PGS. TS PHẠM VĂN VẠNG
(CHỦ BIÊN)
ThS. LÊ MINH CẦN
TỔ CHỨC
VÀ ðIỀU HÀNH SẢN XUẤT
TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG
4
•
TC&§HSX
TC&ðHSX
•
5
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Các ñầu vào của hệ thống sản xuất là nguyên vật liệu, lao ñộng, các phương tiện
sản xuất, kĩ năng quản trị
Các ñầu ra là sản phẩm hay dịch vụ và các ảnh hưởng khác ñến ñời sống xã hội. 6
•
TC&ðHSX
1.1.2. CÁC HÌNH THỨC SẢN XUẤT
Các hình thức sản xuất chế tạo
Các hình thức sản xuất chế tạo ñược chia theo nhiều cách khác nhau, tuỳ vào mục
ñích nghiên cứu.
a. Căn cứ theo phương pháp tổ chức quản lý hoạt ñộng sản xuất
Khi nghiên cứu các hình thức sản xuất, người ta lấy các ñặc trưng của ñiều kiện
sản xuất và phương pháp sản xuất làm ñối tượng chính. Các ñặc trưng này liên quan rất
chặt chẽ ñến phương pháp tổ chức quản lý các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Hình thức sản xuất chế tạo làm ra các sản phẩm hữu hình có thể lưu trữ tồn kho
trong khoảng thời gian cần thiết nên sự khác nhau của các hình thức sản xuất chế tạo,
trước hết có thể xét trong phạm vi thời gian mà doanh nghiệp lập kế hoạch lưu trữ trong
kho, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, kế hoạch chế biến thành sản phẩm cuối cùng.
Căn cứ vào các ñặc trưng này mà người ta có thể chia hệ thống sản xuất chế tạo thành
ba loại:
– Sản xuất ñể dự trữ
ðặc ñiểm của hình thức sản xuất này là doanh nghiệp chế tạo sẵn các sản phẩm
hoàn chỉnh và ñưa vào dự trữ trước khi nhận ñơn ñặt hàng. Các sản phẩm này ñược sản
xuất theo tiêu chuẩn thiết kế ñịnh trước của doanh nghiệp hoặc trên cơ sở của kết quả
ñiều tra nhu cầu thị trường.
– Sản xuất theo ñơn ñặt hàng
Sản xuất theo ñơn ñặt hàng hay theo hợp ñồng là hình thức sản xuất mà doanh
thường ñược thực hiện trong một thời gian tương ñối dài, khối lượng công tác lớn.
– Sản xuất ñơn chiếc:
Là sản xuất cho khách hàng riêng biệt với sản phẩm riêng biệt, khối lượng không
lớn. Trong xây dựng nói chung và xây dựng giao thông nói riêng, có khi sản xuất ñơn
chiếc ñồng thời là sản xuất theo dự án, nhưng cũng có khi sản xuất ñơn chiếc chỉ là một
công trình hoặc cụm công trình trong một dự án.
– Sản xuất hàng loạt:
Là hình thức sản xuất theo thiết kế ñịnh hình trước của doanh nghiệp hoặc theo
yêu cầu của khách hàng với khối lượng sản phẩm tương ñối lớn. Doanh nghiệp phải tổ
chức sản xuất liên tục trong khoảng thời gian nhất ñịnh.
Các hình thức sản xuất dịch vụ
Sản xuất dịch vụ không tạo ra sản phẩm có hình dạng vật chất cụ thể mà tạo ra sản
phẩm vô hình – các dịch vụ.
Các dịch vụ có thể phân biệt dựa trên mức ñộ tiêu chuẩn hoá của nó:
– Dịch vụ dự án
– Dịch vụ tiêu chuẩn
– Dịch vụ chế biến
– Dịch vụ có thể trải qua các dự án như các chương trình quảng cáo, tạo ra một
phần mềm.
– Các dịch vụ không tạo ra sản phẩm hữu hình như: vận tải, buôn bán, bán lẻ.
– Có hệ thống dịch vụ vừa tạo ra sản phẩm hữu hình vừa tạo ra sản phẩm dịch
vụ như: restaurant, các hãng máy tính
Sản xuất dịch vụ khác với sản xuất chế tạo là nó khó ño lường vì nó cung cấp các
sản phẩm không có hình dạng vật chất cụ thể, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của nó
khó thiết lập và khó kiểm soát. Ngoài ra, trong sản xuất dịch vụ có sự tiếp súc giữa
người sản xuất với người tiêu dùng nên các khía cạnh quan hệ giữa sản xuất và
marketing thường chồng lên nhau.
