www.Gia24.vn
1
PGS. lª kiÒu
tæ chøc
s¶n xuÊt x©y dùng
nhμ xuÊt b¶n x©y dùng
hμ néi – 2005
3.7. Tổ chức thoát nớc cho công trờng
3.8. Tổ chức nh tạm phục vụ thi công
3.9. Tổ chức cơ sở gia công, chế tạo cấu kiện phục vụ sản xuất chính
3.10. Lập tổng mặt bằng xây dựng
Chơng IV : Công tác quản lý dự án
4.1. Những vấn đề cơ bản của quản lý dự án
4.2. Lập dự án đầu t xây dựng công trình
4.3. Công tác quản lý lập hợp đồng thực hiện các bớc của dự án
4.4. Quản lý chất lợng
4.5. Quản lý tiến độ
4. 6. Quản lý chi phí
4.7. Quản lý các yếu tố ngẫu nhiên bất lợi cho thực hiện dự án
www.Gia24.vn
3
Lời giới thiệu Nền kinh tế nớc nh chuyển đổi sang cơ chế thị trờng định hớng xã
hội chủ nghĩa. Nhiều khái niệm mới v nhiều phơng thức lm ăn mới đã
xuất hiện ở nớc ta nhằm đẩy mạnh nền sản xuất xây dựng phù hợp với
những chuyển biến to lớn về khoa học công nghệ v về tổ chức sản xuất
xây dựng theo con đờng công nghiệp hoá.
Những giáo trình về tổ chức sản xuất xây dựng trớc đây cha đáp ứng
đợc sự cập nhật tình hình chuyển biến của đất nớc ta v thế giới.
4
Chơng I: Những khái niệm chung về tổ chức sản xuất xây dựng
1.1. Tổ chức
- Khái niệm về tổ chức
Tổ chức l một tập hợp nhiều ngời có những đặc tính giống nhau nhằm
thực hiện một hoặc một số mục tiêu xác định.
Những loại tổ chức:
Tổ chức chính trị
L tập hợp những ngời có cùng khuynh hớng chính trị, tập trung trong
tổ chức để thực hiện mục tiêu chính trị xác định.
Tổ chức xã hội
L tập hợp những ngời có cùng nguyện vọng, quyền lợi giống nhau cùng
hnh động nh nhau nhằm thực hiện mục tiêu xã hội đề xuất.
Tổ chức kinh tế
L tập hợp những ngời có những đặc thù nghề nghiệp thích hợp nhằm
tạo ra sản phẩm hay dịch vụ phục vụ xã hội.
Một tổ chức phải xây dựng đợc mục tiêu hnh động cho tổ chức mình.
Để thực hiện có hiệu quả mục tiêu, tổ chức phải xây dựng đợc điều lệ,
tôn chỉ đúng đắn nhằm thu hút mọi cố gắng của các thnh viên trong các
hoạt động của tổ chức.
chúng v tình trạng cạnh tranh trên thị trờng.
+ Mục tiêu phát triển ( growth objective )
Trong một nền kinh tế đang mở mang thì sự phát triển của tổ chức kinh tế
l dấu hiệu của sự tăng trởng lnh mạnh. Để thực hiện phát triển lnh
mạnh, tổ chức kinh tế m ta sẽ gọi l các doanh nghiệp phải đợc tăng
thêm vốn liên tục. Vốn tăng có thể do đợc huy động thêm dới mọi hình
thức hoặc sử dụng chính ngay lợi nhuận tạo ra để lm tăng vốn.
