Giáo trình khai thác, kiểm định, gia cố, sửa chữa cầu cống Phần 6 - Pdf 19

GS.TS. Nguyễn viết Trung- Gíao trình Khai thác, Kiểm ñịnh, Gia cố, Sửa chữa cầu cống

Page 81/152
Khi sử dụng các dây căng như hình vẽ cần phải xét ảnh hưởng của biến dạng do
nhiệt ñộ, còn trong trường hợp ño các chuyển vị lớn thì phải xét cả ñến các biến dạng có
liên quan ñến sự thay ñổi ñộ căng dây trong quá trình ño vì dầm dao ñộng lên xuống.
Người ta cũng có thể dùng các bộ cảm kiểu ñiện cảm ñể ño dao ñộng
2
3
1
4
5
T
2
T
1
R
4
R
1
R
2
3
R
a) b)
Π
3
1
4
T
2

Khi tính toán ñánh giá khả năng chịu tải và trạng thái kĩ thuật của cầu cống cũ
rất cần có các trị số ñặc trưng cơ lí của vật liệu trong kết cấu thực. Việc xác ñịnh các trị số
này nói chung là khó ñạt ñộ chính xác cao. Thông thường trước tiên cần tham khảo hồ sơ
thiết kế hay hồ sơ hoàn công cũ ñể biết các ñặc trưng ban ñầu của vật liệu. Tuy nhiên ở
Việt Nam các hồ sơ này thường không ñủ hoặc không có.
Các thí nghiệm vật liệu phải ñược kết hợp thực hiện ở cả trong phòng thí nghiệm
và cả ở trên kết cấu thực. Các thí nghiệm trong phòng cho kết quả chính xác cao hơn
nhưng lại phụ thuộc việc lấy mẫu thử từ kết cấu có làm ñược hay không. Số mẫu lấy ra
cũng bị hạn chế. Các thí nghiệm ngay trên kết cấu thực sẽ cho các thí nghiệm trong phòng,
có thể thực hiện nhanh chóng hơn, nhiều số liệu thu ñược hơn nhưng có thể là kém chính
xác hơn.
GS.TS. Nguyễn viết Trung- Gíao trình Khai thác, Kiểm ñịnh, Gia cố, Sửa chữa cầu cống

Page 82/152
ða số các thí nghiệm trong phòng thuộc loại thí nghiệm có phá hủy mẫu thử, ña
số các thí nghiệm trên kết cấu thực thuộc loại thí nghiệm không phá huỷ mẫu và dùng các
cách ño gián tiếp.
2.6.1. KIM LOẠI
Trước khi thí nghiệm cần xác ñịnh rõ loại vật liệu bằng kim loại, ví dụ ñó là gang, sắt
mềm (ñối với các cầu thép cũ do Pháp ñể lại), thép thường, thép hợp kim thấp v.v… Các
thí nghiệm kim tương sẽ trả lời chính xác vấn ñề phân loại vật liệu kim loại.
Khi lấy mẫu kim loại từ kết cấu cầu cũ phải có biện pháp hợp lí sao cho không làm
suy yếu quá nhiều ñến sức chịu lực của kết cấu. Tại chỗ ñã cắt khoét lấy mẫu ra phải ñặt
các bản thép bù và liên kết bằng hàn hoặc liên kết bulông cường ñộ cao ngay. Miếng mẫu
kim loại ñã lấy ra phải ñược gia công sao cho mẫu thí nghiệm có các ñường biên lùi vào ít
nhất 10mm so với mép vết cắt bằng nửa lúc lấy mẫu.
Mẫu thử kim loại phải ñượcgia công theo ñúng các “Tiêu chuẩn thí nghiệm vật liệu”
do Bộ GTVT và Bộ Xây dựng ban hành. Nói chung mẫu ñể thí nghiệm về giới hạn bền
(cường ñộ phá hủy tức thời) giới hạn chảy, ñộ dãn dài tương ñối hay ñộ co ngắn tương ñối
của kim loại thép có dạng như hình 2-29a, mẫu ñể xác ñịnh ñộ dai va chạm ñược cắt lõm