1.1.3. KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp hợp lý các yếu tố của sản xuất ñể tạo nên
sản phẩm cung cấp cho nhu cầu của xã hội. Bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất
công việc.
Phân chia bước công việc còn ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng, chất lượng sản
phẩm và khả năng nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.
Phân chia bước công việc còn có ý nghĩa ñến việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào
sản xuất.
Trong giai ñoạn hiện nay, từ sản xuất thủ công lên cơ giới hoá, tự ñộng hoá quá
trình sản xuất, cùng với khả năng sản xuất các máy móc hiện ñại và sự liên hiệp của các
máy móc thiết bị, người ta có xu hướng gộp nhiều bước công việc nhỏ thành bước công
việc lớn hơn.
Nếu coi sản xuất là một quá trình thì tổ chức sản xuất là các biện pháp, các
phương pháp, các thủ thuật ñể duy trì mối liên hệ và phối hợp hoạt ñộng của các cá
nhân, các bộ phận cùng tham gia vào quá trình sản xuất ñó một cách hợp lý theo
thời gian.
Theo quan niệm này thì nội dung tổ chức sản xuất bao gồm:
– Lựa chọn phương pháp tổ chức quá trình sản xuất.
– Nghiên cứu chu kì sản xuất và tìm cách rút ngắn chu kì sản xuất.
– Lập kế hoạch ñiều ñộ sản xuất và tổ chức công tác ñiều ñộ sản xuất. TC&ðHSX
•
9
Nếu coi sản xuất là một trạng thái thì tổ chức sản xuất là các phương pháp, các
thủ thuật nhằm hình thành các bộ phận sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và
phân bố chúng một cách hợp lý về mặt không gian.
Nếu theo quan niệm này thì nội dung của tổ chức sản xuất bao gồm:
– Hình thành cơ cấu sản xuất hợp lí,
– Xác ñịnh loại hình sản xuất và nơi làm việc của các bộ phận, trên cơ sở ñó xây
dựng nên các cơ sở sản xuất.
Như vậy muốn tổ chức sản xuất tạo ra sản phẩm, ñầu tiên cần phải phân chia quá
của các ñơn vị xây dựng thuộc ngành, ñược tiến hành từ giai ñoạn chuẩn bị xây dựng,
giai ñoạn xây dựng công trình ñến khi kết thúc và bàn giao công trình ñưa vào khai
thác. 10
•
TC&ðHSX
Tổ chức sản xuất xây dựng gắn liền với quá trình xây dựng bao gồm ba giai ñoạn:
chuẩn bị xây dựng, thực hiện xây dựng, kết thúc xây dựng ñưa công trình vào khai thác.
Các doanh nghiệp xây dựng thuộc ngành bắt ñầu tham gia vào quá trình ñầu tư và
xây dựng kể từ thời ñiểm tham gia ñấu thầu xây dựng ở giai ñoạn thực hiện ñầu tư. Từ
thời ñiểm này, quá trình tổ chức sản xuất của doanh nghiệp xây dựng bao gồm các công
việc sau:
Giai ñoạn chuẩn bị xây dựng bao gồm các công việc:
- Tổ chức tham gia ñấu thầu xây lắp.
- Kí kết hợp ñồng xây lắp sau khi thắng thầu.
Giai ñoạn tổ chức thực hiện xây dựng công trình bao gồm các công việc:
- Chuẩn bị thi công xây dựng: Công việc quan trọng của doanh nghiệp xây dựng
là phải tiến hành thiết kế lại phương án tổ chức thi công xây dựng ñã làm ở giai
ñoạn tranh thầu. Ở giai ñoạn này, yêu cầu của phương án tổ chức thi công xây
dựng công trình cần phải gắn liền với kế hoạch năm của doanh nghiệp.
- Tổ chức xây dựng công trình: bao gồm công việc triển khai thi công xây dựng
các hạng mục công trình theo thiết kế, công việc hướng dẫn kỹ thuật và kiểm tra
chất lượng xây dựng.
- Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.
- Tổ chức bảo hành công trình xây dựng.
Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là việc tổ chức, quản lý các hoạt
ñộng sản xuất xây lắp, hoạt ñộng sản xuất phụ, và tổ chức các hoạt ñộng phục vụ thi
chuyển nên ñã tạo ra sự lưu thông tất yếu giữa các cơ sở sản xuất và các khu vực dân
cư. Vì vậy, giao thông vận tải ñã trở thành mạch máu của mọi sự hoạt ñộng và sự tồn tại
của con người. Chúng ta cũng không ngạc nhiên khi thấy rằng ở các nước kinh tế phát
triển, xã hội văn minh ñều có hệ thống giao thông hiện ñại và hoàn hảo.
Ở nước ta trong những năm gần ñây Nhà nước ñã dành số vốn ñầu tư lớn cho xây
dựng các công trình giao thông. Hàng năm lượng vốn cho xây dựng giao thông (chiếm
từ 2% ñến 3% GDP, hay 15–20% tổng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản). Mặt khác ngành
xây dựng giao thông sử dụng một lực lượng lao ñộng, máy móc thiết bị cho xây dựng
lớn. Vì vậy việc tổ chức và quản lý sản xuất không tốt sẽ gây ra lãng phí lớn.
Xây dựng các công trình giao thông luôn luôn là nhu cầu thiết yếu và là tiền ñề
cho mọi sự phát triển của xã hội. ðiều ñó ñặt ra cho ngành giao thông vận tải nói chung
và xây dựng giao thông nói riêng những nhiệm vụ hết sức nặng nề và phức tạp.
Trong thời kỳ phát triển kinh tế hiện nay, xây dựng giao thông càng có vai trò ñặc
biệt quan trọng, nó tạo ra sự thúc ñẩy mạnh mẽ ñể phát triển kinh tế xã hội của ñất nước
và giao lưu với quốc tế.
Tổ chức sản xuất xây dựng giao thông là một bộ phận quan trọng của hoạt ñộng
xây dựng cơ bản. Vì hiệu quả và chất lượng của công trình ñã ñược thiết kế có ñược thể
hiện ñúng hay không còn tùy thuộc vào khâu sản xuất xây dựng quyết ñịnh.
Tổ chức sản xuất xây dựng giao thông là một trong những hoạt ñộng của quá trình
sản xuất xã hội trong xây dựng, nó ñòi hỏi phải ñược nghiên cứu ñầy ñủ và hoàn thiện.
Nhất là trong công cuộc ñổi mới quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay ñòi hỏi phải luôn
hoàn thiện một cách khoa học về tổ chức sản xuất nói chung và tổ chức sản xuất xây
dựng nói riêng với tất cả những nét ñặc thù của nó.
Trong giai ñoạn hiện nay, khi cơ sở vật chất kỹ thuật ở nước ta còn non yếu, việc
tổ chức và quản lý sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí xã hội trong xây dựng sẽ mang ý
nghĩa to lớn cho xã hội, ñồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho chính tổ chức xây
dựng.
1.3. NHỮNG ðẶC ðIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA SẢN XUẤT XÂY DỰNG
GIAO THÔNG
biện pháp ñảm bảo chất lượng xây dựng mà Nhà thầu ñưa ra trong hồ sơ dự thầu.
Do yêu cầu ñịnh trước của người mua về mặt khối lượng sản phẩm và chất lượng
sản phẩm, thời hạn sản xuất và giao nộp sản phẩm mà ñơn vị sản xuất trước khi sản xuất
ñã khẳng ñịnh ñược là sản phẩm của mình sẽ bán ñược theo giá ñịnh trước nếu họ hoàn
thành ñúng theo hợp ñồng ñã ký kết.
Cũng do ñặc ñiểm này mà ñơn vị xây dựng cần phải ñặc biệt chú ý ñến biện pháp
kỹ thuật xây dựng ñể ñảm bảo chất lượng xây dựng công trình, vì chỉ có ñảm bảo chất
lượng xây dựng theo hồ sơ thiết kế ñược duyệt thì sản phẩm xây dựng của doanh nghiệp
mới tiêu thụ ñược theo giá ñịnh trước. Nếu sản phẩm xây dựng không ñảm bảo chất
lượng theo yêu cầu kỹ thuật thì doanh nghiệp không thể bán cho người khác, bán ở nơi
khác hoặc bán với giá thấp hơn.