+ Trách nhiệm với xã hội ( social responsibilities )
Ngoi việc kiếm lợi nhuận, doanh nghiệp còn có nghĩa vụ với xã hội nh
l bảo vệ quyền lợi của khách hng, của những ngời cung cấp đầu vo
cho sản xuất của doanh nghiệp , với nhân viên của mình. Nói rộng ra l
doanh nghiệp phải bảo vệ quyền lợi của cộng đồng. Trong mọi hoạt động
sản xuất v kinh doanh, doanh nghiệp phải tuân theo pháp luật, những
quy định chung của cộng đồng v phải bảo đảm sự bền vững của môi
trờng sinh thái. Doanh nghiệp phải chịu sự quản lý của Nh Nớc về
đờng lối phát triển kinh tế chung v doanh nghiệp phải theo định hớng
xã hội chủ nghĩa.
Đạo đức kinh doanh ( business ethics ) l yêu cầu về phép ứng xử của
doanh nghiệp nhằm dung ho lợi ích của doanh nghiệp v lợi ích của
cộng đồng.
www.Gia24.vn
6
Sau khi xây dựng đợc mục tiêu của tổ chức kinh tế, doanh nghiệp phải
xây dựng chiến lợc phát triển doanh nghiệp . Kế hoạch hnh động l
liên hệ giữa những bộ phận ấy.
Những cơ cấu chính đợc thực hiện l:
+ Cơ cấu tổ chức trực tuyến l cơ cấu m ngời lãnh đạo doanh nghiệp
thực hiện hết các chức năng của quản lý. Trong cơ cấu ny, mọi liên hệ
giữa các thnh viên trong tổ chức l liên hệ trực tiếp.
+ Cơ cấu tổ chức theo chức năng l cơ cấu m nhiệm vuh quản lý đợc
phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo các chức năng của quản lý.
+ Cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến có tham mu , bên cạnh ngời lãnh đạo
có hệ thống tham mu, cố vấn.
www.Gia24.vn
7
+ Cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến-chức năng l cơ cấu hiện nay đang đợc
các tổ chức ở nớc ta áp dụng phổ biến. Theo cơ cấu ny, ngời lãnh đạo
doanh nghiệp đợc sự trợ giúp của các cấp chức năng để chuẩn bị các
quyết định, hớng dẫn v kiểm tra việc thực hiện các quyết định.
Hai phạm trù cơ chế v cơ cấu phản ánh chính sách chung của doanh
nghiệp trong sản xuất, kinh doanh.
Cần luôn ý thức rõ rng rằng thị trờng luôn luôn biến động nên cơ chế
v cơ cấu phải phản ánh đợc tính chất động của thị trờng m doanh
nghiệp l một thnh viên của thị trờng, tồn tại v phục vụ thị trờng.
Từng giai đoạn, cơ chế v cơ cấu cần đợc xem xét v kiểm tra tính phù
hợp với thị trờng vo từng thời điểm. Không nên coi cơ chế, cơ cấu của
tổ chức l điều không thay đổi đợc dẫn đến sự cứng đờ của cơ chế hoặc
cơ cấu của doanh nghiệp, lm cho doanh nghiệp không thích ứng với thị
trờng.
- Sự gắn liền tổ chức và quản lý
cha mang tính chất tất yếu. Vì những nguyên tắc ny còn đôi khi có tính
chất nghệ thuật. Điều ny phản ánh rằng có những nguyên tắc trong quản
lý phản ánh sự liên hệ của một biến số với các biến số khác sẽ diễn ra thế
no khi các biến số ny tác động qua lại. Phải tiên đoán đợc sự việc
thông qua những thông tin thu thập đợc , hoạt động quản lý mới có hiệu
quả.
Trong quản lý có những kỹ thuật quản lý. Kỹ thuật quản lý l phơng
pháp thực hiện các công việc sao cho công việc đạt đợc mục tiêu định
trớc. Kỹ thuật quản lý l những hoạt động tác nghiệp phải tuân theo
nhằm đạt đợc mục tiêu chi tiết hoặc mục tiêu tổng thể có hiệu quả nhất.
