7
BÀI SỐ 2: HIỆN TƯỢNG THẨM THẤU
SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC GIỮA TẾ BÀO THỰC VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME
I. HIỆN TƯỢNG THẨM THẤU CỦA MÀNG TẾ BÀO
1. Lý thuyết
Các màng sinh học của tế bào như màng sinh chất và màng không bào là những
cấu trúc sống, là một lớp đôi phospholipid với các đầu ưa nước quay ra bên ngoài còn
các đầu kỵ nước quay vào bên trong. Trên màng có chứa các loại protein tạo nên một
cấu trúc thể khảm lỏng với các thành phần linh động có thể được chứng minh nhờ vào
tính dẻo của chúng. Các màng sinh học có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao
đổi giữa tế bào và môi trường ngoài. Các trao đổi này liên quan đến lượng nước có thể
ra hay vào tế bào do hiện tượng thẩm thấu và các đặc tính của các ion có thể hay
không thể xuyên qua màng.
Hiện tượng thẩm thấu của tế bào là là sự khuếch tán của phân tử nước qua màng có
tính thấm chọn lọc.
Khi tế bào được đặt trong dung dịch ưu trương, tế bào sẽ bị mất nước và co lại. Khi
đó, màng tế bào sẽ tách khỏi vách và tế bào ở trạng thái co nguyên sinh.
Khi đặt lại tế bào này trong dung dịch nhược trương, nước sẽ di chuyển vào trong
tế bào, thể tích không bào tăng dần, tế bào chất giãn ra, màng tế bào dần dần trở nên
căng cứng và ép sát vách. Khi đó tế bào trên ở trạng thái hồi nguyên sinh (phản co
nguyên sinh)
2. Dụng cụ - Hóa chất – Nguyên liệu
a. Dụng cụ – Hóa chất
- KNO
3
1M
- Lame - Pipet Pasteur
- Lamelle - Kim mũi giáo
- Kính hiển vi - Becher
- Trong dung dịch ưu trương, thế nước bên trong tế bào cao hơn bên ngoài nên
nước có xu hướng thoát ra bên ngoài. Khi thế nước bên trong tế bào giảm áp suất
thẩm thấu tăng và P giảm vách tế bào bị lõm vào. Do đó, tế bào thực vật khi ngâm
trong dung dịch ưu trương một khoảng thời gian nhất định sẽ có khối lượng giảm so
với ban đầu
2. Dụng cụ - Hóa chất – Nguyên liệu
a. Dụng cụ - Hóa chất
- Dung dịch Saccharose 1M
9
- Ống hút 10 ml
- Bóp cao su
- Ống nghiệm
- Cân phân tích
- Đĩa petri
b. Nguyên liệu
- Khoai tây
3. Thực hành
- Pha dung dịch Saccharose 1M. Từ dung dịch này pha thành các dung dịch lần
lượt có nồng độ như sau:
STT ống nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1
- Cắt mô khoai tây thành 11 thanh có kích thước tương đối bằng nhau và có thể
đặt lọt vào ống nghiệm. Cân từng thanh rồi ghi lại trọng lượng (P
đầu
) theo thứ tự rồi lần
lượt cho vào 11 ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên.
- Sau 60 phút, dùng kẹp gắp mô ra, lau sơ nước dính mặt ngoài rồi lần lượt cân
lại (P
sau
)
- Tính sai biệt trọng lượng P = P
sau
– P
đầu
Sai biệt (+) khi P
sau
> P
đầu
Sai biệt (-) khi P
sau
< P
đầu
- Ghi kết quả vào bảng sau:
Nồng độ dd ngâm (M)
a. Dụng cụ - Hóa chất
- Ống nghiệm - Toluen
- Becher - Dung dịch lugol
- Bếp điện hoặc bếp từ - Tinh bột tan
- Máy ly tâm
- Nhiệt kế rượu
b. Nguyên liệu
- Thơm chín (dứa)
- Trứng gà luộc chín
- Đậu xanh đã nẩy mầm
3. Thực hành
3.1. Khảo sát hoạt tính của enzyme Bromelin
- Thơm chín (dứa) được gọt vỏ, cắt nhỏ rồi nghiền nát trong cối. Vắt thật
kỹ qua vải lọc (giấy lọc) để thu được khoảng 30 ml nước thơm có chứa Bromelin.
Đem ly tâm 15 phút để làm trong dung dịch.
- Chuẩn bị 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống khoảng 10 ml dung dịch. Một
ống đem đun sôi cách thủy 15 phút xong để nguội.
11
- Cho vào mỗi ống một ít lòng trắng trứng đã luộc chín, rồi thêm vài giọt
toluen vào mỗi ống. Đậy kín, lắc nhẹ, đều. Xem kết quả sau 2 ngày. Giải thích
3.2. Khảo sát hoạt tính của enzyme Amylase ảnh hưởng bởi nhiệt độ
- Nghiền nát 10 hạt đậu xanh đã lên mầm, thêm vào 10 ml nước, vắt thật
kỹ qua vải lọc thu lấy nước lọc có chứa amylase.
- Chuẩn bị 4 ống nghiệm và đánh số 1, 2, 3, 4. Cho vào mỗi ống nghiệm 1
ml dung dịch tinh bột.
- Đặt tất cả các ống theo thứ tự ở nhiệt độ phòng, nước nóng 50
0
C, 100
0
C