Khác với các ngành sản xuất khác, sản phẩm xây dựng ñược bán trước khi sản
xuất theo giá ñịnh trước nên ñơn vị xây dựng không thể nhận ñược khoản tiền lãi lớn
hơn dự kiến do sự tác ñộng của các yếu tố cung cầu mà giá bán có thể tăng lên. Song
người sản xuất kinh doanh luôn lấy lợi nhuận làm mục tiêu của mình, tức là sản xuất
phải có lãi, lãi ñể tồn tại và phát triển. Vì vậy ñơn vị xây dựng muốn có lãi chỉ còn cách
duy nhất là sản xuất sản phẩm xây dựng với chất lượng tốt, giá thành hạ, trên cơ sở hợp
lý hoá quá trình sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất.
– Sản phẩm xây dựng ñược sản xuất tại nơi tiêu thụ
Do sản phẩm xây dựng ñược sản xuất tại nơi tiêu thụ nên sản phẩm xây dựng chỉ
có thể bán cho người ñặt hàng tại vị trí sản xuất chứ không thể bán cho người khác ở thị
trường khác. Vì vậy người sản xuất (tổ chức xây dựng) muốn bán ñược sản phẩm của
mình chỉ còn cách duy nhất là tìm biện pháp tổ chức sản xuất và giám sát quá trình sản
xuất ñể ñảm bảo chất lượng công trình xây dựng, tránh phá ñi làm lại làm tăng chi phí
sản xuất và lãng phí ñất xây dựng. TC&ðHSX
•
13
b. ðặc ñiểm quá trình sản xuất xây dựng
– Quá trình sản xuất diễn ra ngoài trời, quá trình sản xuất luôn di ñộng, chu kỳ
sản xuất kéo dài, lực lượng thi công phân tán, trải dài trên tuyến.
Vì hoạt ñộng sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên trong việc tổ chức
sản xuất xây dựng phải ñặc biệt chú ý ñến các yếu tố tự nhiên, xã hội tại khu vực xây
dựng. ðặc biệt chú ý ñến các yếu tố thời tiết, khí hậu khi lập kế hoạch tiến ñộ thi công
cũng như công tác tổ chức cung cấp, dự trữ vật tư, an toàn lao ñộng và biện pháp ñảm
bảo chất lượng xây dựng công trình. Phải tìm mọi biện pháp tổ chức sản xuất sao cho có
thể hạn chế tối ña sự tác ñộng xấu của các yếu tố tự nhiên, xã hội ñến quá trình thi công
xây dựng nhằm giảm thiệt hại sản xuất ñến mức cao nhất có thể ñược, ñồng thời phải
ñặc biệt chú ý ñến việc cải thiện ñiều kiện làm việc và sinh hoạt cho người công nhân.
Quá trình sản xuất luôn di ñộng, chu kỳ sản xuất kéo dài, lực lượng thi công phân
tán, trải dài trên tuyến ñòi hỏi cao về năng lực tổ chức và sự linh hoạt của cán bộ thi
công. Công tác tổ chức cung cấp vật tư phải nhịp nhàng, phù hợp với tiến ñộ thi công. 14
•
TC&ðHSX
Lực lượng thi công phải gọn nhẹ, trình ñộ công nhân phải thành thạo, một người phải
biết nhiều nghề, nhiều việc. ðơn vị thi công phải ñược trang bị máy móc thiết bị tiên
tiến, gọn nhẹ, cơ ñộng. Phải tận dụng tối ña phương pháp tổ chức thi công theo phương
pháp dây chuyền, phải tiến hành công nghiệp hóa trong xây dựng giao thông.
Từ những ñặc ñiểm cơ bản trên ñây, chúng ta thấy rằng công tác tổ chức xây dựng
giao thông rất ña dạng và phức tạp, yêu cầu người làm công tác tổ chức thi công phải
năng ñộng, sáng tạo, linh hoạt. Tùy từng ñối tượng thi công, tùy từng ñiều kiện thi công
mà vận dụng sáng tạo các phương pháp thi công hợp lý nhất, mang lại hiệu quả kinh tế
cao nhất.
1.4. NHỮNG NGUYÊN TẮC VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG XÂY DỰNG
TC&ðHSX
•
15
Tính cân ñối còn thể hiện tính hiện thực của giải pháp tổ chức sản xuất, tức là
thông qua việc tính toán các yêu cầu về cân ñối, người ta có thể tin tưởng rằng những
giải pháp nêu ra có thể thực hiện ñược.
Trong công tác tổ chức xây dựng, các cân ñối phải thể hiện: cân ñối theo không
gian và cân ñối theo thời gian.