dọc chiều cán và theo hướng ngang chiều cán sẽ không giống nhau. Vì vậy lúc lấy mẫu
phải ñánh dấu rõ hướng tác ñộng chủ yếu của lực trên mẫu ñó như lúc nó ở trong kết cấu
thực.
ðể thí nghiệm nhanh chóng ñối với thép ở trên kết cấu thực người ta thường dùng
phương pháp ñập bi tạo vết lõm trên bề mặt thép. Phương pháp này cho biết ñộ cứng của
kim loại ñể từ ñó suy ra giới hạn cường ñộ của nó với ñộ tin cậy chấp nhận ñược. Tuy
nhiên nếu muốn suy diễn ra trị số giới hạn chảy thì không ñủ tin cậy. Sai số xác ñịnh giới
hạn cường ñộ dựa vào thí nghiệm xác ñịnh ñộ cứng bề mặt thép vào khoảng ±7%, còn nếu
suy diễn từ giới hạn cường ñộ ñó ra giới hạn chảy thì sai số lớn ñến ±30%.
Việc thí nghiệm ñộ cứng có thể làm theo thí nghiệm Brinell hoặc thí nghiệm
Rockwell.
Thí nghiệm Brinell:
Tạo một tải trọng 3000kg cho vật liệu cứng và 1500kg hay 500kg cho các mặt cắt
mỏng hay vật liệu mềm, tác dụng thông qua một viên bi cứng có ñường kính 10mm ñể gây
ra vết lõm trên bề mặt vật liệu. ðường kính trung bình của vết lõm là cơ sở ñể tính ra ñộ
cứng Brenell (HB) theo công thức:
HB = P/[(π-D/2)(D-
22
dD
− )] (2-16)
Trong ñó:
HB - Số ño cứng Brinell.
P - Tải trọng tác dụng (kg).
D - ðường kính viên bi thép.
d - ðường kính trung bình của vết ấn, (mm).
Tiêu chuẩn AASHTO T244-90 và ASTM A 370-88 của Mỹ cho sẵn các bảng tra ñã
ñược tính sẵn theo công thức trên. Người ta ñã chế tạo máy ño ñộ cứng Brinell xách tay ñể
làm thí nghiệm dễ dàng tại vị trí cầu.
Thí nghiệm Rockwell:
Trong thí nghiệm này, trị số ñộ cứng ñược ñọc trực tiếp từ máy ño. ðộ cứng ñược

4
5
6
7
8 9
10
11

Hình 2-30a. Súng bật nẩy kiểu Schmidt.
1-Bề mặt kết cấu bêtông; 2-Thanh va ñập; 3-Nắp bịt ñầu; 4-Lò so va ñập;
5-Cửa sổ nhìn thang ño vạch; 6-Con chạy chỉ thị; 7-Thanh dẫn hướng;
8-Vòng ñệm dẫn hướng; 9-Lò so nén; 10-Nắp vỏ thân súng;
11-Núm bấm giữ khi súng không hoạt ñộng; 12-Vỏ thân súng; 13-Quả búa;
14-ðá mài; 15-Hộp ñựng súng; 16-Dạng chung của súng.
GS.TS. Nguyễn viết Trung- Gíao trình Khai thác, Kiểm ñịnh, Gia cố, Sửa chữa cầu cống

Page 85/152
Nguyên lí hoạt ñộng của thiết bị này như sau: Khi dùng sức tay ấn cho thân súng tiến
dần ñến bề mặt bê tông thì thanh 2 tụt sâu vào thân súng 11 cho ñến lúc chạm vào quả
búa13. Do cú va ñập này quả búa 3 chuyển ñộng về phía sau làm di chuyển con chạy 6 trên
thang ño vạch. Vị trí con chạy 6 chỉ rõ số bật nẩy khi ño. Căn cứ số bậc này có thể tra ñồ
thị hay bảng mà hãng sản xuât Schmid ñã bán kèm súng ñể suy ra cường ñộ bề mặt nhỏ ñể
lấy trị số bật nẩy trung bình. Trong các tài liệu kèm theo súng có các bảng tra cụ thể ứng
với các góc bắn khác nhau, ví dụ: 45°, 90°, - 45°, v.v… Các súng do Trung Quốc sản xuất
còn xét ñến hiệu chỉnh theo mức ñộ các bô nát hóa bề mặt bê tông ñể gián tiếp xét ñến tuổi
bê tông cũ. Các súng do hãng Schmid bán ở Việt Nam chỉ ño cường ñộ bê tông có tuổi cao
nhất là 56 ngày. Tác giả Nga OCU OB khuyên ñối với bê tông cũ phải cạo bỏ lớp bề mặt ñi
sâu 10mm rồi mới dùng súng bật nẩy ñể thử cường ñộ bê tông. ðiều này khó ñược áp dụng
ở Việt Nam.