Thí dụ trong quản lý phải thực hiện các kỹ thuật lập ngân sách, hạch toán
giá thnh, lập kế hoạch v kiểm tra sự thực hiện các điều đã nêu lên trong
kế hoạch ( phơng pháp PERT) hoặc phơng pháp đờng găng ( CPM ) ,
lên kế hoạch nhờ sử dụng chơng trình Microsoft Project, kiểm tra tỷ lệ
thu hồi vốn đầu t, các biện pháp phát triển tổ chức, cách quản lý theo
mục tiêu . . . Kỹ thuật quản lý l những nguyên tắc v phơng pháp cần
tuân thủ nhằm lm cho các hoạt động sản xuất có hiệu quả nhất.
Mọi hoạt động của tổ chức gắn chặt chẽ với các hoạt động quản lý, vì thế
ta thấy xuất hiện khái niệm tổ chức quản lý sản xuất gắn liền với nhau,
khó tách rời nhau, cũng nh không đợc phép tách rời nhau.
Tổ chức quản lý đòi hỏi phải đợc trang bị cho các nh tổ chức quản lý
những kiến thức có hệ thống. Hệ thống có nghĩa l một tập hợp các sự vật
có liên hệ v phụ thuộc lẫn nhau để hình thnh nên một tổng thể ho
n
chỉnh. Hệ thống tổ chức quản lý của doanh nghiệp l hệ thống mở (
opening system ) điều đó có nghĩa l để tạo dựng nên hệ thống tổ chức
quản lý một doanh nghiệp phải xét đến rất nhiều hệ thống khác tác động
tới. Tự tạo ra sự tách biệt giữa các hệ thống lm cho mọi hoạt động của
doanh nghiệp nhiều khi thất bại.
Hệ thống tổ chức quản lý doanh nghiệp cho đến nay l hệ thống phức tạp
một hệ thống phức tạp. Từng ngời có những nhu cầu , năng lực, trình độ,
tâm t, nguyện vọng cũng nh tình cảm, sức khoẻ, hon cảnh giống nhau
v cũng rất khác nhau. Cho nên điều khiển một hệ thống có con ngời
tham gia đợc coi l điều khiển một hệ thống lớn.
Điều khiển một hệ thống có con ngời tham gia phải bảo đảm hiểu biết
hết đ
ợc những đặc điểm sau đây:
+ Phải nắm vững mục tiêu của sản xuất v con đờng dẫn đến mục tiêu.
Điều ny có nghĩa l, ngời lãnh đạo sản xuất phải hiểu đợc mặt hng sẽ
xuất xởng l mặt hng no , phơng thức để chế tạo, sản xuất ra mặt
hng ấy. Ngời đứng ra tổ chức sản xuất trong quy mô của mình phải biết
đợc mình muốn gì, v bằng cách no để đạt đợc ý muốn ấy.
Ngời tổ chức sản xuất cần có đủ trình độ để hiểu biết về sản xuất trong
phạm vi mình phụ trách.
Trong điều kiện cần nâng cao chất lợng sản phẩm thờng xuyên, cần
đáp ứng những nhu cầu mới của thị trờng, bắt buộc ngời tổ chức sản
xuất phải thờng xuyên học tập, cập nhật tri thức thì mới hon thnh đợc
nhiệm vụ.
Trớc đây, do đặc thù của xã hội nớc ta l một nớc đi lên từ nghèo nn
v lạc hậu, chúng ta lại phải trải qua hai cuộc chiến tranh chống ngoại
xâm nên điều kiện sản xuất theo công nghiệp hoá gặp nhiều khó khăn.
Tiêu chí lựa chọn cán bộ lại không dựa chính vo kỹ năng nghề nghiệp
nên sản phẩm tạo ra có chất lợng thấp. Phần lớn ngời lao động trong
www.Gia24.vn
10
ngnh xây dựng không đợc đo tạo có hệ thống nên chất lợng công
trình không đạt . Cũng do nền kinh tế đi lên từ mức khởi điểm rất thấp
nên yêu cầu chính l hãy có sản phẩm còn khâu chất lợng đợc xếp sau
Hai kiểu kích thích phải đan xen v tác động vo ngời lao động, tạo nên
nguồn kích thích đồng bộ , chống hiệu ứng trơ nhờn trong con ngời l
nguyên tắc điều khiển hệ thống có con ngời tham gia.