– Cân ñối theo không gian: Tính cân ñối theo không gian là sự sắp xếp hợp lý
nơi làm việc của các bộ phận tham gia trong quá trình sản xuất, sự sắp xếp hợp lý mặt
bằng thi công: Kho, bãi tập kết vật liệu và nơi làm việc của các bộ phận, ñồng thời phải
cân ñối về khả năng sản xuất ñể tạo ra sản phẩm khác nhau ở từng ñịa ñiểm khác nhau.
ðó là sự bố trí hợp lý nơi làm việc của các máy móc thi công và những người lao ñộng
làm những công việc khác nhau ở các vị trí khác nhau ñể ñảm bảo cho người và máy
móc thiết bị phát huy tối ña năng lực hoạt ñộng của mình nhằm nâng cao năng suất lao
ñộng của họ và hoàn thành nhiệm vụ sản xuất của toàn ñơn vị.
Tức là tạo ra sự sắp xếp hợp lý giữa lực lượng lao ñộng, công cụ lao ñộng, ñối
tượng lao ñộng, tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận tham gia vào quá trình
sản xuất trong phạm vi mặt bằng hạn chế, sao cho họ phát huy tối ña khả năng của mình
ñể hoàn thành nhiệm vụ sản xuất với kết quả và hiệu quả cao nhất.
ðảm bảo tính cân ñối theo không gian không những tạo ñiều kiện nâng cao năng
suất lao ñộng mà còn dẫn ñến tiết kiệm chi phí chuẩn bị mặt bằng thi công, mặt bằng
xây dựng công trường, tiết kiệm chi phí vận chuyển trong xây dựng
– Cân ñối theo thời gian: Là sự hợp lý về tiến ñộ thực hiện các công việc khác
nhau của các bộ phận khác nhau cùng tham gia vào quá trình sản xuất ñể tạo nên
sản phẩm.
Thí dụ như sự hợp lý giữa tiến ñộ cung cấp vật tư, xe máy với tiến ñộ thi công xây
dựng công trình, tiến ñộ thi công của quá trình trước với tiến ñộ triển khai thi công của
ðảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất sẽ không xảy ra sự gián ñoạn sản
xuất, rút ngắn thời gian sản xuất tạo ra sản phẩm.
ðảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất sẽ tận dụng ñược lực lượng lao ñộng
và thời gian lao ñộng, loại trừ những rối loạn trong quá trình sản xuất.
ðể ñảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất, chúng ta cần áp dụng chế ñộ một
người có thể thực hiện ñược nhiều công việc khác nhau và vận hành ñược nhiều máy
khác nhau. ðối với tư liệu lao ñộng phải xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng, kế
hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, ñồng thời phải có kế hoạch cung cấp nhiên liệu ñể nâng
cao hiệu quả sử dụng.
Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên, trong công tác tổ chức sản xuất xây dựng
cần chú ý những ñặc ñiểm riêng sau:
– Tổ chức sản xuất xây dựng phải luôn luôn ñược phát triển và hoàn thiện hơn
nữa trên cơ sở công nghiệp hóa ngành xây dựng.
Chỉ có tiến hành công nghiệp hóa ngành xây dựng mới tạo nên những tiền ñề cần
thiết ñể giải quyết những khó khăn của tổ chức sản xuất xây dựng do những ñặc ñiểm
của ngành xây dựng, cũng như ñể giải quyết tận gốc những vấn ñề năng suất, chất lượng
và hiệu quả nói chung.
– ðơn vị sản xuất xây dựng luôn luôn thay ñổi ñịa ñiểm và phân tán trên nhiều
vùng lãnh thổ, nên trong tổ chức sản xuất xây dựng phải luôn luôn hướng tới ñảm bảo
tính chất cơ ñộng và linh hoạt cao nhất.
Tính cơ ñộng và linh hoạt thể hiện ở việc tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức cơ cấu
sản xuất, tổ chức cơ sở vật chất – kỹ thuật, tổ chức ñội ngũ lao ñộng, tổ chức trang bị
công cụ lao ñộng cho xây dựng.
– Lực lượng sản xuất xây dựng ñược bố trí trên những phạm vi lãnh thổ rộng lớn
nên trong việc tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức cơ cấu sản xuất phải ñặc biệt chú ý
ñến việc kết hợp tốt nhất giữa quản lý tập trung và phân cấp quản lý. Giữa quản lý theo
ngành và theo ñịa phương cũng như vùng lãnh thổ. ðến việc phân chia khu vực hoạt
ñộng và xác ñịnh quy mô hợp lý cho các tổ chức xây dựng.