c
clc
v
v
RR

Trong ñó:
:
cl
R
- Cường ñộ bêtông của mẫu thử nén vỡ, mẫu này ñược lấy ra từ kết cấu thực.
c
v

cl
v
: -Tốc ñộ truyền sóng siêu âm trong bêtôngcủa kết cấu thực và trong mẫu thử nén
vỡ.
Người ta còn ñưa ra thêm các hệ số hiệu chỉnh thực nghiệm ñể xét ñến các ảnh
hưởng khác. Nói chung sai số của phương pháp siêu âm ño cường ñộ bêtông vào cỡ 10%.
Có rất nhiều loại máy siêu âm khác nhau do các hãng nước ngoài sản xuất ñang ñược
dùng ở Việt Nam. Nguyên lý chung của chúng ñược vẽ trên hình 2-31.
Các xung ñiện ñược phát ra từ máy phát cao tần kích ñộng 1, truyền ñịnh kỳ lên ñầu
dò phát 10 ñể truyền vào bề mặt kết cấu bê tông hay bê tông cốt thép. ðồng thời một tín
hiệu ñiện tử ñược ñưa vào khối quét chờ 3 rồi gửi ñến ống tia ñiện tử. Khi sóng siêu âm từ
ñầu dò phát 10 ñi qua bê tông ñến ñầu dò thu 9, nó tạo ra tín hiệu ñiện biến ñổi ñể gửi ñến
bộ khuyếch ñại 7, sau ñó tín hiệu ñi ñến ống tia ñiện tử làm lệch tia ñiện tử theo hướng
thẳng ñứng. Thời ñiểm phát sóng siêu âm ở ñầu phát 10 và thời ñiểm nhận ñỉnh nhọn trên
ñường biểu diễn trên màn ảnh của ống tia ñiện tử 5. Khoảng cách giữa các ñỉnh nhọn theo
một tỷ lệ xích ñã quy ñịnh sẵn sẽ tương ứng với khoảng thời gian t mà xung ñi qua vật thể


GS.TS. Nguyễn viết Trung- Gíao trình Khai thác, Kiểm ñịnh, Gia cố, Sửa chữa cầu cống

Page 87/152

2.7- PHÁT HIỆN CÁC KHUYẾT TẬT VÀ HƯ HỎNG ẨN GIẤU
Trong kết cấu cũ thường có những khuyết tật ẩn giấu mà không nhận biết ñược như
các vết nứt, vết rỗ vết rỗng xốp bên trong bê tông, trong mối hàn. Các loại máy dò khuyết
tật ẩn giấu ñược phát triển ngày càng hiện ñại nhưng ñều dựa trên các nguyên lý chung của
các phương pháp âm thanh, phương pháp từ trường, phương pháp phóng xạ và tia Rơn-
ghel.
2.7.1- PHƯƠNG PHÁP ÂM THANH
Phương pháp này sử dụng sóng ñàn hồi ở dải tần rộng. Tuỳ theo tần số dao ñộng ñàn
hồi có thể phân loại:
- Sóng hạ âm (tần số 20Hz)
- Sóng âm thánh nghe ñược (tần số 20 Hz ñến 20 kHz)
- Sóng siêu âm (tấn số từ 20 kHz trở lên)
Nhưng chỉ có sóng âm thanh và siêu âm là dúng ñược trong công tác chuẩn ñoán bên
trong. Các sóng ñàn hồi ở dải tần siêu âm có thể ñược phát ra liên tục hoặc ngắt quảng từng
sung. Siêu âm có thể áp dụng cho kiểm tra không phát huy mẫu ñối với các bộ phận kết
cấu làm bằng bất cứ loại vật liệu nào. ðể phát hiện khuyết tật ẩn giấu phải căn cứ vào sự
phản xạ và khuyết tán của các sóng siêu âm khi gặp sự bất thường trên con ñường mà sóng
ñi qua (ví dụ ñó là các lỗ rỗng, các vết nứt ngầm, các chỗ bị phân lớp v.v ) hoặc khi ñi qua
môi trường không ñồng chất.
Tần số siêu âm thông dụng trong chẩn ñoán là từ 0,5 ñến 255 MHz. Có thể ño sóng
xuyên hoặ sóng phản xạ từ bề mặt.
Trên hình 2-32 giới thiệu sơ ñồ khồi của máy dò khuyế tật ñơn giản hoạt ñộng theo
nguyên lý tiếng vọng âm.
GS.TS. Nguyễn viết Trung- Gíao trình Khai thác, Kiểm ñịnh, Gia cố, Sửa chữa cầu cống