Những biện pháp kích thích sản xuất cụ thể rất đa dạng. Có thể những
kích thích thuộc về loại tinh thần, nh nếu sản xuất tốt, đợc cấp giấy
khen, đợc đa vo bảng danh dự, đợc kết nạp công đon, đon thanh
niên. Cũng có thể l những kích thích vật chất nh
tăng mức lơng,
thởng tiền hay hiện vật .
www.Gia24.vn
11
Lúc no cũng cần lu tâm đến đặc tính sinh vật l tính trơ nhờn nên phải
thờng xuyên đổi mới kiểu hay mức độ kích thích, tạo cho ngời lao động
có lòng ham muốn sản xuất.
1. 2. Tổ chức sản xuất
- Khái niệm :
Tổ chức sản xuất l tập hợp những hoạt động nhằm tạo ra của cải hng
hoá hay dịch vụ để cung ứng các nhu cầu của cộng đồng.
L một tổ chức nên tổ chức sản xuất , kinh doanh phải tuân thủ các
nguyên tắc hình thnh nên một tổ chức. Tổ chức sản xuất phải định rõ cơ
chế v cơ cấu nh mọi loại tổ chức khác. Ngoi ra do sự biến động của thị
trờng nên tổ chức sản xuất phải mềm dẻo v có tính linh hoạt theo các
điều kiện cụ thể của thị trờng . Tổ chức sản xuất có chức năng cung ứng
hng hoá hay dịch vụ cho thị trờng nên loại tổ chức ny phải tuân theo
những quy luật của sản xuất hng hoá hay dịch vụ của thị trờng.
Tổ chức sản xuất nằm trong cơ cấu chung của nền kinh tế quốc dân nên
Tổ chức sản xuất phải phù hợp với mục tiêu đã xây dựng. Sự phù hợp của
tổ chức sản xuất với mục tiêu cần bảo đảm đợc trên các mặt quy mô, cơ
chế v cơ cấu. Nhiều doanh nghiệp đã bnh trớng cơ sở vật chất, trang
bị, nh xởng lớn hơn mục tiêu sản xuất đã đợc các đon khảo sát kinh
tế nhận xét l con voi đẻ ra sản phẩm l các hạt phân chuột. Cơ cấu cồng
kềnh, chỉ riêng chi phí cho công tác chăm nom cơ sở vật chất v nuôi bộ
máy quản lý, điều hnh đã hết mức thu, không còn đủ chi phí tái sản xuất,
cha nói đến tái sản xuất mở rộng.
Tổ chức sản xuất cần thoả mãn yêu cầu tiên tiến. Tính tiên tiến đợc thể
hiện ở phơng thức sản xuất tiên tiến, công cụ lao động tiên tiến, tổ chức
sản xuất tiên tiến, có kế hoạch mục tiêu, có kế hoạch chi tiết v kế hoạch
tác nghiệp hon chỉnh.
Tổ chức sản xuất có yêu cầu tiết kiệm. Cần thiết đầu t hoặc chi phí bao
nhiêu cần dự liệu trớc v bảo đảm sản xuất trong phạm vi định liệu
trớc. Cần thiết chi thì phải chi. Không cần thiết thì phải tiết kiệm. Tiền
bạc, ti sản, của cải l do lao động cực nhọc mang lại.
Yêu cầu của công tác tổ chức sản xuất l đáp ứng tính linh hoạt của các
nhu cầu của thị trờng. Tổ chức sản xuất cần đủ độ mềm dẻo để mở rộng
nhất thời hoặc ngợc lại co hẹp nhất thời phạm vi sản xuất, cũng nh quá
trình sản xuất.Tuy nhiên không vì phải bảo đảm tính linh hoạt m lm
mất tính ổn định. Chỉ sản xuất tốt khi tổ chức ổn định. Điều n
y có nghĩa
l phải tạo ra thế ổn định trong sự linh hoạt v phải dễ thay đổi , dễ thích
ứng với các yêu cầu thay đổi của thị trờng nhng tổ chức sản xuất phải
đủ mức ổn định để giải toả tâm lý bất định cho ngời sản xuất.
