Đề cương hành chính công
Chương I
Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích những điểm chung và khác biệt giữa quản lý Nhà
nớc với các dạng quản lý xã hội khác để chứng tỏ “QLNN là một dạng quản lý xã
hội đặc biệt”.
Quản lý là một hoạt động phức tạp và có nhiều chức năng. Quản lý ở góc độ quản
lý học là sự tác động có tổ chức có hớng đích của chủ thể quản lý lên đối tợng
quản lý nhằm hớng hành vi của đối tợng đạt tới mục tiêu đã địnhtrớc.
Quản lý bao gồm 3 dạng:
-Quản lý giới vô sinh
-Quản lý giới sinh vật
-Quản lý tổ chức con ngời (quản lý xã hội).
Quản lý xã hội bao gồm các thực thể có tổ chức, có lý trí kết thành hệ thụng chặt
chẽ. Đây là dạng quản lý phức tạp nhất nhg cũng là hoàn thiện nhất vì đối tợng
quản lý là con ngời có lý trí và mối quan hệ nảy sinh liên tục. Xã hội càng phát
triển thì mối quan hệ giữa họ càng phong phú, đa dạng, phức tạp cả bề rộng lẫn
chiều sâu cả hữu hình lẫn vô hình.
Quản lý Nhà nớc là dạng quản lý xã hội. Chính vì nó là dạng quản lý xã hội nên nó
có đặc trng của quản lý xã hội.
Quản lý Nhà nớc cũng nh quản lý xã hội bao giờ cũng bao hàm chủ thể và đối t-
ợng. Chủ thể quản lý đều là các thực tể có tổ chức có lý trí và đối tượng quản lý là
con ngời với đầy đủ bản chất xã hội của mình.
Quản lý Nhà nớc bao giờ cũng có quyền lực. Quyền hành là đặc quyền của chủ thể
do tổ chức trao cho là phơng tiện để chủ thể quản lý Nhà nớc hay xã hội tác động
lên đối tợng quản lý.
Quản lý Nhà nớc mang tính tổ chức giống nh các hoạt động quản lý xã hội khác.
Tính tổ chức là nền tảng của hoạt động quản lý.
Quản lý xã hội quản lý Nhà nớc bao giờ cũng phải có thông tin. Thông tin trong
quá trình Nhà nớc nói riêng trong quản lý xã hội nói chung là cơ sở căn bản của
quản lý các tác nghiệp quản lý.
Quản lý Nhà nớc phải có mục tiêu nhất định không nằm ngoài các yếu tố cấu
thể trực tiếp làm mọi việc. Đó là căn nguyên cắt nghĩa hiện tợng phân quyền tải
quyền trong thực tiễn HCC ngày nay. Mặt khác, Cp thực hiện nhiều loại công việc
khác nhau trong đó không ít việc là phức tạp, có phạm vi ảnh hởng lớn. Mọi sự sai
phạm có thể đa đến các hậu quả về chính trị kinh tế xã hội nên HCC không thể do
một cá nhân tiến hành mà phải do một tập thể đảm trách. Đó là cơ sở để có nền
HCC hoạt động bền vững là tiền đề để có quyết định đúng. HCC không có mục
đích tự thân. HCC hoạt động trong ánh sáng rực rỡ của đời sống dân chúng. Mọi
quyết định của HCC chịu tác động của áp lực xã hội và hớng đến thoả mãn nhu
cầu hợp pháp của công dân. Nhng việc đáp ứng nhu cầu của dân chúng không phải
HCC có thể tuỳ tiện thực hiện tổ chức mà trên cơ sở chính sách chính trị. Nói
HCC là một giai đoạn của chu trình chính sách chính là nói đến tính lệ thuộc của
HCC vào chính trị hoạch định ra. Chính sách do chính trị hoạch định ra có đi vào
cuộc sống hay không chính là phụ thuộc vào hiệu lực hiệu quả hoạt động của
HCC.
Từ góc độ pháp lý mà tiếp cận , HCC đợc quan niệm là luật trong hành động,
HCC là hoạt động tập quy; HCC là “sự ban ơn của vua” và HCC là “kẻ ăn trộm”.
