dụng Internet như là một
vũ khí để cạnh tranh trong kinh doanh như quảng cáo và giao dịch thương mại.
Viện Vacxin Nha Trang là nơi sản xuất các loại vacxin, huyết thanh và các chế
phẩm sinh học để cung cấp và phục vụ cho nhu cầu điều trị và phòng chống các dịch
bệnh cho người. Internet có thể giúp cho Viện tự giới thiệu mình và cung cấp những
thông tin cần thiết về các loại sinh phẩm mà Viện đã sản xuất, đồng thời giúp Viện
quảng cáo và bán sản phẩm. Trước những nhu cầu hiện tại của Viện, “Website quảng
cáo và bán hàng qua mạng của Viện Vacxin Nha Trang “ là đề tài được em chọn làm tốt
nghiệp.
Do những điều kiện khách quan mà luận văn có những hạn chế hay thiếu sót.
Tuy nhiên emcố gắng thực hiện tốt những vấn đề trong bài phân tích và nếu có cơ hội
và thời gian nhiều hơn em sẽ phát triển hơn nữa nhằm đưa ra một sản phẩm phần mềm
ứng dụng tốt nhất.
Mặc dù đã cố gắng hồn thành đồ án với tất cả sự nổ lực của bản thân, nhưng
chương trình không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Co â để em có thể khắc phục những lỗ
hỏng kiến thức, lấy đó làm kinh nghiệm phát triển cho những chương trình sau này tốt
hơn.
Là sinh viên ngành Công nghệ Thông tin, em rất tự hào về khoa mà mình đang
theo học, tự hào về tất cả các thầy cô của mình.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn công lao dạy dỗ của quý thầy cô. Kính
chúc quý thầy cô mạnh khỏe, tiếp tục đạt được nhiều thắng lợi trong nghiên cứu khoa
học và sự nghiệp trồng người.
PHẦN I
YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
Qua khảo sát thực tế ở Viện Vacxin Nha Trang, em nắm được những thông tin sau:
Sản phẩm được sản xuất ra dưới dạng bán thành phẩm được cất giữ trong kho
bán thành phẩm. Bán thành phẩm này phải qua kiểm tra, nếu đạt chất lượng thì sản
phẩm này được đưa ra thị trường dưới dạng thành phẩm được cất giữ trong kho thành
phẩm.
Ơû đây, thông tin ở kho bán thành phẩm và kho thành phẩm chỉ có những người
có chức năng được biết.
Chức năng của người quản trị đối với khách hàng:
Hiển thị thông tin khách hàng.
Xố khách hàng.
II. KHÁCH MUA HÀNG
Khách mua hàng là những người vào hệ thống để tìm kiếm các sản phẩm cần
mua và đặt hàng với hệ thống.
Trang này phải thoả mãn các chức năng sau:
·Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho Viện Vacxin.
· Hiển thị các thông tin cần quảng cáo cho sản phẩm.
· Tìm kiếm sản phẩm.
· Đăng ký và đăng nhập cho khách hàng tham gia mua hàng.
· Đặt hàng cho khách hàng muốn mua hàng.
·Hiển thị đơn đặt hàng cho khách hàng theo dõi tiến độ của đơn đặt hàng.
· Tạo một diễn đàn để khách hàng trao đổi ý kiến.
Ứng dụng chỉ hoạt động như người môi giới. Nó tiếp nhận đơn đặt hàng của khách
hàng và chuyển tiếp đơn đặt hàng đến quản trị hệ thống. Hệ thống không tham gia trực
tiếp vào quá trình bán hàng. Việc bán hàng diễn ra nội bộ giữa khách hàng và người bán
hàng. Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
5
Client
Server
Server
Object
Application
Object
Session
Object
Response Object
Request Object
những thuộc tính riêng cung cấp các tính năng hoạt động nhằm phục vụ cho ứng dụng.
Một trang ASP thông thường gồm có 4 thành phần:
+ Dữ liệu văn bản.
+ Các thẻ HTML.
+ Các đoạn mã chương trình phía client đặt tong cặp thẻ <% và%>.
Trang ASP đơn thuần là một tập tin văn bản chứa mã định dạng HTML kết hợp
mã thông dịch như VBScript hay JScript. Tập tin ASP mang tên mở rộng .asp. Phần mở
rộng này giúp Web Server yêu cầu trình xử lý trang ASP trước khi trả về cho trình
duyệt.
Ngôn ngữ thông dụng nhất dùng để viết các mã của ASP là VBScript. Ngồi ra, ta
cũng có thể viết các mã bằng ngôn ngữ như: Jscript, Perl, … nếu trên Web Server có cài
đặt các bộ xử lý ngôn ngữ này.