Yêu cầu quan trọng của tổ chức sản xuất l tính dễ kiểm soát. Cơ cấu sản
xuất phải tờng minh. Chức năng v nhiệm vụ của thnh phần trong cơ
cấu phải rõ rng, mạch lạc. Không để cho có chồng chéo nhiệm vụ hoặc
phân nhiệm không rõ rng. Mối quan hệ qua lại giữa các thnh phần của
thực hiện, điều kiện sản xuất ổn định, đòi hỏi trình độ cao trong quá trình
sản xuất. Ngời công nhân sản xuất phải yên tâm với công việc, không bị
những khó khăn của cuộc sống hay tình trạng bấp bênh của công ăn, việc
lm gây ra sự bất ổn tâm lý.
- Đơn vị sản xuất phải đon kết, nhất trí, không có mâu thuẫn nội bộ.
Không khí sản xuất luôn luôn khích bác lẫn nhau giữa công nhân với
nhau l nguồn gốc giảm năng suất lao động. Tình trạng bè phái trong
công nhân lm cho không khí của sản xuất thiếu ổn định. Đây chính l
nguồn gốc của sự tạo ra sản phẩm chất lợng xấu.
- Phải huấn luyện v có biện pháp giáo dục đề cao tính kỷ luật trong sản
xuất đồng thời với phát huy hết sáng tạo, nỗ lực cá nhân. Ngời công
nhân không chấp hnh lệnh sản xuất của phân xởng, không tuân thủ
nghiêm ngặt quy trình sản xuất l đầu mối của sự giảm thấp chất lợng.
Cần huấn luyện tính tự giác trong sản xuất, giáo dục đạo đức nghề
nghiệp, lơng tâm v trách nhiệm với sản phẩm, với khách hng.
- Tổ chức sản xuất phải đợc thờng xuyên xem xét v chỉnh lý để đảm
bảo tính gọn nhẹ . Sự cồng kềnh của tổ chức lm giảm tính hiệu quả của
sản xuất, l đầu mối kéo theo sự chậm trễ, quan liêu, lm giảm năng suất
v hiệu quả của sản xuất. Sản xuất trong môi trờng kinh tế thị trờng cần
www.Gia24.vn
14
nhanh. Giữ gìn bí mật của bí quyết sản xuất, tạo bất ngờ cho thị trờng để
chống cạnh tranh không lnh mạnh l đặc điểm tự bảo vệ sản xuất, bảo vệ
cơ sở sản xuất của mình. Thị trờng v thị hiếu tiêu dùng thờng xuyên
nâng cao nên tổ chức sản xuất phải nhạy với những biến động của thị
trờng. Thông tin kinh tế l nguồn để phản ánh tính nhạy với thị trờng
tiện cho các hoạt động khác của xã hội.
Sản phẩm xây dựng mang tính chất dịch vụ, phục vụ cho một hoặc nhiều
mục đích của con ngời. Nhng sản phẩm xây dựng nhiều khi l mục
đích của lao động xã hội.
Nh ở, nếu chỉ xét ý nghĩa dịch vụ thì l nơi để tái sản xuất sức lao động.
Nhng đã quá lâu rồi, con ngời mong muốn có chỗ ở ổn định v lâu di
www.Gia24.vn
15
nên nh ở cũng l mục tiêu phấn đấu của nhiều ngời. Khi đó nh ở biến
thnh mục đích của sản xuất xã hội.
- Sản phẩm xây dựng là kết quả đầu t của các hình thức :
+ Xây dựng mới
+ Cải tạo
+ Mở rộng
+ Đầu t chiều sâu.