Do đặc thù pháp lý, HCC đã đợc nhìn nhận ngay là nơi hiện thực hoá luật. HCC
tổ chức quản lý đời sống trên cơ sở luật và để thực hiện luật. Các mục tiêu chính
sách quốc gia không có hoạt động của HCC không trở thành sản phẩm cụ thể
trong đời sống xã hội. HCC đem đến sức sống cho chính sách pháp luật. Tuy
nhiên, để thực hiện vai trò chức năng của mình HCC không thể bị động chỉ giản
đơn thực hiện các luật mà phải tiến hành các hoạt động lập quy ban hành các văn
bản dới luật. Hoạt động lập quy vừa nhằm cụ thể hoá luật vừa có thể đáp ứng yêu
cầu quản lý xã hội khi cha có luật điều chỉnh các vấn đề mới nảy sinh trong đời
sống quản lý. Một điều đặc biệt trong cách tiếp cận pháp lý về HCC là HCC có
nghĩa tơng đồng với sự ban ơn của vua và là kẻ ăn trộm. “Sự ban ơn của vua”
chính là muốn nói đến HCC không có mục đích tự thân chỉ nhằm phục vụ xã hội.
Sự ban ơn của vua có thể nhìn nhận trên cả hai khía cạnh tích cực và tiêu cực. ở
khía cạnh tích cực đó là những phúc lợi công cộng mà HCC đa lại cho ngời dân ở
khía cạnh tiêu cực điều đó hàm ý thái độ ban ơn bố thí của HCC đối với dân chúng
hay nói cách khác HCC là một lĩnh vực khoa học-khoa học HCC mà ngời ta quan
niệm là hành chính học.
Góc độc tiếp cận cuối cùng về hCC mà bài viết này muốn đề cập đến là góc độ
quản lý Nhà nớc . Trong QLNN, HCC là hoạt động trung tâm, phổ biến và chủ
yếu nhất là hoạt động nhân danh quyền lực Nhà nớc. HCC mang tính quyền lực.
Quyền lực HCC bắt nguồn từ nhân dân phục vụ nhân dân. HCC là hoạt động thực
thi quyền hành pháp của Nhà nớc do bộ máy hC Nhà nớc thực hiện. Những hoạt
động ấy nhằm mục tiêu cơ bản thực thi công vụ giải quyết quyền tự do, lợi ích hợp
pháp của nhân dân.
Từ các góc độ tiếp cận đến đây chúng ta có thể quan niệm HCC là hoạt động thực
thi quyền hành pháp của Nhà nớc, là hoạt động chấp hành và điều hành trong
khuôn khổ pháp luật do bộ máy HCNN thực hiện để thực hiện chức năng nhiệm
vụ Nhà nớc duy trì trật tự pháp luật và phát triển cao các mối quan hệ xã hội, nhằm
xây dựng một xã hội dân giàu, nớc mạnh, dân chủ công bằng văn minh.
Câu 3: Bằng các ví dụ cụ thể anh (chị ) hãy cho biết sự khác biệt giữa HCC là HC
t (HCT).
Khái niệm HCC xuất hiện và đợc sử dụng rất phổ biến ở các nớc có nenè kinh tế
thị trờng phát triển mạnh, nơi mà khu vực t nhân đóng vai trò quan trọng. HCC là
một khía niệm để phân biệt với “hành chính t” Sự khác nhau căn bản ở đây nằm ở
hai khái niệm “công” và “t”. Nhng điểm khác nhau căn bản giữa HCC và HCT
mang tính nguyên tắc .
1.Mục tiêu hoạt động.