Các đoạn mã viết trong trang ASP sẽ được các bộ xử lý ngôn ngữ trên Web Server
xử lý tuần tự từ trên xuống dưới. Kết quả của việc xử lý này là trả về trang HTML cho
Web Server và Web Server sẽ gửi trang này về cho trình duyệt.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
7
Ưu điểm của thiết kế ứng dụng Web bằng ASP và ngôn ngữ kịch bản (script) là
ứng dụng dễ bảo trì, sửa đổi cùng với việc xử lý dữ liệu động hiệu quả.
II. HTML
HTML ( HyperText Markup Language ) là hàng loạt các đoạn mã chuẩn với các
quy ước được thiết kế để tạo ra trang web, giúp tạo và chia sẻ các tài liệu điện tử tích
hợp đa phương tiện qua Internet và được hiển thị bởi những trình duyệt Web. HTML là
nền tảng của World Wide Web, một dịch vụ tồn cầu của Internet. Web là dịch vụ
mang tính đồ hoạ cao trong các dịch vụ Internet, cho phép người dùng có thể tự tạo cho
riêng họ những trang Web. HTML cho phép áp dụng siêu liên kết cho tài liệu và trình
bày tài liệu với phông chữ, hình ảnh, kiểu gióng hàng phù hợp với hệ thống hiển thị văn
<MENU> … </MENU> Danh sách ngang.
<LI> … </LI> Phần tử của danh sách.
<BR> … </BR> Xuống hàng
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
8
<P> … </P> Gạch ngang
<PRE> … </PRE> Dữ liệu không format lại
<IMG SRC= "…" ALT="…" > Ảnh tĩnh (.GIF,.JPG…)
<A HREF="…" >… </A> Hyperlink
<FORM> … </FORM> Tạo một form
<APPLET > … </APPLET> Tạo một applet
III. CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 7.0
1. SQL Server là gì?
SQL Server của Microsoft là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểu client/server,
có thể dễ dàng phát triển theo mô hình dữ liệu phân tán.
Client/server có thể được xác định như một ứng dụng được chia thành hai phần:
một phần chạy trên Server và một phần chạy trên các workstations. Phía Server của ứng
dụng cung cấp độ bảo mật, tính năng chịu lỗi, hiệu suất, chạy đồng thời và sao lưu dự
phòng tin cậy. Phía client cung cấp giao diện với người sử dụng, có thể chứa các báo
cáo, các truy vấn và các form.
Trong mô hình client/server, khi một truy vấn chạy, server sẽ dò tìm cơ sở dữ
liệu và chỉ gửi những dòng nào mà phù hợp với yêu cầu client. Điều này không chỉ tiết
kiệm mà còn có thể thực thi nhanh hơn so với các máy trạm làm việc thực hiện các truy
vấn đó.
SQL Server cung cấp đầy đủ các công cụ để:
+ Dễ dàng xây dựng một cơ sở dữ liệu lớn. Một cơ sở dữ liệu có thể chứa 2 tỷ
quan hệ và mỗi quan hệ có thể chứa đến1024 thuộc tính.
hành, phần mềm truyền thông.
Trong môi trường Client/Server, công việc chính của Client là thực hiện chức
năng trình bày, xử lý các tương tác giữa người sử dụng và ứng dụng. Máy Client gửi tới
máy chủ các yêu cầu truy vấn dữ liệu hoặc cập nhật dữ liệu (thêm, xố, sửa các mẫu tin),
đồng thời nhận các kết quả trả về từ máy Server.
Một Client tốt phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Giao diện đáp ứng được các tác vụ cần thiết và thân thiện với người sử dụng.
- Không trình bày những thông tin không cần thiết đối với công việc của trạm
làm việc.
5. Các đối tượng liên quan đến một cơ sở dữ liệu trên SQL Server
5.1. Servers
Là thành phần chứa các database và các công cụ quản trị đối với Server mỗi tên
Server sẽ tương ứng với một SQL Server mà nó đăng ký, như vậy từ một máy ta có thể
thực hiện công việc quản trị đối với nhiều SQL Server.
5.2. Databases
Mỗi SQL Server có thể chứa nhiều database. Một database bao gồm tập hợp các
table và các đối tượng khác nhau như: diagrams, views, stored procedure. trigger,…
Có 3 loại tập tin được sử dụng để lưu trữ database:
+ Mỗi database có một tập tin dữ liệu cơ sở dùng để chứa dữ liệu và các thông
tin khởi động database.
+ Ngồi tập tin cơ sở, một database còn có các tập tin phụ dùng để chứa tất cả dữ
liệu liên quan nhưng không được đặt bên trong tập tin dữ liệu cơ sở. Nếu tập tin cơ sở
có thể lưu giữ tất cả dữ liệu trong database thì database không cần đến các tập tin dữ
liệu phụ.