các ñầu dò hình lăng trụ ñặt sao cho phát ra các sóng nghiêng 30
o
- 60
o
(hình 2-33). Dùng
tay ñưa ñầu dò và trên mối hàn theo một quỹ ñạo hiện sóng như hình vẽ thể hiện. Khi ñến
chỗ có khuyết tật thì trên màn hình sẽ hiện lên xung nhô cao, ñồng thời máy phát ra tín
hiệu ánh sáng và cói báo ñộng. ðể xác ñịnh ñường biên bao quanh khuyết tật phải dùng tay
ñưa ñầu dò rà quét theo các hướng khác nhau từ vị trí mà tương ứng với ñỉnh nhọn trông
thấy trên màn hình cho ñến lúc nào mà biên ñộ A của xung trên màn hình giảm xuống còn
một nửa so với lúc ñầu. Vị trí lúc ñó của ñầu dò sẽ tương ứng với một ñiểm trên biên bao
quanh khuyết tật.
GS.TS. Nguyễn viết Trung- Gíao trình Khai thác, Kiểm ñịnh, Gia cố, Sửa chữa cầu cống

Page 89/152
Phương pháp xung siêu âm cũng có thể dùng rất tiện lợi ñể theo dõi lâu dài sự biến
ñộng của cấu trúc và cường ñộ bê tông.
L
TP
1 2
A/2
A
A/2
3
h
2
h
1
l
1

3- Bộ lọc ñiện tử; 4- Bộ khuyếch ñại;
5- Khối ñiều chỉnh; 6- Nguồn ñiện;
7- Thiết bị ghi băng từ; 8- Bộ tách sóng

1
2
6 7
3
8
4
5

GS.TS. Nguyễn viết Trung- Gíao trình Khai thác, Kiểm ñịnh, Gia cố, Sửa chữa cầu cống

Page 90/152
2.7.2. PHƯƠNG PHÁP TỪ TRƯỜNG
Phương pháp này dùng ñể phát hiện khuyết tật và hư hỏng ẩn giấu trong các vật liệu
có thể nhiễm từ, xác ñịnh ñộ dày lớp bê tông bảo hộ cho cốt thép, ño ñộ ñầy lớp sơn phủ
kết cấu thép v.v Nguyên lý của phương pháp này dựa vào sự phát triển mức ñộ biến ñổi
của dòng từ ñị qua vật thể. Các bột sắt hoặc dung dịch bột sắt trộn dung môi (ví dụ dầu
hoả) ñược bôi lên bề mặt kết cấu. Dưới tác ñộng của từ trường ở nơi có sắt sẽ phân bố theô
một dạng khác thường ở nơi có khuyết tật hay hư hỏng ẩn giấu bên dưới.
Một phương pháp khác có hiệu quả hơn là dùng các ñầu dò kiểu từ ñiện có lôi phe rít
và dây ñồng và dây ñồng cuốn quanh. Từ trường ñược tạo ra sẽ có dạng chữ U như hình vẽ
2-35. Khi dùng tay và quét ñầu dò trên bề mặt kết cấu, bằng cách ñó sức ñiện ñộng có thể
suy ñoán và khuyết tật trong kết câu.
Sơ ñồ thiết bị vẽ trên hình 2-35 ñể xác ñịnh vị trí cốt thép nằm trong bê tông, ño
chiều dầy lớp bê tông bảo hộ và ño ñường kính cốt thép ñó. Bộ cảm biến từ ñiện 1 ñược
ñưa rà quét trên bề mặt kết cấu bê tông cốt thép. Trong hộp máy của thiết bị còn có một bộ
cảm biến 2 tương tự nhưng thêm tấm rung nhiễm từ 3, có tác dụng thay ñổi ñộ cản kháng

của tia
ψ
và tia Rơn ghen tuỳ thuộc mật ñộ của vật liệu, chiều dày kết cấu v.v Nếu gặp
GS.TS. Nguyễn viết Trung- Gíao trình Khai thác, Kiểm ñịnh, Gia cố, Sửa chữa cầu cống

