Nghiên cứu phương pháp tổ chức sản xuất trong các nhà máy cơ khí - Pdf 22

S húa bi trung tõm hc liu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC K THUT CễNG NGHIP

H MINH TN
NGHIÊN CứU PHƯƠNG PHáP Tổ CHứC SảN XUấT
TRONG CáC NHà MáY CƠ KHí CHUYấN NGNH: CễNG NGH CH TO MY
Mó s:

LUN VN THC S K THUT Ngi hng dn khoa hc: GS.TS. Trn Vn ch

THI NGUYấN - 2012
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐHKT CÔNG NGHIỆP


GS.TS. Trần Văn Địch

Hà Minh Tân
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ luận văn này do chính bản thân tôi thực hiện dƣới sự
hƣớng dẫn khoa học của GS.TS. Trần Văn Địch.
Nếu sai, tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định.
Ngƣời thực hiện
Hà Minh Tân
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN

Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
tới GS.TS. Trần Văn Địch, ngƣời Thầy đã tận tình hƣớng dẫn Tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tiếp theo Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa đào tạo sau đại
học, Khoa Cơ khí và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện bản luận văn này.

1.5.2 Tổ chức sản xuất theo không gian. 16
1.5.2.1 Cấu trúc sản xuất của nhà máy. 16
1.5.2.2 Hình thức chuyên môn hóa phân xƣởng. 17
1.5.2.3. Cấu trúc sản xuất của phân xƣởng. 18
1.5.2.4. Hƣớng phát triển của cấu trúc sản xuất của các nhà máy cơ khí. 20
1.5.3 Tổ chức sản xuất theo dây chuyền. 20
1.5.3.1 Khái niệm về sản xuất dây chuyền. 20
1.5.3.2. Tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục. 21
1.5.3.3. Điều kiện tổ chức và ƣu điểm của tổ chức sản xuất dây chuyền. 24
CHƢƠNG 2: TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG CÁC NHÀ MÁY CƠ KHÍ 26
2.1 Tổ chức lao động. 26
2.1.1 Nhiệm vụ của tổ chức lao động 26
2.1.2 Phân chia lao động. 26
2.1.3 Tổ chức ca làm việc và cách bố trí thời gian làm việc. 27

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ii
2.1.4 Tổ chức phục vụ nhiều máy. 29
2.1.5 Tích hợp các ngành nghề. 32
2.1.6 Tổ chức và phục vụ chỗ làm việc. 34
2.1.7 Yêu cầu về điều kiện làm việc của công nhân. 35
2.1.8 Tổ chức đào tạo công nhân. 37
2.1.9 Thi đua và kỷ luật lao động. 38
2.2 Định mức lao động. 38
2.2.1 Ý nghĩa và nội dung của định mức lao động. 38
2.2.2 Năng suất lao động. 39
2.2.3 Các phƣơng án tăng năng suất lao động. 40
2.2.4 Các tiêu chuẩn để định mức lao động. 42
2.3 Tổ chức tiền lƣơng. 43
2.3.1. Tiền lƣơng. 43