– Hoạt ñộng sản xuất xây dựng phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện xã hội
tại ñịa ñiểm xây dựng công trình nên phương án tổ chức xây dựng rất ña dạng, phức tạp
công trình, kết thúc xây dựng. Tương ứng với ba giai ñoạn xây dựng, công tác chủ yếu
bao gồm:
Công tác chuẩn bị xây dựng
Công tác chuẩn bị cho xây dựng một công trình giao thông gồm những việc sau:
Ở giai ñoạn ñầu: Do Chủ ñầu tư (Bên A) thực hiện gồm các công việc sau:
– Thực hiện khảo sát thiết kế xây dựng;
– Thẩm ñịnh thiết kế và lập tổng dự toán, dự toán công trình xây dựng;
– Xin cấp ñất xây dựng, xin phép xây dựng;
– Lựa chọn ñơn vị thi công xây dựng (thông qua ñấu thầu);
– Ký kết hợp ñồng xây dựng;
– Thực hiện ñền bù giải phóng mặt bằng xây dựng;
– Bàn giao tài liệu thiết kế và mặt bằng xây dựng cho ñơn vị nhận thầu.
Ở giai ñoạn sau: Do ñơn vị trúng thầu (bên B) ñảm nhiệm công tác chuẩn bị tổ
chức, chuẩn bị kỹ thuật phục vụ trực tiếp ñến công tác thi công xây dựng, Bao gồm các
công việc:
– Thực hiện ký kết hợp ñồng xây dựng; 18
•
TC&ðHSX
– Tiếp nhận hồ sơ thiết kế và mặt bằng thi công do bên A bàn giao;
– Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công chỉ ñạo;
– Nghiên cứu ñịa ñiểm và mặt bằng thi công, các ñiều kiện tự nhiên, xã hội khu
vực xây dựng;
– Lập thiết kế tổ chức thi công thực hiện;
– Tuỳ vào quy mô công trình, khối lượng công tác chuẩn bị mà tổ chức lực lượng
thực hiện công tác chuẩn bị về ñiều kiện kỹ thuật cho thi công như: san ủi mặt bằng thi
công, tiến hành xây dựng các công trình cầu tạm, ñường tạm, kho bãi, lán trại, ñặt hệ
Bao gồm các công việc sau:
– ðơn vị xây lắp làm ñầy ñủ các thủ tục về hồ sơ hoàn công theo quy ñịnh; TC&ðHSX
•
19
– Thực hiện tổng nghiệm thu và bàn giao công trình;
– Thực hiện bảo hành công trình theo qui ñịnh.
1.5.2. THEO TÍNH CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CỦA ðƠN VỊ NHẬN
THẦU XÂY LẮP
Nếu xét theo tính chất và khối lượng công tác của ñơn vị nhận thầu xây lắp, các
công tác chủ yếu bao gồm:
Công tác chuẩn bị xây dựng
Bao gồm công tác chuẩn bị kỹ thuật và chuẩn bị về tổ chức như ñã nêu ở trên
Công tác xây lắp, bao gồm:
– Công tác xây lắp chính
– Công tác xây lắp phụ
– Công tác giám sát và quản lý chất lượng vật liệu, chất lượng thiết bị, chất
lượng xây dựng.
Trong công tác xây lắp, người ta còn có thể chia ra: Công tác xây lắp tập trung
(trong ñó các khối lượng công tác tập trung tại một ñiểm nào ñó như làm mố cầu ) Và
công tác xây lắp trải dài theo tuyến (các công việc tiến hành trải dài trên nhiều cây số
như thi công ñường bộ, ñường sắt ).