Công trình xây dựng mới l những dự án có công trình đợc tạo nên trên
khu đất mới nhận. Trên khu đất ny có thể đã có sản phẩm do con ngời
tạo ra nh hoa mu, cây cối. Có thể trên khu đất ny có nh cửa đã xây
dựng. Cũng có thể khu đất ny còn hoang hoá, chỉ có cây cối mọc sẵn,
không do ngời trồng.
Với những khu đất đang có hoa mu hoặc có công trình từ trớc, ngời
chủ đầu t mới phải tiến hnh đền bù cho chủ đang sử dụng nay bị thu hồi
mới đợc sử dụng theo mục đích đầu t đợc duyệt.
Sản phẩm xây dựng l sản phẩm cải tạo khi đã có sẵn công trình đang
hoạt động . Công trình đang hoạt động ny không còn phù hợp với nhiệm
Trớc đây, để tạo ra sản phẩm xây dựng cụ thể v trực tiếp, ngời
ta dừng thuật ngữ kỹ thuật thi công. Quá trình nghiên cứu v thể nghiệm
nhiều năm, ngời nghiên cứu đã cố gắng tìm tòi những mối quan hệ,
những nguyên tắc của các khâu trong kỹ thuật thi công để thấy mối ging
buộc giữa chúng với nhau. Khi phát hiện đợc cái luận lý của các khâu
trong kỹ thuật thi công, kỹ thuật đã đợc nâng lên một mức: đó l công
nghệ.
Xây dựng
www.Gia24.vn
17
Sản phẩm xây dựng cơ bản tuy l sản phẩm công nghiệp nhng lại
rất không giống các sản phẩm công nghiệp khác. Những đặc điểm của
sản phẩm xây dựng đã ảnh hởng rất nhiều đến quá trình chế tạo ra nó.+Sản phẩm xây dựng cơ bản chiếm diện rộng, chiếm không gian lớn v
gắn liền với mặt đất ( hoặc mặt nớc trên đất). Từ đặc điểm ny, chúng ta thấy không thể che phủ hoặc khó che
phủ cho sản phẩm xây dựng trong quá trình chế tạo sản phẩm. Các tác
nhân thời tiết, khí hậu, thiên nhiên mặc sức ảnh hởng đến quá trình sản
xuất. Việc các tác nhân thiên nhiên tác động khiến cho khi lập kế hoạch
sản xuất xây dựng cần dự liệu mọi khả năng để tránh những tác động tiêu
cực. Chúng ta biết đặc điểm khí hậu của nớc ta l có hai mùa ma v
nắng rõ rệt. Cần sắp xếp sao để khi không ma, tiến hnh những việc
ngoi trời để khi ma lm những việc trong mái che. Các tác nhân thiên
nhiên bình thờng không đợc xem nh khó khăn đột xuất để kéo di thời
hạn thi công. Ngời lập kế hoạch thi công phải lờng trớc điều kiện
thiên nhiên tác động m dự báo v điều ny đợc phản ánh trong thời hạn
thực hiện dự án khi dự thầu xây lắp. Do chiếm diện rộng, chiếm không gian lớn v gắn liền với mặt đất
nên khi chế tạo sản phẩm xây dựng, vật liệu để chế tạo phải vận chuyển
hậu, khi sản xuất xây dựng cần tính toán, dự liệu để tránh những bị động
khi có tình huống bất thờng do khí hậu sinh ra. Khi thời gian chế tạo di còn những ảnh hởng của con ngời, của
xã hội tác động nh những biến động do thay đổi tổ chức, thay đổi chủ tr-
ơng sản xuất, đầu t, xây dựng công trình. Thời gian chế tạo di lm tăng chi phí bảo quản vật t, bảo quản
công trình. Ngoi ra, vật t, bán thnh phẩm còn bị giảm thấp chất lợng
do phải bảo quản lâu .+ Đặc điểm về tính đa dạng và phức hợp của sản phẩm xây dựng:Sản phẩm xây dựng có rất nhiều hình thái khác nhau ( phản ánh tính đa
