SLIDE quản trị sản xuất chương 4 tổ chức sản xuất trong quản tị sản xuất - Pdf 27

Chương 4: Tổ chức sản xuất
Nội dung
4.1. Bố trí mặt bằng sản xuất
4.1.1. Các nguyên tắc bố trí thiết bị
4.1.2. Các kiểu bố trí mặt bằng SX
4.2. Lập lịch trình và điều phối sản xuất
4.2.1. Sắp xếp thứ tự tối ưu trong sản xuất
4.2.2. Phương pháp biểu đồ Gantt
4.2.3. Phương pháp PERT/CPM
4.1. Bố trí mặt bằng sản xuất
Khái niệm
Là quá trình tổ chức, sắp xếp, định dạng về
mặt không gian máy móc, thiết bị, các khu vực
làm việc, các bộ phận phục vụ sản xuất và
cung cấp dịch vụ.
4.1. Bố trí mặt bằng sản xuất
Vai trò
• Giảm chi phí và thời gian sản xuất không cần thiết, từ đó
tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
• Tận dụng tối đa các nguồn lực vào sản xuất nhằm thực hiện
tốt các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
• Tạo môi trường làm việc ổn định, thuận lợi cho sản xuất và
qua đó tạo tâm lý làm việc tốt cho người lao động.
• Góp phần quan trọng vào việc thực hiện quy trình công
nghệ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện các
quy định về chế độ làm việc, về an toàn lao động .
4.1. Bố trí mặt bằng sản xuất
Các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất
• Đảm bảo tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp

hay để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể. Kiểu bố trí mặt
bằng này còn được gọi là bố trí theo dây chuyền hoàn
thiện.
Đối tượng áp dụng:
– sản xuất hàng loạt
– sản xuất liên tục
– sản xuất với khối lượng lớn
– những công việc có tính chất lặp lại và nhu cầu ổn định
Bố trí mặt bằng sản xuất theo định hướng sản phẩm
Đặc điểm:
– Đường di chuyển của sản phẩm, dịch vụ khá đa dạng có thể là
đường thẳng, hoặc hình chữ U, L, M.
– Vật tư, nguyên vật liệu, các chi tiết sản phẩm, bộ phận sản
phẩm… di chuyển theo băng tải, theo dây chuyền sản xuất.
– Khối lượng của các loại trên (vật tư, chi tiết, bộ phận sản
phẩm…. ) là tương đối nhỏ, được lưu giữ tạm thời trên các
băng chuyền sản xuất, trên hệ thống vận chuyển.
– Các máy móc thiết bị và dụng cụ làm việc thường có tính
chuyên dùng và tự động hóa cao.
– Người lao động (công nhân) có tay nghề vừa phải, ít di chuyển
trong quá trình làm việc, có thể phụ trách 2 hoặc nhiều máy.
– Các quy định về kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất không
cần quá chi tiết
Bố trí mặt bằng sản xuất theo định hướng sản phẩm
Ưu điểm:
– Chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm
thấp
– Khoảng cách vận chuyển nguyên
vật liệu giữa các công đoạn sản
xuất, giữa các thiết bị… được rút

mã sản phẩm đa dạng
– Thể tích sản phẩm tương đối nhỏ
– Đơn hàng thường xuyên thay đổi
– Sản phẩm hoặc các bộ phận, chi tiết sản phẩm đ
òi
hỏi quá
trình chế biến khác nhau, sự di chuyển của các thành phẩm,
bán thành phẩm theo con đường khác nhau
Bố trí mặt bằng sản xuất theo định hướng công nghệ
Yêu cầu:
– Cần lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề
cao
– Nguyên vật liệu, chi tiết hay bộ phận sản phẩm luôn có
sự di chuyển giữa các bộ phận sản xuất, giữa các công
đoạn…
– Khối lượng nguyên vật liệu trong quá trình gia công lớn
– Cần có mặt bằng sản xuất rộng để dự trữ nguyên vật liệu
và thành phẩm chưa gia công
– Thiết bị vận chuyển đa năng
Ưu điểm:
–Có tính linh hoạt cao về
thiết bị và con người
–Đầu tư thiết bị ban đầu
nhỏ
–Trình độ chuyên môn
cao
–Công việc đa dạng khiến
người lao động không bị
nhàm chán…
Nhược điểm:

hoặc dịch vụ
Liên tục, sản xuất hàng loạt chủ yếu là
lắp ráp sản phẩm
Loại quá trình
sản xuất
Nhóm máy móc, thiết bị, con người,
nhiệm vụ theo chức năng
Sắp đặt thiết bị, con người theo dòng
di chuyển
Mô tả
Bố trí mặt bằng sản xuất
theo công nghệ
Bố trí mặt bằng sản xuất
theo sản phẩm
Tiêu chí so
sánh
Bố trí mặt bằng sản xuất theo vị trí cố định
Là hình thức mang tính đặc thù của sản xuất theo dự án.
Sản phẩm được đặt cố định ở một vị trí hay địa điểm, các
loại máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, lao động sẽ được
chuyển đến để thực hiện công việc tại chỗ.
Đối tượng áp dụng:
Sản xuất các sản phẩm dễ vỡ, cồng kềnh, khối lượng lớn,
không thể di chuyển được.
Ưu điểm:
–Giảm sự vận chuyển
để hạn chế những hư
hỏng đối với sản phẩm
–Giảm chi phí dịch
chuyển sản phẩm trong

• Lập lịch trình sản xuất (MPS-Master Production
Schedule )
• Phương pháp quản lý công việc theo biểu đồ Gantt
• Phương pháp quản lý công việc theo sơ đồ
PERT/CPM
4.2.1. Lập lịch trình sản xuất-MPS
Lịch trình sản xuất là gì?
Lịch trình sản xuất hay còn được gọi là chương trình sản
xuất ngắn hạn là sự sắp xếp công việc theo thứ tự tối ưu
trong sản xuất nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản
xuất của doanh nghiệp
Tác dụng:
Lịch trình sản xuất được dùng để điều độ, theo dõi và
đánh giá tình hình sản xuất, giúp cho doanh nghiệp có thể
chuẩn bị đầy đủ kịp thời các nguồn lực dự trữ đúng theo
yêu cầu của sản xuất với chi phí nhỏ nhất
4.2.1. Lập lịch trình sản xuất-MPS
Xây dựng lịch trình sản xuất là gì?
Là quá trình xác định số lượng và thời gian mà từng chi tiết,
bộ phận hoặc sản phẩm phải hoàn thành. Thời gian của lịch
trình sản xuất thường là 8-10 tuần.
•Để lập lịch trình sản xuất cần phải đảm bảo ba yếu tố đầu vào cơ
bản là: dự trữ đầu kỳ; số liệu dự báo; đơn đặt hàng của khách
hàng.
•Kết quả của quá trình lập lịch trình sản xuất là những số liệu cụ
thể về thời gian, khối lượng đưa vào sản xuất và dự trữ sẵn sàng
bán của một sản phẩm, dịch vụ nào đó.
•Để có được kết quả của quá trình lập lịch trình sản xuất như trên,
cần phải xác định được ba yếu tố đầu ra cơ bản là: dự trữ kế
hoạch trong từng tuần; khối lượng (loạt) và thời điểm sẽ sản xuất

• Ưu điểm: nguy cơ chậm tiến độ và tổn thất là ít.
• Hạn chế: khách hàng có thể bỏ đi và chờ đợi lâu.
Bố trí theo thời gian thực hiện ngắn nhất
Theo nguyên tắc này, công việc nào, đơn hàng nào có
thời gian thực hiện ngắn nhất thì làm trước, thời gian
thực hiện dài hơn thì làm sau.
• Ưu điểm: Làm giảm dòng thời gian và số công việc nằm
trong hệ thống.
• Nhược điểm: Những công việc có thời gian dài sẽ bị đẩy
về phía sau và làm cho khách hàng không hài lòng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status