Công tác vận chuyển
Là công tác ñiều phối nguyên vật liệu, bán thành phẩm, các kết cấu từ nơi cung
cấp hoặc nơi sản xuất ñến ñịa ñiểm thi công xây lắp hoặc vận chuyển chúng trong phạm
vi nội bộ công trường. Công tác vận chuyển có thể chia ra:
Công tác vận chuyển ngoài phạm vi công trường
Là công tác vận chuyển vật liệu, các cấu kiện, bán thành phẩm từ nơi cung cấp
Nội dung cơ bản của tổ chức sản xuất trong xây dựng giao thông bao gồm những
vấn ñề chủ yếu sau:
– Tổ chức nghiên cứu những vấn ñề về quản lý sản xuất xây dựng như: Xây dựng
các nguyên tắc, chức năng và phương pháp quản lý; tổ chức bộ máy quản lý sản xuất
trong xây dựng giao thông; lựa chọn các phương pháp tổ chức sản xuất trong xây dựng
giao thông;
– Tổ chức khảo sát phục vụ xây dựng, tổ chức nghiên cứu lựa chọn phương pháp
xây dựng giao thông;
– Tổ chức công tác chuẩn bị xây dựng các công trình giao thông như: Chuẩn bị
mặt bằng xây dựng; Tổ chức xây dựng công trình tạm phục vụ thi công; Tổ chức cung
cấp ñiện, nước, hơi nén v.v ;
– Tổ chức công tác xây lắp công trình, bao gồm: lựa chọn các phương pháp tổ
chức xây dựng, lập và quản lý kế hoạch tiến ñộ xây dựng;
– Tổ chức lao ñộng khoa học, ở tổ, ñội xây dựng và trên phạm vi toàn bộ doanh
nghiệp;
– Tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật và kho bãi ñể phục vụ xây dựng;
– Tổ chức quản lý sử dụng và sửa chữa xe máy thi công;
– Tổ chức vận chuyển trong xây dựng;
– Tổ chức cơ sở sản xuất phụ và phụ trợ;
– Tổ chức kiểm tra chất lượng xây dựng;
– Tổ chức nghiệm thu và bàn giao thanh toán.
1.7. HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG XÂY
DỰNG GIAO THÔNG
Như ñã nêu ở trên, công tác tổ chức sản xuất là sự lựa chọn và sắp xếp một loạt
các biện pháp tổ hợp về: lực lượng lao ñộng, máy móc, vật tư và các nguồn lực cần thiết
khác cho việc xây dựng các công trình giao thông. ðồng thời xác ñịnh rõ thứ tự sử dụng
và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng trong suốt thời kỳ sản xuất ñể tạo nên sản phẩm
xây dựng ñạt tiêu chuẩn chất lượng với hiệu quả kinh tế tốt nhất. Nghĩa là: Tạo ñiều
kiện nâng cao năng suất lao ñộng, tiết kiệm các chi phí sản xuất ñể nâng cao hiệu quả
của sản xuất kinh doanh.
thiện. Khi mọi công việc của khu vực này (hoặc hạng mục công trình) ñược hoàn thành
thì ñơn vị chuyển ñến thực hiện ở khu vực hoặc hạng mục tiếp theo.
Khi công việc cuối cùng ở khu vực cuối cùng (hoặc hạng mục cuối cùng) ñược
hoàn thành thì quá trình thi công kết thúc. Phương pháp tổ chức thi công tuần tự ñược
mô tả ở hình 1.1.
Tổ chức sản xuất xây dựng theo phương pháp tuần tự có những ñặc ñiểm sau:
– Tiến ñộ xây dựng trên mỗi khu vực hoàn toàn ñộc lập với nhau.
– Thời gian thi công xây dựng công trình kéo dài; (1)
(1)
(3)
(
2
)
(
2
)
(2)
(3)
\
\
\
\
\
\
\
\
\
\
\
\
\
\
\
\\
\
\
\
\
\
\
\
•
TC&ðHSX
Ghi chú: (1) – Công tác chuẩn bị xây dựng
(2) – Công tác xây dựng
(3) – Công tác hoàn thiện
Nếu gọi thời gian xây dựng ở một khu vực (hoặc hạng mục công trình) là ti, khi
ñó thời gian xây dựng toàn bộ công trình là T
TC
ñược xác ñịnh:
∑
= tiT
TC
– Khó tổ chức thành những ñội chuyên môn hóa;
– Yêu cầu cường ñộ sử dụng tài nguyên theo thời gian không lớn.
Phạm vi áp dụng:
+ Phương pháp thi công tuần tự thường ñược áp dụng ñối với các công trình
nhỏ, yêu cầu kỹ thuật không cao, không yêu cầu chuyên môn hóa.
+ ðối với các công trình có mặt bằng thi công hạn chế, không có yêu cầu rút
ngắn thời gian xây dựng.
+ Thích hợp ñối với công trình có nhu cầu ñưa ngay từng phần vào khai thác
sử dụng.
1.7.2. PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG SONG SONG
Bản chất của phương pháp này là: Chia quá trình sản xuất tạo nên sản phẩm
thành các quá trình thành phần, mỗi quá trình thành phần do một ñơn vị hoặc cá nhân
thực hiện ở các nơi làm việc khác nhau, không phụ thuộc vào nhau. Khi ñơn vị ñộc lập
TC&ðHSX
•
23
.