dạng): về qui mô, về loại dạng, về kích cỡ, về sử dụng vốn đầu t Sản
phẩm xây dựng lại do rất nhiều chủng loại nghề nghiệp, loại nhân lực
khác nhau tham gia chế tạo, rất nhiều chủng loại vật liệu tạo thnh ( phản
ánh tính phức hợp). Do nhiều đơn vị có những nghiệp vụ khác nhau cùng
tham gia sản xuất trên công trình vo những thời điểm klhông nhất thiết
l trùng nhau nên việc tổ chức phối hợp cho đồng bộ, không bị đợi chờ
nhau, tạo nên sự nhịp nhng, ăn ý, điều ho l sự khó khăn của điều khiển
sản xuất xây dựng. Từ đặc điểm đa dạng v phức hợp của sản phẩm xây
dựng nên điều khiển sản xuất xây dựng đòi hỏi các tiêu chuẩn về quản lý
v điều hnh sản xuất phức tạp hơn các sản xuất khác.
+ Những đặc điểm khác:
trên 1,3 triệu ngời. Tuy nhiên số ngời đã qua trờng học các cấp từ
công nhân đến sau đại học mới chiếm không quá 20% nên chất lợng
công trình xây dựng l mối lo khá bao trùm. Cần phải giáo dục nghề
nghiệp cho công nhân tham gia trong ngnh xây dựng để tiến tới, ngời
lao động lm công tác gì thì phải đợc đo tạo về nghiệp vụ ấy v phải có
chứng chỉ đã đợc đo tạo. * Lao động trong xây dựng cần đợc tổ chức theo khoa học.Do sự phát triển của nghề nghiệp, do quy mô công trình xây
dựng ngy cng lớn v mức độ phức tạp ngy cng cao, số
ngời cần tập trung để thực hiện xây dựng công trình ngy
cng lớn nên tổ chức lao động trong xây dựng đòi hỏi phải
đợc tổ chức theo khoa học.
Phơng hớng để tổ chức lao động theo khoa học có những nét chủ
yếu sau đây:
(i) Cải tiến việc tổ chức v phục vụ nơi lm việc.
(ii) áp dụng phơng pháp v thao tác lao động tiên tiến.
(iii) Cải tiến phân công v hợp tác trong lao động.
(iv) Hon thiện định mức lao động
(v) Đo tạo v nâng cao trình độ ngời lao động.
(vi) Cải thiện điều kiện lao động.
# Xác định đợc hao phí lao động v thời gian sử dụng máy. # Thúc đẩy tăng năng suất lao động - Các hình thức tổ chức doanh nghiệp:
Theo sở hữu thì doanh nghiệp chia ra:
Doanh nghiệp xây dựng một chủ sở hữu :
Doanh nghiệp Nh N ớc hay doanh nghiệp t nhân
Doanh nghiệp đa sở hữu:
Công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty mẹ con,
tập đon xây dựng.
Theo ngành nghề hoặc sản phẩm xây dựng bao gồm:
Công ty xây dựng công nghiệp
Công ty xây dựng nh ở
Công ty xây dựng công trình môi trờng đô thị
Công ty xây dựng công trình hoá chất
Công ty tu sửa v
tôn tạo công trình văn hoá
Công ty xây dựng cầu-đờng
. . . www.Gia24.vn
Từ 80 tỉ đồng trở lên 15
Từ 60 đến dới 80 tỉ 12
Từ 40 đến dới 60 tỉ 10
Từ 20 đến dới 40 tỉ 8
4
Nộp ngân
sách Nh
Nớc
Từ 10 tỉ đồng trở lên 15
Từ 7 đến dới 10 tỉ 12
Từ 5 đến dới 7 tỉ 9
Dới 5 tỉ đồng 7
Doanh nghiệp đạt từ 100 điểm trở lên l doanh nghiệp lớn
- Theo mức độ phức tạp:
Công ty xây dựng l đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, l doanh
nghiệp hon chỉnh thực hiện nhiệm vụ sản xuất v cung ứng
sản phẩm hng hoá hoặc dịch vụ cho xã hội. Đây l hình thức
phổ biến v đơn giản trong tổ chức sản xuất xây dựng.