+ Một database có ít nhất một tập tin lưu vết chứa các thông tin giao dịch của
database dùng để phục hồi dữ liệu. Kích thước tối thiểu của một tập tin lưu vết là 512
KB.
Một hệ phục vụ SQL Server có tối đa 32.767 database. Mỗi database có kích
thước tối thiểu là 1 MB.
Để có thể tạo một database người dùng phải là thành viên của sysadmin và
nó thông qua tên mà thôi. Trong VBScript biến luôn có kiểu là Variant.
Khai báo biến: dùng phát biểu Dim, Public (cho biến tồn cục) hay Private (cho
biến cục bộ).
Tên biến phải bắt đầu bằng một kí tự chữ, trong tên biến không chứa dấu chấm,
chiều dài tối đa là 255 kí tự và 1 biến là duy nhất trong phạm vi mà nó được định nghĩa.
Biến trong VBScript có thể là biến đơn hay là dãy. Khi khai báo Dim A(10) thì
VBScript tạo ra một dãy có 11 phần tử (vì phần tử đầu có chỉ số là 0). Một biến dãy có
thể mở rộng tối đa đến 60 chiều, nhưng thường dùng từ 2 đến 4 chiều. Có thể thay đổi
kích thước một dãy trong thời gian chạy bằng cách dùng phát biểu ReDim.
Ví dụ:
Dim MyArray(25)
ReDim MyArray(30) hay
ReDim Preserve MyArray(30) ‘giữ lại các giá trị trong dãy cũ.’
2.2. Hằng trong VBScript
Hằng là một tên có nghĩa đại diện cho 1 số hay chuỗi và không thể thay đổi
trong quá trình chạy. Tạo một hằng bằng phát biểu Const.
Ví dụ:
Const MyString = “This is my string “
2.3. Các tốn tử trong VBScript
* Độ ưu tiên của các tốn tử :
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
11
VBScript có các tốn tử khác nhau như số học, luận lý, só sánh. Nếu muốn chỉ
định thứ tự ưu tiên của tốn tử một cách rõ ràng thì dùng dấu ngoặc ( ), còn không thì
thứ tự ưu tiên như sau (từ trên xuống dưới, từ trái sang phải):
- Số học: ^ , - (âm) , * , / , mod , + , - , &, \ (chia lấy nguyên)
- So sánh: = , <> , < , > , <= , >= , Is.
lệnh If . . .then
Nếu muốn thực thi nhiều hơn một dòng lệnh thì phải sử dụng End If
Ta cũng có thể dùng If. . .then. . .Else để xác định thực thi một trong 2 khối
lệnh. Một khối thực thi khi điều kiện If là True. Khối còn lại thực thi khi điều kiện If là
False.
* Select case: cho phép lựa chọn nhiều trường hợp để ra quyết định thực thi.
* Do . . .Loop: Lặp trong khi hoặc cho đến khi điều kiện là True
* While … Wend: Lặp trong khi điều kiện kiểm tra của While còn đúng.
* For … Next: Lặp lại với số lần xác định.
* For Each … Next: Lặp với các phần tử trong tập hợp.
+ Exit Do: Thốt khỏi vòng lặp Do . . . Loop
+ Exit For: Thốt khỏi vòng lặp For . . . Next
2.5. Hàm và thủ tục trong VBScript
Bạn dùng cú pháp Sub … End Sub để khai báo thủ tục trong VBScript. Cú pháp
Function … End Function được dùng để khai báo hàm.
<%
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
12
‘Xây dựng hàm chuyển đổi độ C sang độ F
Function Celsius(fDegrees)
Celsius = (fDegrees - 32) * 5/9
End Function
‘Thủ tục chuyển đổi
Sub ConvertTemp()
Response.Write “The temperature is” & Celsius(95) & “degrees C.”
End Sub
‘Triệu gọi thủ tục
call ConvertTemp
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
13
PHẦN III
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
- Viện Vacxin có nhiều SẢN PHẨM cất giữ trong một kho thành phẩm (KTP).
Trước đó, các sản phẩm mới sản xuất ra được gọi là bán thành phẩm, bán thành phẩm này
được cất vào kho bán thành phẩm (KBTP). Sau khi qua kiểm tra chất lượng thì mới được
đưa vào kho thành phẩm. Khách hàng có thể đặt mua nhiều sản phẩm và một sản phẩm thì
có nhiều khách hàng đặt mua.
- Quá trình tìm kiếm và mua hàng được mô tả như sau:
Khách hàng chọn các sản phẩm mà mình cần.
Sau khi chọn được tất cả các sản phẩm cần thiết, khách hàng sẽ đăng ký đặt mua
các sản phẩm đã được chọn.