3.5.3 Định mức tiêu thụ vật liệu: 63
3.5.4 Định mức dự trữ vật liệu. 64
3.6 Tổ chức kho chứa. 66
3.6.1 Nhiệm vụ và nghĩa của kho chứa. 66
3.6.2 Phân loại kho chứa. 66
3.6.3 Tính diện tích và thiết bị của kho chứa. 67
3.7 Tổ chức vận chuyển. 71
3.7.1 Nhiệm vụ của vận chuyển. 71
3.7.2 Tổ chức vận chuyển. 72
3.7.3 Chọn thiết bị vận chuyển. 74
3.7.4. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của công việc vận chuyển. 74
3.8 Tổ chức cung cấp năng lƣợng 75
3.8.1 Nhu cầu về năng lƣợng. 75
3.8.2 Định mức tiêu thụ năng lƣợng. 75
3.8.3 Phƣơng pháp tiết kiệm năng lƣợng. 77
3.8.4 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ cung cấp năng lƣợng. 78
3.9 Tổ chức nghiên cứu và phát triển sản phẩm. 79
3.9.1 Đặc điểm của nghiên cứu và phát triển sản phẩm. 79
3.9.2 Triển khai quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm. 79
CHƢƠNG 4: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA NHÀ MÁY81
4.1 Lập kế hoạch phát triển kinh tế - kỹ thuật. 81
4.1.1 Nhiệm vụ của kế hoạch phát triển nhà máy. 81
4.1.2 Kế hoạch dài hạn. 82
4.1.3 Kế hoạch nâng cao hiệu quả sản xuất. 82
4.1.4 Kế hoạch cung ứng vật tƣ kỹ thuật. 83
4.2 Lập kế hoạch nhân sự: 84

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iv
4.2.1 Vai trò của kế hoạch nhân sự. 84

ncr
T
: thời gian của nguyên công rèn dập.
ncc
T
: thời gian của các nguyên công gia công cơ.
vc
T
: thời gian vận chuyển.
kt
T
: thời gian kiểm tra.
tn
T
: thời gian các quá trình tự nhiên.
gd
T
: thời gian gián đoạn.
n: số chi tiết đƣợc gia công loạt.
tc
t
: thời gian từng chiếc (thời gian gia công từng chi tiết).
c: số chỗ làm việc của nguyên công.
t
n
: thời gian ở nguyên công có chu kỳ ngắn hơn;
p: số chi tiết (trong loạt gồm n chi tiết) đƣợc di chuyển từ nguyên công
này sang nguyên công khác.
)( ssntnc
T

v
: thời gian cơ bản (thời gian máy).
T
p
: thời gian phụ.
T
pv
: thời gian phục vụ.
T
pvkt
: phục vụ kỹ thuật.
T
pvtc
: phục vụ tổ chức.
T
tn
: thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân.
T
cb-kt
: thời gian chuẩn bị - kết thúc.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Các phƣơng án tích hợp ngành nghề 33
Bảng 3.1. Mức thời gian cho đơn vị sửa chữa của máy công cụ (giờ) 61
Bảng 3.2. Quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. 79
Bảng 4.1. Xác định thứ tự gia công của các chi tiết có tiến trình công nghệ nhƣ nhau.92
Bảng 4.2. Thời gian của chu kỳ sản xuất. 93

Hình 3.2 Cấu trúc của dụng cụ trong nhà máy 55
Hình 3.3. Các loại giá chứa. 68
Hình 3.4. Kho chứa cơ khí hoá đƣợc trang bị máy xếp đống. 70
Hình 3.5. Kho chứa hở tháo - lắp 70
Hình 3.6. Thiết bị vận chuyển tự hành. 71
Hình 3.7. Sơ đồ hệ thống vận chuyển dạng con lắc. 72
Hình 3.8. Hệ thống vận chuyển dạng vòng 73
Hình 4.1. Hệ thống kế hoạch phát triển của nhà máy. 81
Hình 4.2. Sơ đồ kế hoạch nhân sự. 86
Hình 4.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 102
Hình 4.4. Quy trình sửa chữa lớn máy móc thiết bị 103

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1

.
.

.
– ,
,
.
.
: “Nghiên cứu
phƣơng pháp tổ chức sản xuất trong các nhà máy cơ khí
.
:

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
2

cao mức sống của xã hội về vật chất, văn hoá và tinh thần.
Khoa học về tổ chức sản xuất là một phần rất quan trọng trong khoa học kinh tế
của các nhà kinh tế học trên thế giới, nó đƣợc hình thành trên cơ sở những quy luật
kinh tế khách quan trong quá trình phát triển của loài ngƣời.
Đối tƣợng nghiên cứu khoa học về tổ chức sản xuất bao gồm:
- Các phƣơng pháp nâng cao năng suất lao động và tiền lƣơng;
- Các phƣơng pháp giảm giá thành, tăng lợi nhuận trên cơ sở sử dụng các biện
pháp hạch toán kinh tế.
Tổ chức sản xuất đƣợc nghiên cứu không phải ở trạng thái tĩnh mà luôn luôn
động, qua đó sẽ xuất hiện những hình thái và phƣơng pháp mới, góp phần làm đa dạng
và phong phú thêm cho môn khoa học này.
1.2 Mối quan hệ của tổ chức sản xuất với các môn khoa học khác.
Môn học tổ chức sản xuất chiếm vị trí trung gian giữa các môn học kỹ thuật và
kinh tế. Xây dựng nội dung của môn học này phải dựa vào kiến thức của các môn,
kinh tế, kỹ thuật và kinh nghiệm thực tế. Vì vậy, nó có thể đƣợc gọi là môn kinh tế - kỹ
thuật.
Các môn kinh tế là cơ sở lý thuyết để xây dựng môn học tổ chức sản xuất và xác
định phƣơng pháp giải quyết vấn đề đặt ra cho mỗi nhà máy cơ khí trong những điều
kiện sản xuất cụ thể.
Các môn học kỹ thuật nghiên cứu các quy luật phát triển và hoàn thiện các tính
chất cũng nhƣ kết cấu của sản phẩm và các phƣơng pháp chế tạo chúng, có ý nghĩa
nghiên cứu nguyên liệu, vật liệu, chi tiết và thiết bị.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
4
Môn học đầu tiên có quan hệ chặt chẽ với môn học tổ chức sản xuất là ‛‛công
nghệ chế tạo máy”, nó là cơ sở để nghiên cứu vấn đề kỹ thuật của tổ chức sản xuất.
Giải quyết những vấn đề về tổ chức sản xuất phải đòi hỏi nhiều phép tính toán
phức tạp dựa trên cơ sở đó có thể chọn phƣơng án tối ƣu trong những điều kiện cụ thể
của nhà máy. Vì vậy, các môn toán học là yếu tố không thể thiếu đối với khoa học về

có thể đƣợc chia thực hiện bằng các công nhân có tay nghề thấp. Áp dụng nguyên tắc
này cho phép cơ khí hóa và tự động hóa nhiều nguyên công.
- Khử toàn bộ những động tác thừa của công nhân. Theo Ghenry Pho thì công
nhân chỉ thực hiện một nguyên công và chỉ một động tác. Thực ra nguyên tắc này đã
đƣợc Ph.I.Taylo đề xuất nhƣng chính Ghenry Pho đã ứng dụng nguyên tắc này không
chỉ với một công nhân mà nhiều công nhân trong toàn bộ dây chuyền sản xuất.
- Tiêu chuẩn hóa tất cả các phần tử của quy trình sản xuất, bao gồm nguyên vật
liệu, quy trình công nghệ và các hình thức tổ chức.
- Phần thiết kế và chuẩn bị sản xuất đƣợc thực hiện tại một trung tâm của nhà
máy trên cơ sở ứng dụng các nghiên cứu đƣợc thực nghiệm tại các phòng thí nghiệm.
Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong tổ chức sản xuất cho phép Ghenry Pho
đạt đƣợc những thành tích đáng kể. Nếu nhƣ năm 1908 đến 1915 tất cả các nhà máy
của Ghenry Pho chỉ sản xuất đƣợc 1 triệu ô tô thì riêng 1923 các nhà máy này đã sản
xuất đƣợc 2 triệu ô tô sau khi áp dụng những biện pháp các biện pháp tổ chức tiên tiến.
Các nguyên tắc của Ghenry Pho là cơ sở để thực hiện tổ chức sản xuất tiên tiến
trong các nhà máy sản xuất dây truyền và các nguyên tắc này cũng đƣợc áp dụng trong
các nhà máy của các nƣớc xã hội chủ nghĩa trƣớc đây và ngày nay.
1.4 Các nguyên tắc tổ chức sản xuất.
Cơ sở tổ chức quá trình sản xuất ở bất kỳ nhà máy cơ khí nào đều phải tính đến
sự phối hợp hài hòa giữa thời gian và không gian của tất cả các quá trình chính và phụ.
Đặc điểm và phƣơng pháp của sự phối hợp này rất khác nhau trong những điều kiện
sản xuất khác nhau. Tuy nhiên trong mọi trƣờng hợp thì tổ chức các quá trình sản xuất
đều phải tuân theo một số nguyên tắc sau đây:
Nguyên tắc chuyên môn hóa: chuyên môn hóa là hình thức phân chia lao động xã
hội cho từng ngành, từng nhà, từng phân xƣởng, từng công đoạn và từng chỗ làm việc.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
6
Mức độ chuyên môn hóa của các nhà máy phụ thuộc vào quy mô sản xuất và thời gian
gia công để chế tạo sản phẩm.