HCC phục vụ lợi ích công cộng với t cách chủ thể của HCT phục vụ lợi ích cá
nhân, một nhóm ngời the đuổi lợi nhuận. Ví dụ: quyết định nâng lợng có tác động
đối với một số đông ngời làm công ăn lơng trong các cơ quan Nhà nớc. Quyết
định tăng lơng của một doanh nghiệp chỉ có tác động đến một số nhỏ những ngời
trong doanh nghiệp. Hoặc các cơ quan HCNN cung cấp các dịch vụ HCC khác
biệt căn bản đối với các sản phẩm dịch vụ mà một doanh nghiệp cung cấp cho thị
trờng .
thống hành pháp Hoa Kỳ gấp 10 lần chi phí tài chính của 5 tập đoàn lớn nhất ở
Hoa Kỳ.
8.yêu cầu đối với đội ngũ những ngời tham gia hoạt động
Kỹ năng cần có đối với nhà hành chính lớn hơn rất nhiều so với nhà điều hành
doanh nghiệp . Ví dụ: trong nền HCC kỹ năng lãnh đạo coi là kỹ năng cốt yếu
trong điều hành doanh nghiệp lại là kỹ năng quản lý.
Câu 4: Anh (chị) hãy phân tích những đặc trng cơ bản của HCC. Liên hệ thực hiện
hoạt động HCC của Việt Nam để làm rõ những đặc trng trên .
1.HCC mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lênh đơn ph-
ơng.
HCC thực thi quyền hành pháp của Nhà nớc phân danh Nhà nớc thực thi quyền
lực đối vứi xã hội . Do vậy, HCC mang tính quyền lực Nhà nớc. Tính quyền lực
của HCC đợc quy định trong Hiếp pháp, các văn bản dới luật và đảm bảo bằng hệ
thống các công cụ cỡng chế của Nhà nớc .
Với Việt Nam HCC là một bộ phận cấu thành hệ thống chính trị, là yếu tố gắn liền
và phạm trù cơ bản quyết định với hiệu lực, hiệu quả thực thi quyền lực Nhà nớc.
Các cơ quan HCNN thực thi quyền hành pháp tổ chức quản lý xã hội trên cơ sở
luật và để thực hiện luật, tạo ra các sản phẩm cụ thể cho xã hội .
Quyền lực HC đợc thực hiện bởi hệ thống hCC . Hệ thống HCC là hệ thống thứ
bậc chặt chẽ thông suốt từ trung ơng đến cơ sở. Tính tổ chức cao bảo đảm tính kỷ
luật cũng nh tính mệnh lệnh trong nền HCC. Trong quá trình hoạt động, các chủ
thể HCC ban hành ra các quyết định hành chính trong đó có quyết định hành chính
cá biệt có tính đơn phơng và bắt buộc thi hành ngay.
2.HCC có mục tiêu chiến lợc có Chương trình kế hoạch để thực hiện mục tiêu.
HCC có vai trò quyết định hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nớc, có vai trò quyết
định đối với sự phát triển kinh tế xã hội thoả mãn các nhu cầu của quần chúng
nhân dân. Vì vậy HCC hoạt động phải có mục đích, có chiến lợc. Đó là cơ sở để
hCC hoàn thành đợc chức năng nhiệm vụ của mình đáp ứng mong đợi của cộng
đồng xã hội.
chức hoạt động. Tuy nhiên tính thứ bậc cấy cần có tính linh hoạt cần thiết không
biến thành một hệ thống xơ cứng quan liêu .
6.Tính không cụ thể:
HCNN có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích của các công dân. Mọi hoạt
động trong hệ thống HCNN đều mang tính phục vụ chứ không theo đuổi động cơ
lợi nhuận.
HCC Việt Nam mang bản chất của Nhà nớc “của dân do dân và vì dân” lấy mục
đích vì con ngời để hoạt động . Các công chức HCNN đợc giáo dục phải cần kiệm
liên chính chí công vô t, là công bậc của dân phục dân vô t công tâm không đòi trả
thủ lao phục vụ.
7.Tính nhân đạo
Với bản chất Nhà nớc dân chủ XHCN tất cả các hoạt động của nền HC đều có
mục tiêu phục vụ con ngời . Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của công dân là
xuất phát triển điểm của hệ thống luật, thể chế, quy tắc và thủ tục hC không đợc
độc đoán, gây phiền hà và ức hiếp dân .