Page 91/152
khuyết tật hư hỏng như lỗ rỗng, vết nứt thì khả năng xuyên qua của tia sẽ mạnh hơn, trên
phim ảnh sẽ có các vùng tối ñậm khác nhau. Phân tích ảnh chụp sẽ cho ta suy ñoán về
khuyết tật như bác sỹ xem phim chụp X quang.
Nói chung việc sử dụng các phương pháp này còn hạn chế ở Việt Nam và cần ñặc
biệt chú ý ñảm bảo an toàn phóng xạ.
2.8. XỬ LÝ KẾT QUẢ ðO VÀ PHÂN TÍCH KẾT LUẬN
Công việc này ñòi hỏi trình ñộ kiến thức và kinh nghiệm nhiều năm của kỹ sư thanhh
tra. Thường áp dụng các phương pháp xử lý thống kê số liệu ño ñạc. như ñã ñược học ở
môn học toán thống kê xác suất. Tuy nhiên nếu có ít số liệu thì phương pháp này không áp
dụng ñược.
Nói chung thường cần phân tích các số liệu ño sau:
- Số liệu thử cường ñộ bê tông (bằng các phương pháp khác nhau)
- Số liệu ño ñộ võng các dầm chủ dưới tác dụng của hoạt tải xếp lệch ñể suy ra hệ số
phân bố ngang hoạt tải.
- Số liệu ñiều tra và ño ñộ rộng, ñộ dài các vết nứt bê tông các vết nứt trên kết cấu
thép.
- Số liệu ño góc xoay ở các mối dầm thép.
- Số liệu ño biến dạng và ứng suất.
- Số liệu ño dao ñộng ñể suy ra trị số của hệ số xung kích (1+

) và chu kỳ dao ñộng
riêng T của kết cấu nhịp.
- Số liệu thí nghiệm vật liệu thép và cốt thép (nếu có)
Trong phạm vi tài liệu này chỉ giới thiệu một số vấn ñề xử lý kết quả chủ yếu.

Căn cứ kết quả ño bằng ten-xơ-mét cơ hay ten-xơ-mét ñiện, ñối với kết cấu thép như
thanh dầm thép có thể suy diễn ra ứng suất hoạt tải theo ñịnh luật Hook:
ơ = E.

(2-18)
Tuy nhiên ñối với kết cấu bê tông việc suy diễn này phải thận trọng và chỉ có ý nghĩa
tham khảo ở mức ñộ gần ñúng vị trí số mô ñuyn ñàn hồi thực tế của bê tông cầu cũ nói
chung là không xác ñịnh ñược ñúng. Mặt khác ngay cả ñối với phần bê tông chịu nén của
mặt cắt, việc suy diễn ứng suất hoạt tải theo công thức trên cũng gượng ép vì quan hệ
tuyến tính giưa ơ và

ñối với bê tông chịu nén chỉ ñúng khi ứng suật ơ

0,2 Ru. Trong
các cầu thực tế cũ ứng do riêng tĩnh tải cũng ñã có thể vượt quá trị số 0,2 Ru. Vì vậy khi có
thêm hoạt tải nữa thì quan hệ ơ và

càng không ñủ căn cứ ñể coi là tuyến tính nữa.
ðối với bê tông vùng chịu kéo, công thức ñịnh luật Hook hoàn toàn không thể áp
dụng ñược. Vì vậy kết quả ño

ở vùng này cần xem xét kỹ có thể cọi ñó là phép ño ñộ
rộng vết nứt chứ không phải là ño ñộ dãn kéo dài tương ñối

.
ðể nói về ứng suất trong cốt thép chịu kéo, nhất thiết phải ñục bỏ lớp bê tông bảo hộ
và gắn ten-xơ-mét cơ học hoặc lá ñiện trở vào trực tiếp cốt thép nhằm ño trị số

của nó.
Từ ñó có thể dùng ñịnh luật Hook ñể tính ra ứng suất cốt thép ñược.