và lặp lại sau một chu kỳ sản xuất ở tất cả các công đoạn và các nguyên công.
Nguyên tắc tự động hóa: nguyên tắc này đòi hỏi ứng dụng tối đa các nguyên
công tự động hóa, có nghĩa là không có sự tham gia trực tiếp của công nhân hoặc nếu
có chỉ đóng vai trò giám sát và kiểm tra. Nguyên tắc tự động hóa đƣợc áp dụng không
chỉ cho quy trình công nghệ mà còn cho quá trình quản lý chung của nhà máy, cho
chuẩn bị công nghệ, cho kiểm tra sản phẩm và cho tất cả các hình thức phục vụ nói
chung. Tự động hóa là một trong những hƣớng quan trọng để tạo ra cơ sở vật chất - kỹ
thuật cho xã hội tiên tiến nhằm thoả mãn mọi nhu cầu của con ngƣời.
Nguyên tắc dự phòng: theo nguyên tắc này thì tổ chức sản xuất phải hiện đại
nhằm loại bỏ những sự cố của thiết bị, những phế phẩm của chi tiết hoặc bất kỳ sai sót
nào của quá trình sản xuất.
1.5 Các phƣơng pháp chung về tổ chức sản xuất.
1.5.1 Tổ chức sản xuất theo thời gian.
1.5.1.1. Thời gian và cấu trúc của chu kỳ sản xuất .
Thời gian của chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu và khi kết
thúc của quá trình sản xuất để chế tạo một sản phẩm hoặc một loại sản phẩm. Thời
gian chu kỳ sản xuất cần đƣợc tính theo ngày hoặc theo giờ. Thời gian của chu kỳ sản
xuất gồm hai thành phần: thời gian làm việc và thời gian gián đoạn.
Thời gian làm việc là thời gian khi mà quy trình công nghệ và các công việc
chuẩn bị đƣợc thực hiện. Thời gian làm việc còn đƣợc gọi là thời gian công nghệ. Thời
gian này bao gồm thời gian nguyên công, thời gian phục vụ, thời gian của các quá
trình tự nhiên nhƣ: thời gian làm khô sản phẩm sau khi sơn, thời gian làm nguội chi
tiết ngoài không khí
Thời gian gián đoạn có thể đƣợc chia ra: thời gian gián đoạn giữa các nguyên
công trong một ca làm việc và thời gian gián đoạn giữa các ca làm việc.
- Thời gian gián đoạn giữa các nguyên công lại đƣợc chia ra: gián đoạn theo
loạt, gián đoạn chờ đợi, gián đoạn sắp bộ.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
8


vc
T
: thời gian vận chuyển;

kt
T
: thời gian kiểm tra;

tn
T
: thời gian các quá trình tự nhiên;

gd
T
: thời gian gián đoạn.
Thời gian nguyên công nói chung
nc
T
đƣợc tính nhƣ sau: khi tại nguyên công nào
đồng thời có một số máy làm việc thì thời gian gia công cả loạt chi tiết
nc
T
bằng:

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
9

c
tn

Hình 1.1. Thời gian của chu kỳ gia công khi di chuyển nối tiếp.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
10
Từ sơ đồ này ta có thể thấy chu kỳ của quá trình nhiều nguyên công (m nguyên
công) bằng tổng các chu kỳ của nguyên công:

i
m
i
m
mntcn
tnntntntntT
11
21)(

(1.4)
Vì chu kỳ nguyên công trong trƣờng hợp này tỷ lệ thuận với số lƣợng chi tiết
trong loạt và khối lƣợng lao động của từng nguyên công riêng biệt cho nên dạng di
chuyển nối tiếp này chỉ nên áp dụng trong những trƣờng hợp khi gián đoạn nguyên
công không ảnh hƣởng đáng kể đến chu kỳ nguyên công. Nếu điều này không đƣợc
thoả mãn thì để giảm chu kỳ sản xuất nên áp dụng dạng di chuyển nối tiếp – song
song.
Dạng di chuyển nối tiếp – song song thể hiện ở sự phối hợp thời gian để thực
hiện hai nguyên công kề nhau. Trong trƣờng hợp này toàn bộ loạt chi tiết đi qua từng
nguyên công mà không có sự gián đoạn nào.
Cần phân biệt 2 phƣơng án di chuyển nối tiếp – song song:
- Thời gian của nguyên công trƣớc nhỏ hơn thời gian của nguyên công sau.
- Thời gian của nguyên công trƣớc lớn hơn thời gian của nguyên công sau.
Hình 1.2 mô tả hai phƣơng án trên (để cho đơn giản ta sử dụng quy trình công

Thời gian
a
là thời gian giảm đƣợc ở dạng di chuyển nối tiếp – song song so với
dạng di chuyển nối tiếp.
- Đối với sơ đồ trên hình 1.2a ta có:

)(
111)()(
pntptntTT
ssntncntnca
(1.7)
- Đối với sơ đồ trên hình 1.2b ta có:

)(
2
pnt
a
(1.8)
Vì số chỉ của t (t
1
hoặc t
2
) ứng với nguyên công có thời gian ngắn hơn, do đó cả
hai công thức (1.7) và (1.8) có thể viết dƣới dạng nhƣ sau:

)( pnt
n
(1.9)
Ở đây:
: thời gian giảm đƣợc;

intncssntnc
TT
(1.10)
Ở đây:

)( ssntnc
T
: thời gian của chu kỳ gia công khi di chuyển nối tiếp – song song;

)(ntnc
T
: thời gian của chu kỳ gia công khi di chuyển nối tiếp;
: thời gian trùng khớp giữa các nguyên công.
Thay các công thức (1.4) và (1.9) vào công thức (1.10) ta có:

1
1
1
1
)(
)(
mm
ssntnc
tpntnT
(1.11)

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
13
Dạng di chuyển nối tiếp – song song đƣợc nguyên công có thời gian gia công
lớn, số chi tiết trong loạt nhiều hoặc khối lƣợng gia công của từng nguyên công riêng

max
t
: thời gian của nguyên công lớn nhất.
Dạng di chuyển song song có chu kỳ nguyên công ngắn nhất nhƣng đồng thời
cũng có một nhƣợc điểm: tất có nguyên công (hình 1.4) đều đƣợc thực hiện có sự gián
đoạn làm cho các máy bị dừng (các chữ số I, II, III và IV ký hiệu các chu kỳ nối tiếp).

Trích đoạn Vai trò của kế hoạch nhân sự Nhiệm vụ và bản chất của việc lập kế hoạch sản xuất: Lập kế hoạch trong sản xuất đơn chiếc Lập kế hoạch trong sản xuất hàng khối Lập kế hoạch có trợ giúp của máy tính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status