- Tên KH
- Địa chỉ
- Công ty
- Điện thoại
- Email
- Fax
- Mật khẩu
SẢN PHẨM
- Mã ID
- Mã SP
- Tên SP
- Công dụng
- Hình ảnh
- Đơn giá
- Thành phần
- Đóng gói
- Hạn dùng
- Số lượngTP
ĐĐH
- Mã ĐĐH
- Ngày ĐH
- Ngày GH
-Tình trạng
KH - ĐĐH
SP
-
KTP
SP
(1, n) (1, 1)
(1, 1)
(1, n)
(1, n)
(1, 1)
(1, 1) (1, n)
ĐVTÍNH
- Mã ĐVT
- Đvtính
- Mã ID
- Ngày sx
- Số lượng
ĐVT (Mã ĐVT, Đvtính)
KTP – KBTP (Mã ID, số lượngBTP)
Chú thích:
- KH : Kháchhàng
- Mã ID: Mã số của sản phẩm
- SP: Sản phẩm
- TP: Thành phẩm
- BTP: Bán thành phẩm
- ĐVT: Đơn vị tính
- ĐĐH: Đơn đặt hàng
- NV: Nhân viên
- Ngày sx: Ngày sản xuất
III. MÔ HÌNH QUAN HỆ DỮ LIỆU Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
16
PRECISION
SCALE
ALLOW
NULLS
X Mã KH Varchar 15 0 0
Họ KH Nchar 10 0 0
Tên KH Nvarchar 30 0 0
Địa chỉ Nvarchar 50 0 0
Công ty Nvarchar 50 0 0
Email Varchar 50 0 0 X
Fax Varchar 15 0 0 X
Điện thoại Varchar 15 0 0 X
Mật khẩu Varchar 15 0 0
SẢN PHẨM (Mã_ID, Mã SP, Tên SP, công dụng, thành phần, đóng gói, hạn
dùng, hình ảnh, đơn giá, số lượngTP, mã ĐVT)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPE
LENGTH
PRECISION
ALLOW
NULLS
X Mã ID int 4 10 0
X Mã ĐĐH Int 4 10 0
Số lượng int 4 10 0
Đơn giá money 8
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
18
ĐĐH (Mã ĐĐH, Ngày ĐH, Ngày GH, Mã KH)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPE
LENGTH
PRECISION
SCALE
ALLOW
NULLS
X
Mã ĐĐH Int 4 10 0
Ngày ĐH Datetime 8 0 0
Ngày GH Datetime 8 0 0
SCALE
ALLOW
NULLS
X Mã ID Int 4 10 0
X Ngày nhập Datetime 8 0 0
Số lượng int 4 10 0
NHÂNVIÊN (Mã NV, Mật khẩu NV, Họ NV, Tên NV, chức vụ)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPE
LENGTH
PRECISION
SCALE
ALLOW
NULLS
X Mã NV Varchar 15 0 0
Mật khẩu NV
NAME
DATATYPE
LENGTH
PRECISION
SCALE
ALLOW
NULLS
X Mã ID Int 4 10 0
Số lượngBTP
int 4 10 0
20
(1) (1) Sản phẩm đã kiểm tra.
(2) Thông tin quảng cáo sản phẩm.
(3) Phiếu đặt hàng.
(4) Phiếu phản hồi.
(5) Đơn đặt hàng đã đầy đủ thông tin.
(6) Đơn đặt hàng đã xử lý.
(7) Hàng được giao.
(8) Thư phản hồi về sản phẩm.
(9) Thư trả lời.
(10) Dữ liệu từ kho và từ đơn đặt hàng.
(11) Thống kê.
(12) Cập nhật thông tin sản phẩm. VI. MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ
1. Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm.
2. Nhập kho thành phẩm.
3. Tìm kiếm sản phẩm.
4. Chọn lựa sản phẩm.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
21
(1)
(1)
Phản hồi đơn
đ
ặ
t h
à
ng
Đơn đặt hàng
ch
ờ
x
ử
l
ý
NHẬN ĐƠN ĐẶT HÀNG
NO YES
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
22
CẬP NHẬT
YES
TRẢ LỜI PHẢN HỒI
YES
Phản hồi từ
khách hàng
KIỂM TRA SỐ LƯỢNG
YES
Cuối kỳ sản
phẩm còn hay
hết
THỐNG KÊ
YES
GIÁM ĐỐC KHO BTP SP đã
tìm
SP c
ầ
n
mua
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
24
(1)
s
ử
a
chửa
Đ. HÀNG
YES
Đă
ng
ký
NHẬN ĐĐH
NO YES
Phản hồi
ĐĐ
H ch
ờ
xử lý
XỬ LÝ ĐĐH
YES
H
à
ng
được
giao
Phản hồi
TRẢ LỜI PH