-
Iy
xMy 1.
(2-19)


2E = ơ2 =
F
N
+
Ix
yMx 1.
-
Iy
xMy 2.
(2-20)


3E = ơ3 =
F
N
+
Ix
yMx 2.
-
Iy
xMy 3.
(2-21)

4E = ơ4 =

- ðộ võng lớn nhất khi hoạt tải chạy qua
y - ðộ võng tĩnh khi hoạt tải ñứng yên
GS.TS. Nguyễn viết Trung- Gíao trình Khai thác, Kiểm ñịnh, Gia cố, Sửa chữa cầu cống

Page 94/152
Mỗi tốc ñộ xe thử chạy qua cầu sẽ cho một vị trí số ( 1+

) riêng. Do ñó khi thử ñầu
phải cho xe chạy với vài tốc ñộ khác nhau 20, 25, 35, 45 km/h lần lượt. Thông thường trên
cầu ôtô hệ số xung kích lớn nhất ứng với tốc ñộ từ 25 – 35 km/h.
ðể tìm ñộ võng y phải vẽ thêm ñường trung bình lên biểu ñồ ñộ võng như hình 2-32.
Trên hình ñó cũng giải thích cách xác ñịnh các thời ñiểm xe ra vào cầu.
ðể xác ñịnh chu kỳ T và tần số f của dao ñộng trên một ñoạn biểu ñồ dao ñộng thì
phải ñếm số dao ñộng n trên ứng với thời gian t rồi dùng các công thức sau:
T =
n
t
; f =
t
n
=
T
1
(2-24)
Công thức dùng chung cho cả khi xét dao ñộng cưỡng bức và dao ñộng riêng. Muốn
tính chu kỳ dao ñộng riêng Tc ñể so sánh với trị số mà quy trình thiết kế cầu cho phép thì
phải ñếm ño trên ñoạn c của biểu ñồ (xem hình vẽ). ðể ñọc các băng ghi dao ñộng phải có
kính phóng ñại với vạch chia cự ly ñọc chính xác ñến 0,1 mm.
Trong lúc nhận xét kết quả thử tải phải xét toàn diện tất cả các vấn ñề. Chú ý phân
tích nguyên nhân và hậu quả của các hư hỏng, các hiện tượng ñộ võng dư và ứng suất dư

-

Các kết quả ño ñạc thử tĩnh và thử ñộng ở tất cả các ñiểm ño dưới mỗi cấp tải
trọng.
-

Phân tích các số liệu có kết hợp với các tài liệu kiểm tra và ñặc ñiểm của kết cấu
-

ðánh giá mức ñộ ñúng ñắn về những giả thiết tính toán và giải pháp kết cấu của
ñồ án.
-

Những kết luận về trạng thái chất lượng của công trình và khả năng thông qua của
hoạt tải.
-

Những ñề nghị về quản lý công trình, cá chỉ dẫn về giải pháp kỹ thuật cần áp dụng
nhằm khắc phục những sai sót hư hỏng ñã phát hiện.
GS.TS. Nguyễn viết Trung- Gíao trình Khai thác, Kiểm ñịnh, Gia cố, Sửa chữa cầu cống

Page 95/152
-

Kèm theo báo cáo chung còn có các tài liệu kỹ thuật phản ánh quá trình ño ñạc
như hồ so thiết kế thử tải, ảnh chụp các dao ñộng, biểu ñồ ứng suất và ñộ võng và các
tài liệu minh hoạ khác.
T
a)
1

ψ
(2-25)
Trong ñó
1
,
+
nn
AA là các biên ñộ của dao ñộng
2.8.4. - ðÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỬ TẢI CẦU
Căn cứ phân tích kết quả thử tải cầu có thể nên nhận xét về các vấn ñề sau:
- Mức ñộ thích hợp của phương pháp tính toán ñã áp dụng.
- ðộ chính xác và trình ñộ công nghệ chế tạo kết cấu
- ðặc ñiểm cụ thể về tác ñộng của tải trọng lên cầu.
- Các ñặc trưng thực tế của trạng thái ứng suất của các bộ phận và các mối nối.
GS.TS. Nguyễn viết Trung- Gíao trình Khai thác, Kiểm ñịnh, Gia cố, Sửa chữa cầu cống

Page 96/152
- Ảnh hưởng của những yếu tố khác nhau và các khuyết tật, hư hỏng ñến trạng
thái kỹ thuật của kết cấu cầu.
- Xác ñịnh ñộ an toàn thông xe qua cầu của hoạt tải cụ thể hoặc hoạt tải tiêu
chuẩn nào ñó: Trọng tải xe, cách cho xe qua cầu, tốc ñộ cho phép…
- ðề nghị về công tác duy tu sửa chữa hoặc nâng cấp cầu.
Mức ñộ chênh lệch giữa các trị số tính ra ñược và trị số ño ñược của cùng một ñại
lượng vật lý ñược ñánh giá bằng hệ số kết cấu:

tinh
do
k
χ
χ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status