Câu 5: Nguyên tắc hoạt động của HCC đợc thể hiện trong điều kiện cụ thể của
Việt Nam nh thế nào?
Xuất phát từ thực tiễn Việt Nam, trên cơ sở nghiên cứu, áp dụng nhữngthành tựu
của Hành chính học và kinh nghiệm hoạt động của nhiều nền hành chính trên thế
giới có thể đúc kết đợc các nguyên tắc chủ yếu của nền hC Nhà nớc CHXHCN
Việt Nam. Các nguyên tắc này là những quy tắc, t tởng chỉ đạo, những tiêu chuẩn
hành vi đòi hỏi các cơ quan tổ chức HC phải tuân thủ trong quá trình tổ chức và
hoạt động của hCC.
1.Nguyên tắc Đảng lãnh đạo nhân dân tham gia giám sát HCC.
Hệ thống chính trị của Việt Nam là hệ thống nhất nguyên có duy nhất một Đảng
lãnh đạo. Đảng CS Việt Nam là Đảng cần quyền lãnh đạo Nhà nớc và xã hội lãnh
đạo toàn dân toàn diện.
Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định sự tồn tại của chế
độ Nhà nớc ta.
của t tởng phân tán, vô chính phủ, có màu sắc “cát cứ địa phơng” hay “phép vua
thua lệ làng” hoặc mọi biểu hiện của lệnh tập trung quan liêu đều không đợc chấp
nhận và phải đợc chấp nhận và phải đợc ngăn chặn kịp thời.
b.Kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ.
Yêu cầu quản lý thống nhất theo ngành và lĩnh vực nhằm vào yêu cầu phát triển
thống nhất về các mặt chiến lợc quy hoạch và phân bố đầu t tạo ngành, chính sách
về tiến bộ khoa học-công nghệ, thể chế hoá các chính sách thành pháp luật, đào
tạo và quản lý đội ngũ cán bộ công chức khoa học, kỹ thuật và quản lý đào tạo
công nhân lành nghề, không phân biệt thành phần kinh tế xã hội, lãnh thổ và cấp
quản lý.
Yêu cầu quản lý thống nhất theo lãnh thổ và bảo đảm sự phát triển tổng thể các
ngành, các lĩnh vực, các mặt hoạt động chính trị, khoa học-văn hoá-xã hội trên
một đơn vị hành chínhlãnh thổ nhằm thực hiện sự quản lý toàn diện của Nhà nớc
và khai thác có hiệu quả tối đa mọi tiềm năng trên lãnh thổ, không phân biệt ngành
thành phần kinh tế-xã hội và cấp quản lý.
Quản lý theo ngành hay theo lĩnh vực và quản lý theo lnh thổ phải đợc kết hợp
thống nhất theo luật pháp và dới sự điều hành thống nhất của một hệ thống hCNN
thông suốt từ trung ơng tới địa phơng và cơ sở.
4.Phân biệt và kết hợp sự quản lý Nhà nớc với quản lý kinh doanh.
Nhà nớc nói chung và bộ máy HCNN nói riêng không thực hiện chức năng kinh
doanh và không can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh đối với vấn đề thuộc
quyền tự quản của các đơn vị sản xuất kinh doanh theo luật định. Do trình độ phát
triển kinh tế xã hội ngày càng cao, trình độ dân chí ngày càng đợc mở rộng do xu
hớng quốc tế hoá của nenè kinh tế và do chính sách mở cửa của Nhà nớc ta, các
mối quan hệ trong xã hội ngày càng trở nên càng phong phú và phức tạp hơn. Sự
tham gia của dân vào những công việc mà trớc kia là độc quyền của Nhà nớc ngày
càng nhiều thông qua các tổ chức xã hội của quần chúng hết sức đa dạng và phong
phú. Sự đan xen ngày càng nhiều và phức tạp giữa khu vực công và t ngày càng
tác động tới phơng thức điều hành và quản lý của bộ máy HCNN. Đó alf quá trình
tất yếu của xã hội hoá. Mặt khác, tuy bộ máy HCNN không phải là tổ chức kinh