Phương pháp tổ chức thi công song song có ñặc ñiểm sau:
– Thời hạn thi công rút ngắn, có khả năng sớm ñưa toàn bộ công trình vào
sử dụng:
– Cường ñộ sử dụng lao ñộng, xe máy, vật tư lớn trong khoảng thời gian ngắn.
– Khó hình thành ñược các ñội chuyên nghiệp.
– Thời gian thi công toàn bộ công trình ñược xác ñịnh:
T
TC
= Max {t
i
}
Phạm vi áp dụng: Phương pháp này ñược áp dụng với công trình có khối lượng
công tác lớn, trải dài theo tuyến, có nhu cầu sớm ñưa toàn bộ công trình vào sử dụng.
Song ñể áp dụng phương pháp này ñòi hỏi có biện pháp tổ chức và quản lý lao ñộng,
cung cấp vật tư chặt chẽ.
1.7.3. PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG DÂY CHUYỀN
Bản chất của phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền là: Quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm ñược chia thành nhiều quá trình thành phần theo ñặc ñiểm công
nghệ sản xuất. Mỗi quá trình thành phần do một ñơn vị chuyên nghiệp ñược trang bị kỹ
thuật phù hợp, có trình ñộ chuyên môn nhất ñịnh ñảm nhiệm. Khi ñơn vị ñơn vị chuyên
: – Thời gian triển khai của các dây chuyền;
T
HT
: – Thời gian hoàn tất (thời gian kết thúc) của các dây chuyền;
T
Hð
:– Thời gian hoạt ñộng (thời gian thi công xây dựng công trình);
– Trong sản xuất công nghiệp, nếu tổ chức sản xuất theo phương pháp dây
chuyền lực lượng sản xuất cố ñịnh, còn sản phẩm thì di chuyển. Nhưng trong xây dựng
thì ngược lại, ñối tượng xây dựng thì cố ñịnh, con người và máy móc thiết bị thi công
thì di chuyển.
– Trong sản xuất công nghiệp khi tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền
thì lực lượng sản xuất phát triển rồi duy trì trong thời gian lâu dài, còn trong sản xuất
xây dựng thì ngược lại, lực lượng sản xuất phát triển rồi ổn ñịnh trong thời gian ngắn
sau ñó giảm dần, ñôi khi không có thời gian ổn ñịnh.
Vì vậy trong xây dựng, khi thiết kế tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền
gặp trường hợp này người tổ chức cần cân nhắc, so sánh phương pháp tổ chức thi công
theo phương pháp thi công dây chuyền với phương pháp khác.
– Tính chuyên môn hoá cao, nên năng suất lao ñộng cao;
– Thời gian thi công xây dựng ñược rút ngắn;
T
TC
= T
Hð
Dây
Dây
chuy
ề
1.7.4. PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG HỖN HỢP Ghi chú: ðC1, ðC2: ðội thi công cống trên ñoạn 1 và 2;
ðN1, ðN2: ðội thi công nền ñường trên ñoạn 1 và 2;
ð1: ðội thi công lớp móng ñường;
ð2: ðội thi công lớp mặt ñường;
ð3: ðội hoàn thiện.
Là phương pháp thi công có sự kết hợp giữa một phương pháp nêu trên với một
hoặc hai phương pháp còn lại. Trên thực tế thi công, sự kết hợp hết sức ña dạng, có thể
ở ñoạn thi công này (hoặc hạng mục này) sử dụng phương pháp thi công tuần tự, ở ñoạn
kia (hạng mục kia) sử dụng phương pháp thi công dây chuyền.
Phương pháp hỗn hợp thường ñược áp dụng rộng rãi ñể thi công công trình có quy
mô tương ñối lớn, có yêu cầu ñưa từng phần vào sử dụng.
Trên hình 1.4. mô tả phương pháp thi công hỗn hợp thi công ñường ôtô.
Trên ñoạn 1 và 2 ðội thi công cống 1 và 2 thi công tuần tự trên ñoạn 1 và 2 và tổ
chức thi công song song trên hai ñoạn tuyến L1 và L2.
ðC.1
ðC.2
ðN.2
ðN.1
thông?
7. Nội dung công tác tổ chức sản xuất trong xây dựng và trong xây dựng
các công trình giao thông?
8. Hệ thống các phương pháp tổ chức sản xuất trong xây dựng và trong
xây dựng các công trình giao thông?