Tổng công ty xây dựng l tập hợp nhiều công ty xây dựng
thnh viên nhằm tăng cờng sức mạnh, tạo ra sự liên kết, liên
hệ hỗ trợ trong sản xuất v phát triển.
Tập đon xây dựng cũng l đơn vị kinh tế lớn có nhiều công ty
thnh viên nhng sản xuất kinh doanh đa nghề, thậm chí
23
Các công ty hay thờng gọi l các doanh nghiệp xây dựng
thờng đợc tổ chức theo 2 cấp hoặc 3 cấp:
Mô hình Công ty tổ chức theo 3 cấp nh sau:
Mô hình Công ty tổ chức theo hai cấp nh sau:
Các Tổng Công ty đợc tổ chức theo các quyết định số 91/ TTg
v 90/TTg của Thủ Tớng Chính phủ.
Tổng Công ty 91/TTg l tổng công ty trong các ngnh quan
trọng nhất, do Thủ Tớng Chính phủ quyết định thnh lập, chỉ
định các doanh nghiệp thnh viên v nhân sự, có phạm vi hoạt
động trong cả nớc. Loại Tổng Công ty do Bộ v các Địa
phơng quyết định thnh lập do các thnh viên tự nguyện gia
Công ty Xây dựng
Xí nghiệp Xây dựng
Các Đội Xây dựng
Các phân xởng
Công ty
Đội Xây dựng
Các phân xởng
www.Gia24.vn
các công ty con. Đây l dạng công ty cổ phần nhiều thnh viên
có một công ty mạnh nhất đợc gọi l công ty mẹ. Công ty mẹ
v công ty con hoạt động độc lập nhng ton bộ các công ty
mẹ, con đợc đặt dới sự quản lý thống nhất của Hội Đồng
Giám Đốc do Tổng Giám Đốc Công ty mẹ l chủ tịch v Giám
đốc các công ty con l uỷ viên. Tổ chức sản xuất kiểu công ty
mẹ con sẽ huy động đợc sức mạnh tổng hợp của tất cả các
công ty thnh viên khi cần tham gia sản xuất lớn, đòi hỏi sức
mạnh tổng hợp m nếu để riêng rẽ sẽ không đủ điều kiện thực
hiện đợc sản xuất. Các công ty con đợc hởng sự hỗ trợ, sự
điều phối của công ty mẹ nên dễ dng v thuận lợi hơn trong
sản xuất xây dựng. Giữa công ty mẹ v công ty con có sự gắn
kết theo chuyên môn hoá, theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,
www.Gia24.vn
25
theo vùng lãnh thổ. Các công ty con gần nh không phải đóng
góp để nuôi công ty mẹ, giảm đợc một cấp gián tiếp nên sự
gắn kết trong công ty mẹ con l sự gắn kết hỗ trợ l chủ yếu.
3. Trên cơ sở mô hình công ty mẹ-công ty con, tiến tới
thnh lập các tập đon kinh doanh lớn.
Các tập đon kinh doanh l hình thức phát triển cao của các
dạng tổng công ty. Đơn vị không còn chỉ lm xây dựng m
hng hoá, sản phẩm khá đa dạng: vừa có sản phẩm xây dựng,
có thể có sản phẩm điện năng, sản phẩm kinh doanh tiền tệ,
khách sạn, nh hng, văn hoá, thể thao , luyện kim, cơ khí
Những hình ảnh lớn l các tập đon Petronass của Malayxia,